Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vốn bằng tiền là cơ sở và tiền đề vật chất đầu tiên quyết định sự hình thành, tồn tại cũng như duy trì chu chuyển kinh doanh liên tục. Việc quản lý và sử dụng hiệu quả vốn bằng tiền có ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thanh toán và hiệu quả hoạt động tài chính. Nếu công tác quản lý tài chính hoạt động tốt, doanh nghiệp sẽ duy trì khả năng thanh khoản dồi dào, hạn chế tối đa nguy cơ bị chiếm dụng vốn. Ngược lại, việc quản lý lỏng lẻo sẽ làm phát sinh tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau, nợ phải thu kéo dài và gây đình trệ nguồn vốn lưu động.
Đối với Chi nhánh Công ty Cổ phần Logistics Tân Thế Giới tại Hải Phòng, hoạt động trong lĩnh vực giao nhận và vận tải hàng hóa đòi hỏi các khoản chi trả cho nhà cung cấp, đối tác vận chuyển và cảng biển phải diễn ra liên tục, kịp thời. Do đó, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và thanh toán công nợ khách hàng diễn ra với tần suất cao và khối lượng lớn. Trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều khó khăn, việc hoàn thiện tổ chức kế toán phần hành vốn bằng tiền và các khoản phải thu trở thành yêu cầu cấp thiết để bảo vệ tài sản và nâng cao quyền chủ động tài chính của đơn vị.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được cụ thể hóa thành 3 nhiệm vụ trọng tâm:
- Nghiên cứu và hệ thống hóa lý luận chung về tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu trong doanh nghiệp.
- Khảo sát, mô tả và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Logistics Tân Thế Giới tại Hải Phòng.
- Đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại đơn vị thực tập, nâng cao hiệu quả quản lý tài chính doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu trong doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Chi nhánh Công ty Cổ phần Logistics Tân Thế Giới tại Hải Phòng (Tầng 3, Phòng 3, Tòa nhà Thành Đạt, số 3 Lê Thánh Tông, phường Máy Tơ, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực tế các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và dữ liệu sổ sách kế toán trong tháng 12 năm 2013 của chi nhánh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận dựa trên hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam, tập trung vào bản chất và nguyên tắc hạch toán hai phần hành tài sản ngắn hạn trọng yếu:
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng:
- Vốn bằng tiền: Là bộ phận tài sản ngắn hạn tồn tại dưới hình thái tiền tệ, thực hiện chức năng vật ngang giá chung trong quan hệ trao đổi mua bán. Vốn bằng tiền được phân loại theo hình thái tài sản (tiền Việt Nam đồng, ngoại tệ, vàng bạc kim khí quý đá quý) và theo trách nhiệm quản lý (tiền mặt tại quỹ - TK 111, tiền gửi ngân hàng - TK 112, tiền đang chuyển - TK 113).
- Các khoản phải thu: Là bộ phận vốn của doanh nghiệp bị các đơn vị, cá nhân khác chiếm dụng tạm thời phát sinh khi cung ứng hàng hóa, lao vụ, dịch vụ hoặc qua các quan hệ thanh toán khác (chi hộ, cho mượn ngắn hạn, tạm ứng). Phân loại theo thời hạn thu hồi gồm nợ phải thu ngắn hạn (thời hạn thu hồi không quá 1 năm hoặc 1 chu kỳ kinh doanh bình thường) và nợ phải thu dài hạn (trên 1 năm). Phân loại theo tính chất gồm phải thu thương mại (TK 131) và các khoản phải thu khác (TK 136, TK 138, TK 141, TK 244...).
- Nguyên tắc hạch toán: Sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là Đồng Việt Nam; các nghiệp vụ ngoại tệ quy đổi theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố; xuất ngoại tệ áp dụng các phương pháp tính giá (bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước, nhập sau xuất trước, thực tế đích danh) và phản ánh chênh lệch tỷ giá qua TK 515, TK 635 hoặc TK 413, kết hợp ghi đơn TK 007; theo dõi chi tiết từng khoản nợ phải thu theo đối tượng, thời hạn, nội dung thanh toán; tuyệt đối không bù trừ số dư Nợ và Có giữa các khách hàng khác nhau khi lập Bảng cân đối kế toán; phân loại nợ để trích lập dự phòng phải thu khó đòi.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng:
- Phương pháp chung: Vận dụng phương pháp duy vật biện chứng, đi từ nghiên cứu lý luận đến khảo sát thực tiễn, lấy số liệu thực tế tại chi nhánh để kiểm chứng và hoàn thiện lý luận.
- Hệ thống 4 phương pháp kế toán nghiệp vụ: Phương pháp chứng từ kế toán (thu thập và kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ gốc); phương pháp đối ứng tài khoản (định khoản và phản ánh mối quan hệ kinh tế giữa các tài khoản); phương pháp tính giá (xác định giá trị tài sản, tỷ giá ngoại hối); phương pháp tổng hợp cân đối (lập bảng cân đối số phát sinh, báo cáo tài chính).
- Phương pháp thống kê: Thu thập, phân loại, so sánh và đối chiếu số liệu kế toán thực tế nhằm chỉ ra ưu điểm, tồn tại trong hoạt động quản lý.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu:
- Toàn bộ hệ thống chứng từ gốc phát sinh (phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có, hóa đơn GTGT, giấy đề nghị thanh toán, giấy thanh toán tạm ứng), sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái và các sổ kế toán chi tiết TK 111, TK 112, TK 131 trong tháng 12/2013 do Phòng Kế toán Chi nhánh Công ty Cổ phần Logistics Tân Thế Giới tại Hải Phòng cung cấp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu trong doanh nghiệp
Tác giả hệ thống hóa toàn diện các quy định về kế toán vốn bằng tiền và công nợ phải thu theo chuẩn mực kế toán hiện hành. Chương này làm rõ kết cấu và nội dung kinh tế của hệ thống tài khoản kế toán liên quan:
- Nhóm tài khoản vốn bằng tiền: TK 111 (Tiền mặt, chia thành 1111 - Tiền Việt Nam, 1112 - Ngoại tệ, 1113 - Vàng bạc kim khí quý đá quý), TK 112 (Tiền gửi ngân hàng, gồm 1121, 1122, 1123), TK 113 (Tiền đang chuyển, gồm 1131, 1132).
- Nhóm tài khoản các khoản phải thu: TK 131 (Phải thu của khách hàng), TK 136 (Phải thu nội bộ, gồm 1361 - Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc, 1368 - Phải thu nội bộ khác), TK 138 (Phải thu khác, gồm 1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý, 1385 - Phải thu về cổ phần hóa, 1388 - Phải thu khác).
- Tài khoản theo dõi ngoại tệ và chênh lệch tỷ giá: TK ngoài bảng 007 (Ngoại tệ các loại) và TK 413 (Chênh lệch tỷ giá hối đoái).
Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán được tổng hợp theo quy định gồm: Phiếu thu (mẫu 01-TT), Phiếu chi (02-TT), Giấy đề nghị tạm ứng (03-TT), Giấy thanh toán tiền tạm ứng (04-TT), Giấy đề nghị thanh toán (05-TT), Biên lai thu tiền (06-TT), Bảng kê vàng bạc đá quý (07-TT), Bảng kiểm kê quỹ (08a-TT cho VND, 08b-TT cho ngoại tệ và kim khí quý), Bảng kê chi tiền (09-TT), Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Séc chuyển khoản, Ủy nhiệm chi, Ủy nhiệm thu và Biên bản bù trừ công nợ.
Chương 1 cũng phân tích, so sánh quy trình ghi sổ kế toán của 5 hình thức tổ chức sổ kế toán theo quy định của Bộ Tài chính:
| Hình thức sổ kế toán |
Đặc điểm sổ tổng hợp |
Ưu điểm |
Nhược điểm |
Phạm vi áp dụng phù hợp |
| Nhật ký - Sổ cái |
Sử dụng duy nhất một sổ kế toán tổng hợp là Sổ Nhật ký - Sổ cái. |
Mẫu sổ kết hợp thời gian và hệ thống, dễ ghi chép và đối chiếu. |
Dễ trùng lặp, cồng kềnh khi phát sinh nhiều nghiệp vụ, khó phân công lao động. |
Doanh nghiệp quy mô nhỏ, ít nghiệp vụ, sử dụng ít tài khoản. |
| Nhật ký chung |
Sổ Nhật ký chung, các sổ nhật ký chuyên dùng và Sổ Cái. |
Thuận tiện phân công kế toán, mẫu sổ rõ ràng, ghi chép theo thứ tự phát sinh. |
Khối lượng ghi sổ nhiều, phải mở nhiều sổ chi tiết và tổng hợp. |
Doanh nghiệp mọi quy mô, phù hợp với xử lý bán thủ công hoặc máy. |
| Nhật ký - Chứng từ |
Các sổ Nhật ký - Chứng từ và Bảng kê liên quan; Sổ Cái mở theo tài khoản. |
Kết hợp chặt chẽ kế toán tổng hợp với chi tiết, giảm nhẹ công việc cuối tháng. |
Mẫu sổ phức tạp, đòi hỏi trình độ kế toán cao, khó áp dụng cơ giới hóa. |
Doanh nghiệp quy mô lớn, nhiều nghiệp vụ, trình độ kế toán chuyên sâu. |
| Chứng từ ghi sổ |
Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ và Sổ Cái các tài khoản. |
Mẫu sổ đơn giản, dễ làm, dễ phân công lao động, thuận tiện cơ giới hóa. |
Công tác ghi chép còn trùng lặp, việc đối chiếu số liệu thường bị chậm trễ. |
Doanh nghiệp quy mô vừa và lớn, có nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh. |
| Kế toán máy |
Phần mềm kế toán tự động xử lý số liệu nhập từ chứng từ gốc. |
Tốc độ xử lý nhanh, độ chính xác cao, tự động xuất sổ và báo cáo tài chính. |
Đòi hỏi đầu tư hạ tầng máy tính, phần mềm và đào tạo nhân sự sử dụng. |
Mọi doanh nghiệp có trang bị hệ thống tin học quản lý. |
Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Logistics Tân Thế Giới tại Hải Phòng
Chương 2 trình bày chi tiết về đặc điểm hoạt động, cơ cấu tổ chức và thực tế hạch toán tại đơn vị thực tập:
- Khái quát đơn vị: Chi nhánh Công ty Cổ phần Logistics Tân Thế Giới tại Hải Phòng (tên tiếng Anh: New World Logistics J.C - HaiPhong Branch, viết tắt NWL). Thành lập ngày 24/05/2007 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0213003141 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng cấp; Mã số thuế: 4200671531-003. Trụ sở đặt tại T3.P3 Tòa nhà Thành Đạt, số 3 Lê Thánh Tông, Ngô Quyền, Hải Phòng.
- Ngành nghề và dịch vụ kinh doanh: Cung cấp chuỗi dịch vụ logistics khép kín gồm: vận chuyển hàng lẻ (LCL) và hàng nguyên cont (FCL) hai chiều Bắc - Nam theo phương thức Door to Door; dịch vụ bốc xếp, lưu kho lưu bãi hàng bao, hàng rời, sắt thép; dịch vụ vận tải đường bộ nội địa và quốc tế theo điều kiện EXW, vận chuyển hàng siêu trường siêu trọng, hàng quá khổ quá tải, hàng tạm nhập tái xuất; dịch vụ tư vấn hải quan, phân loại áp mã HS, tính thuế và làm thủ tục thông quan hàng hóa tại cảng.
- Mô hình quản trị: Là đơn vị hạch toán phụ thuộc theo sự ủy quyền của Tổng công ty, tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc chi nhánh trực tiếp chỉ đạo 3 bộ phận: Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh và Phòng Dự án.
Bộ máy kế toán tại chi nhánh được tổ chức gọn nhẹ gồm 4 nhân sự với sự phân công trách nhiệm cụ thể:
| Vị trí kế toán |
Chức năng và nhiệm vụ cụ thể tại chi nhánh |
| Kế toán trưởng |
Tổ chức, chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán, thống kê và thông tin kinh tế; kiểm soát tài chính theo cơ chế ủy quyền; xét duyệt phương án kinh doanh; phân tích hiệu quả hoạt động định kỳ; lập báo cáo tài chính và báo cáo quản trị gửi Tổng công ty và cơ quan thuế. |
| Kế toán tổng hợp |
Trợ giúp Kế toán trưởng; kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ gốc; lập phiếu thu, phiếu chi sau khi Giám đốc phê duyệt; lập phiếu xuất nhập hàng hóa; theo dõi công nợ, lập biên bản đối chiếu công nợ và chủ động đôn đốc khách hàng trả nợ; kê khai thuế hàng tháng, quản lý và phát hành hóa đơn bán hàng. |
| Kế toán thống kê |
Soạn thảo hợp đồng kinh tế, lập bảng báo giá dịch vụ cho khách hàng; cấp giấy giới thiệu cho cán bộ nhân viên; theo dõi nhập xuất hàng hóa ký gửi; quản lý và bảo quản con dấu công ty; tiếp nhận, lưu trữ công văn đi - đến; hỗ trợ kế toán tổng hợp hoàn thiện chứng từ. |
| Thủ quỹ |
Quản lý trực tiếp quỹ tiền mặt tại két; thực hiện thu chi tiền mặt theo phiếu thu, phiếu chi đã duyệt; hàng ngày tiến hành kiểm kê quỹ thực tế và đối chiếu số liệu khớp đúng với sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt. |
- Hình thức kế toán thực tế: Chi nhánh áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ. Trình tự luân chuyển chứng từ tại chi nhánh diễn ra như sau: Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc hợp lệ (phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có, hóa đơn cung ứng dịch vụ logistics) hoặc bảng tổng hợp chứng từ cùng loại, kế toán lập Chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó ghi vào Sổ Cái các tài khoản liên quan (TK 111, TK 112, TK 131). Đồng thời, chứng từ gốc được dùng để ghi vào sổ quỹ tiền mặt và các sổ, thẻ kế toán chi tiết. Cuối tháng, kế toán khóa sổ, lập Bảng tổng hợp chi tiết và Bảng cân đối số phát sinh từ Sổ Cái để đối chiếu, làm căn cứ lập Báo cáo tài chính.
- Thực trạng hạch toán cụ thể: Phân tích thực tế quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán các nghiệp vụ thu chi tiền mặt, giao dịch ngân hàng và công nợ khách hàng logistics dựa trên tập hợp chứng từ phát sinh trong tháng 12/2013.
Chương 3: Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Logistics Tân Thế Giới tại Hải Phòng
Dựa trên kết quả khảo sát thực tế tại chi nhánh, tác giả đánh giá ưu điểm và những điểm còn tồn tại trong tổ chức công tác kế toán:
- Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, hoạt động nhịp nhàng và tuân thủ các quy định quản lý tài chính; việc lập và luân chuyển chứng từ thu, chi cơ bản đảm bảo tính pháp lý; việc theo dõi sổ quỹ và đối chiếu tiền mặt thực hiện đều đặn hàng ngày; việc vận dụng hình thức Chứng từ ghi sổ phù hợp với đặc điểm kinh doanh dịch vụ giao nhận vận tải.
- Đánh giá nhược điểm và tồn tại: Vẫn còn tình trạng tồn đọng công nợ phải thu của một số khách hàng kéo dài do áp lực cạnh tranh trong ngành dịch vụ logistics; công tác lập dự phòng nợ phải thu khó đòi chưa được thực hiện triệt để; quy trình ghi chép thủ công trên sổ Chứng từ ghi sổ còn khối lượng thao tác trùng lặp; việc đối chiếu công nợ và số dư tiền gửi ngân hàng đôi khi chưa kịp thời vào thời điểm cuối tháng.
- Nhóm giải pháp hoàn thiện: Tác giả xây dựng các đề xuất mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền và nợ phải thu tại chi nhánh, bao gồm: hoàn thiện quy trình kiểm soát và luân chuyển chứng từ thanh toán; tăng cường các biện pháp theo dõi, phân loại tuổi nợ để đẩy nhanh tốc độ thu hồi nợ khách hàng; tăng cường quản lý quỹ tiền mặt và số dư tiền gửi ngân hàng; từng bước cơ giới hóa và ứng dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính để giảm thiểu trùng lặp trong khâu ghi sổ kế toán.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được những kết quả cụ thể phản ánh đúng nội dung thực tiễn tại đơn vị:
- Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và quy định pháp lý về kế toán vốn bằng tiền (TK 111, 112, 113) và công nợ phải thu (TK 131, 136, 138) trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ.
- Phản ánh chi tiết thực trạng bộ máy kế toán 4 người và mô hình hạch toán phụ thuộc của Chi nhánh Công ty Cổ phần Logistics Tân Thế Giới tại Hải Phòng; mô tả chính xác quy trình ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ trên tập số liệu chứng từ thực tế tháng 12/2013.
- Chỉ rõ các ưu điểm và hạn chế trong công tác quản lý công nợ và tiền mặt tại doanh nghiệp dịch vụ giao nhận vận tải, nơi có tần suất phát sinh chi phí ứng trước và cước vận chuyển dày đặc.
- Đóng góp thực tiễn: Khóa luận đề xuất các biện pháp hoàn thiện công tác kế toán bám sát điều kiện thực tế của chi nhánh hạch toán phụ thuộc, góp phần nâng cao tính chính xác của thông tin kế toán, bảo toàn vốn và cải thiện khả năng thanh khoản cho đơn vị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số hạn chế nhất định xuất phát từ phạm vi nghiên cứu và điều kiện thực hiện:
- Dữ liệu nghiên cứu thực tế chỉ tập trung thu thập và phân tích minh họa trong phạm vi 01 tháng (tháng 12 năm 2013), chưa bao quát toàn bộ diễn biến của cả năm tài chính hay chu kỳ kinh doanh dài hạn của doanh nghiệp.
- Phạm vi khảo sát giới hạn tại một chi nhánh hạch toán phụ thuộc (Chi nhánh Hải Phòng), do đó các quan hệ điều chuyển vốn nội bộ (TK 136) và cơ chế phân cấp tài chính phụ thuộc chặt chẽ vào quyết định của Tổng công ty, chưa phản ánh toàn diện bức tranh tài chính hợp nhất của toàn bộ Công ty Cổ phần Logistics Tân Thế Giới.
- Do giới hạn về thời gian và trình độ của sinh viên (như tác giả tự nhận định tại Lời mở đầu), nghiên cứu chủ yếu sử dụng phương pháp mô tả thực trạng nghiệp vụ và tổng hợp kế toán, chưa áp dụng các mô hình định lượng đánh giá rủi ro tín dụng khách hàng hay mô hình quản trị tiền mặt tối ưu.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phân tích chuỗi số liệu tài chính liên tục qua nhiều năm; nghiên cứu sâu tác động của biến động tỷ giá ngoại tệ đến các hợp đồng logistics quốc tế; xây dựng quy trình chuyển đổi hoàn chỉnh từ hình thức Chứng từ ghi sổ ghi chép thủ công sang hệ thống phần mềm kế toán tích hợp ERP cho toàn hệ thống doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhóm đối tượng cụ thể:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về cách lập báo cáo tốt nghiệp, phương pháp mô tả thực trạng hạch toán phần hành vốn bằng tiền và công nợ phải thu tại doanh nghiệp thương mại - dịch vụ.
- Sinh viên và nhà nghiên cứu quan tâm đến lĩnh vực Logistics và Giao nhận kho vận: Khóa luận làm rõ đặc điểm hoạt động dịch vụ vận tải (LCL, FCL, Door to Door, EXW, khai báo hải quan) và các nghiệp vụ tài chính phát sinh tương ứng với nhà xe, hãng tàu, cảng và khách hàng.
- Phần đáng tham khảo nhất trong văn bản: Hệ thống 10 sơ đồ hạch toán kế toán tổng hợp vốn bằng tiền và các khoản phải thu (từ Sơ đồ 1.1 đến Sơ đồ 1.10) ở Chương 1; sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ theo hình thức Chứng từ ghi sổ (Sơ đồ 2.3) và mô hình phân công công việc chi tiết của bộ máy kế toán 4 người ở Chương 2.
Câu hỏi thường gặp
Chi nhánh Công ty Cổ phần Logistics Tân Thế Giới tại Hải Phòng áp dụng hình thức sổ kế toán nào và trình tự ghi sổ ra sao?
Chi nhánh áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ. Hằng ngày, căn cứ vào chứng từ kế toán gốc hợp lệ hoặc bảng tổng hợp chứng từ cùng loại, kế toán lập Chứng từ ghi sổ. Số liệu từ Chứng từ ghi sổ được đăng ký vào Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ rồi ghi vào Sổ Cái các tài khoản. Đồng thời, chứng từ gốc được ghi vào sổ quỹ và các sổ/thẻ kế toán chi tiết liên quan. Cuối tháng, kế toán lập Bảng tổng hợp chi tiết từ các sổ chi tiết và Bảng cân đối số phát sinh từ Sổ Cái để kiểm tra, đối chiếu trước khi lập Báo cáo tài chính.
Cơ cấu bộ máy kế toán của Chi nhánh Hải Phòng gồm những chức danh nào?
Bộ máy kế toán của chi nhánh được tổ chức tập trung, gọn nhẹ gồm 4 vị trí nhân sự: Kế toán trưởng (chỉ đạo chung và kiểm soát tài chính), Kế toán tổng hợp (kiểm tra chứng từ, định khoản, lập phiếu thu - chi, theo dõi công nợ và thuế), Kế toán thống kê (quản lý hợp đồng, báo giá, con dấu và công văn đi - đến), và Thủ quỹ (trực tiếp thu chi, quản lý tồn quỹ két tiền mặt và đối chiếu sổ quỹ hằng ngày).
Phạm vi khảo sát số liệu thực tế của khóa luận được thực hiện vào thời gian nào?
Số liệu thực tế về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, chứng từ gốc và hệ thống sổ sách kế toán vốn bằng tiền cùng các khoản phải thu tại chi nhánh được tác giả thu thập và khảo sát trong tháng 12 năm 2013.
Khi hạch toán các nghiệp vụ bằng ngoại tệ, khóa luận quy định những nguyên tắc kế toán nào?
Theo cơ sở lý luận của khóa luận, hạch toán vốn bằng tiền phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế hoặc tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm phát sinh. Khi xuất ngoại tệ từ quỹ hoặc ngân hàng, doanh nghiệp áp dụng một trong các phương pháp tính giá (bình quân gia quyền, FIFO, LIFO, thực tế đích danh). Chênh lệch tỷ giá được phản ánh vào doanh thu tài chính (TK 515), chi phí tài chính (TK 635) hoặc chênh lệch tỷ giá (TK 413). Đồng thời, kế toán bắt buộc phải ghi đơn nguyên tệ vào TK ngoài bảng 007 (Ngoại tệ các loại).
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý chung của chi nhánh được thiết lập theo mô hình nào?
Bộ máy quản lý của chi nhánh được tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gọn nhẹ do là đơn vị hạch toán phụ thuộc. Đứng đầu là Giám đốc chi nhánh, quản lý trực tiếp 3 phòng ban chức năng gồm: Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh và Phòng Dự án.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Thị Hải đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu, đồng thời mô tả chi tiết thực tiễn công tác hạch toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Logistics Tân Thế Giới tại Hải Phòng trong tháng 12/2013. Công trình làm rõ đặc thù vận hành của bộ máy kế toán 4 người trong một đơn vị giao nhận vận tải hạch toán phụ thuộc, chỉ ra các ưu điểm trong kiểm soát tiền mặt và các điểm cần hoàn thiện trong quản lý công nợ khách hàng. Các giải pháp đề xuất mang tính đồng bộ, có cơ sở khoa học và bám sát thực tiễn hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics của chi nhánh.