Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Vốn bằng tiền là một bộ phận trọng yếu thuộc tài sản lưu động của doanh nghiệp, giữ vai trò phương tiện thanh toán trực tiếp cho các nghĩa vụ nợ, chi trả hoạt động mua sắm vật tư, hàng hóa và phục vụ việc duy trì chu chuyển kinh doanh liên tục. Do mang đặc tính là vật ngang giá chung và có tính thanh khoản cao nhất trong hệ thống tài sản, vốn bằng tiền luôn tiềm ẩn rủi ro thất thoát, lãng phí, chiếm dụng hoặc gian lận nếu không được kiểm soát chặt chẽ. Xuất phát từ yêu cầu quản lý thực tế, tác giả Nguyễn Thị Huyền Trang đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH Moocos Việt Nam" thuộc ngành Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng.

Theo văn bản giao nhiệm vụ đề tài, mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể bao gồm ba nội dung được đánh số như sau:

  1. Trình bày các cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  2. Mô tả thực trạng tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Moocos Việt Nam.
  3. Đề xuất một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Moocos Việt Nam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể trong văn bản:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán vốn bằng tiền, bao gồm kế toán tiền mặt tại quỹ (TK 111) và kế toán tiền gửi ngân hàng (TK 112).
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Moocos Việt Nam (trụ sở tại Phòng 1809, Tầng 18, Cát Bi Plaza, Số 1 Lê Hồng Phong, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian và số liệu: Khóa luận sử dụng hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán và số liệu tài chính thực tế của năm 2018 tại doanh nghiệp. Thời gian thực hiện nhiệm vụ đề tài diễn ra từ ngày 14 tháng 10 năm 2019 đến ngày 04 tháng 01 năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống văn bản pháp lý và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành:

  • Hệ thống văn bản pháp luật áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính (đặc biệt là hướng dẫn hệ thống biểu mẫu và sổ sách kế toán tại Phụ lục số 4); Luật Doanh nghiệp số 60/2002/QH11 được Quốc hội thông qua ngày 07/11/2002; các chuẩn mực và quy định quản lý lưu thông tiền tệ, kỷ luật thanh toán không dùng tiền mặt.
  • Khung lý thuyết và nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền:
    • Tài khoản kế toán sử dụng: Tài khoản 111 (Tiền mặt) gồm TK 1111 (Tiền Việt Nam), TK 1112 (Ngoại tệ); Tài khoản 112 (Tiền gửi ngân hàng) gồm TK 1121 (Tiền Việt Nam), TK 1122 (Ngoại tệ); các tài khoản liên quan như TK 141 (Tạm ứng), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh), TK 133 (Thuế GTGT được khấu trừ), TK 511 (Doanh thu), TK 331 (Phải trả người bán), TK 1381 và TK 3381 (Tài sản thiếu/thừa chờ xử lý trong chênh lệch ngân hàng), TK 413 (Chênh lệch tỷ giá hối đoái).
    • Nguyên tắc kiểm soát nội bộ và hạch toán: Tách biệt chức năng bảo quản tài sản (thủ quỹ) và chức năng ghi chép kế toán; phân công nhân viên đối chiếu kiểm tra chéo; mọi khoản thu chi phải có đầy đủ chứng từ gốc hợp lệ và chữ ký phê duyệt; hạch toán chi tiết theo từng loại tiền, từng tài khoản tại từng ngân hàng.
    • Nguyên tắc xử lý ngoại tệ và thấu chi: Giao dịch ngoại tệ ghi Nợ theo tỷ giá giao dịch thực tế, ghi Có theo tỷ giá bình quân gia quyền; đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ theo tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi mở tài khoản; các khoản thấu chi ngân hàng không được ghi âm trên TK 112 mà phải hạch toán tương tự như khoản vay ngân hàng.
    • Bốn hình thức ghi sổ kế toán theo Thông tư 133: Hình thức Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán trên máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu kế toán: Thu thập trực tiếp các chứng từ phát sinh thực tế (phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị thanh toán, giấy đề nghị tạm ứng, giấy rút tiền, giấy báo nợ, hóa đơn GTGT) tại Phòng Kế toán Công ty TNHH Moocos Việt Nam trong niên độ 2018.
  • Phương pháp phân tích – tổng hợp: Hệ thống hóa các quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC, sau đó phân tích trình tự luân chuyển chứng từ và hạch toán các nghiệp vụ kinh tế cụ thể.
  • Phương pháp tài khoản và ghi chép đối ứng: Mô tả các bút toán Nợ/Có, đối chiếu số liệu phản ánh giữa chứng từ gốc với Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 111, TK 112 và Sổ quỹ tiền mặt.
  • Phương pháp kiểm tra, đối chiếu số liệu: So sánh số dư và số phát sinh giữa sổ quỹ do thủ quỹ quản lý với sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp do nhân viên kế toán lập.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về vốn bằng tiền trong phạm vi doanh nghiệp vừa và nhỏ:

  • Khái niệm và yêu cầu quản lý: Xác định vị trí của vốn bằng tiền đối với khả năng duy trì hoạt động liên tục; phân tích các yêu cầu kiểm soát nhằm ngăn ngừa tham ô, lãng phí, thất thoát thông qua nguyên tắc bất kiêm nhiệm và kỷ luật chứng từ.
  • Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền: Phản ánh kịp thời, chính xác số biến động thu chi và số dư tồn quỹ; kiểm tra việc chấp hành chế độ thanh toán; đối chiếu thường xuyên giữa kế toán và thủ quỹ; tham gia kiểm kê quỹ tiền mặt; giám sát việc chấp hành chế độ thanh toán qua ngân hàng.
  • Nội dung hạch toán kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng: Trình bày kết cấu tài khoản, phương pháp hạch toán tổng hợp các nghiệp vụ thu, chi tiền Việt Nam và ngoại tệ đối với TK 111 và TK 112; quy định mẫu chứng từ (Phiếu thu 01-TT, Phiếu chi 02-TT, Giấy đề nghị thanh toán 05-TT, Biên lai thu tiền 06-TT, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Bảng sao kê, Ủy nhiệm chi, Ủy nhiệm thu).
  • Hệ thống sổ sách kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: Phân tích đặc điểm, ưu nhược điểm, điều kiện áp dụng và sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ của bốn hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Moocos Việt Nam

Chương 2 phản ánh chi tiết tình hình tổ chức bộ máy và thực tế hạch toán tại doanh nghiệp:

  • Đặc điểm doanh nghiệp: Công ty TNHH Moocos Việt Nam thành lập ngày 21/10/2013 theo Giấy chứng nhận đầu tư/ĐKKD số 0201316719 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng cấp; thời hạn hoạt động 6 năm; loại hình Công ty TNHH một thành viên do bà Nguyễn Thị Kim Anh làm đại diện pháp luật; vốn điều lệ đăng ký trên giấy chứng nhận là 9.000VND; ngành nghề sản xuất kinh doanh chính là sản xuất dầu, mỡ động, thực vật; tài khoản ngân hàng chính số 00310000185185 mở tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) – Chi nhánh Hải Phòng.
  • Tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán: Bộ máy quản lý gồm Giám đốc, Phó Giám đốc kinh doanh và 4 phòng ban (Hành chính nhân sự, Kế toán, Kinh doanh, Kỹ thuật). Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm: Kế toán trưởng (kiêm kế toán thuế), Kế toán kho kiêm thủ quỹ, và Kế toán tổng hợp.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; hình thức sổ kế toán Nhật ký chung; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO); tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; kê khai nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
  • Thực tế hạch toán vốn bằng tiền tại công ty: Doanh nghiệp chỉ sử dụng TK 111 và TK 112 bằng tiền Việt Nam Đồng, không phát sinh ngoại tệ, vàng bạc kim khí quý và không phát sinh nghiệp vụ tiền đang chuyển (TK 113). Quy trình luân chuyển chứng từ được chuẩn hóa: Phiếu thu lập thành 3 liên, Phiếu chi lập thành 2 liên với đầy đủ quy trình ký duyệt qua Kế toán, Thủ quỹ, Kế toán trưởng và Giám đốc.
  • Các nghiệp vụ kinh tế minh họa năm 2018:
    • Nghiệp vụ 1 (10/12/2018): Rút tiền gửi ngân hàng Vietcombank về nhập quỹ tiền mặt số tiền 200.000.000 đồng theo Phiếu thu số PT 922, Giấy rút tiền số 991 và Giấy báo Nợ số 991 (Nợ TK 111 / Có TK 112: 200.000.000 đồng).
    • Nghiệp vụ 2 (11/12/2018): Chi tạm ứng cho ông Trần Văn Minh (Phòng Tổ chức hành chính) đi công tác số tiền 15.000.000 đồng theo Giấy đề nghị tạm ứng ngày 11/12/2018 và Phiếu chi số PC 937 (Nợ TK 141 / Có TK 111: 15.000.000 đồng).
    • Nghiệp vụ 3 (25/12/2018): Thanh toán tiền tiếp khách cho bà Nguyễn Ngọc Hà (Phòng Tổ chức hành chính) theo Hóa đơn GTGT số 00001192 ngày 25/12/2018 của Công ty CP Du lịch Trung Hậu, Giấy đề nghị thanh toán và Phiếu chi số PC 959; tổng thanh toán 7.205.000 đồng, bao gồm tiền dịch vụ ăn uống 6.550.000 đồng và thuế GTGT 10% là 655.000 đồng (Nợ TK 642: 6.550.000 đồng, Nợ TK 133: 655.000 đồng / Có TK 111: 7.205.000 đồng).
    • Sổ kế toán tổng hợp năm 2018: Phản ánh các dòng ghi chép trên Sổ Nhật ký chung (Mẫu S03a-DNN) và Sổ Cái TK 111 (Mẫu S03b-DNN) với số dư đầu năm TK 111 là 653.987.000 đồng, ghi nhận các khoản chi tiếp khách (PC 913), thu tiền bán hàng Công ty TNHH Trang Nhung (PT 918: 16.500.000 đồng, gồm doanh thu 15.000.000 đồng và thuế GTGT 1.500.000 đồng), chi mua văn phòng phẩm (3.000.000 đồng), trả nợ người bán (141.000.000 đồng) và thu tiền bán hàng qua ngân hàng (330.000.000 đồng).

Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Moocos Việt Nam

Chương 3 tập trung đánh giá toàn diện công tác kế toán và đưa ra các định hướng hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm: Doanh nghiệp tuân thủ tương đối nghiêm túc các quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; biểu mẫu chứng từ kế toán ban hành đúng mẫu biểu quy định; quy trình luân chuyển chứng từ thu, chi, rút tiền qua ngân hàng có sự tham gia kiểm soát của các cấp quản lý; hệ thống sổ sách phản ánh được luồng vận động của dòng tiền.
  • Hạn chế và nhược điểm:
    • Về mặt tổ chức nhân sự: Việc phân công một nhân sự đảm nhiệm đồng thời vị trí Kế toán kho và Thủ quỹ vi phạm nguyên tắc kiểm soát nội bộ độc lập giữa thủ kho/thủ quỹ với kế toán theo dõi tài sản, dễ dẫn đến thiếu khách quan trong công tác kiểm kê và bảo quản tiền mặt.
    • Về ứng dụng công nghệ thông tin: Công ty áp dụng hình thức Nhật ký chung nhưng vẫn hạch toán bán thủ công kết hợp trên các bảng tính máy vi tính thông thường, chưa triển khai đồng bộ phần mềm kế toán chuyên nghiệp, làm tăng thời gian nhập liệu và tiềm ẩn nguy cơ sai lệch số liệu khi tổng hợp cuối kỳ.
    • Về công tác quản trị dòng tiền: Doanh nghiệp chưa chủ động xây dựng định mức tồn quỹ tiền mặt tối ưu và kế hoạch lưu chuyển tiền tệ chi tiết, dẫn đến việc xử lý thanh toán và tồn quỹ đôi lúc còn mang tính thụ động.
  • Đề xuất giải pháp hoàn thiện:
    • Tách biệt chức năng kế toán kho và thủ quỹ: Bố trí nhân sự thủ quỹ chuyên trách độc lập với bộ phận kế toán vật tư - hàng hóa nhằm đảm bảo tính khách quan trong việc quản lý hiện vật và ghi chép sổ sách.
    • Đầu tư và chuẩn hóa phần mềm kế toán: Chuyển đổi từ hình thức ghi sổ kết hợp sang ứng dụng triệt để phần mềm kế toán doanh nghiệp nhằm tự động hóa việc kết chuyển số liệu từ chứng từ vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Báo cáo tài chính.
    • Hoàn thiện công tác lập kế hoạch và định mức tồn quỹ: Xây dựng quy chế định mức quỹ tiền mặt tại két, tăng cường kiểm kê quỹ tiền mặt định kỳ và đột xuất có lập biên bản kiểm kê, đồng thời thường xuyên đối chiếu chi tiết các khoản chênh lệch với ngân hàng thương mại.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Moocos Việt Nam năm 2018 thông qua các số liệu và chứng từ kế toán có thật.

Bảng tổng hợp các nghiệp vụ kế toán vốn bằng tiền phát sinh điển hình năm 2018 tại đơn vị:

Ngày CT Số hiệu CT Nội dung nghiệp vụ kinh tế Định khoản Nợ (đồng) Định khoản Có (đồng) Số tiền (VNĐ)
06/12/2018 PC 913 Chi tiền tiếp khách ăn uống theo HĐ 0003475 TK 642: 4.000.000
TK 133: 420.000
TK 111 4.420.000
08/12/2018 PT 918 Thu tiền bán hàng cho Công ty TNHH Trang Nhung TK 111: 16.500.000 TK 511: 15.000.000
TK 3331: 1.500.000
16.500.000
10/12/2018 PT 922 / BN 991 Rút tiền gửi ngân hàng Vietcombank nhập quỹ tiền mặt TK 111: 200.000.000 TK 112: 200.000.000 200.000.000
11/12/2018 PC 937 Chi tạm ứng đi công tác cho ông Trần Văn Minh TK 141: 15.000.000 TK 111: 15.000.000 15.000.000
25/12/2018 PC 959 Thanh toán chi phí tiếp khách theo HĐ 00001192 TK 642: 6.550.000
TK 133: 655.000
TK 111: 7.205.000 7.205.000

Bảng tổng hợp thông tin quản lý tài khoản và số dư sổ sách năm 2018:

Tiêu chí phản ánh Dữ liệu ghi nhận tại văn bản
Chế độ kế toán áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016
Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung (Mẫu S03a-DNN và S03b-DNN)
Tài khoản ngân hàng chính Số 00310000185185 tại Vietcombank Chi nhánh Hải Phòng
Số dư đầu năm 2018 trên Sổ Cái TK 111 653.987.000 đồng
Phạm vi hạch toán vốn bằng tiền thực tế Chỉ phát sinh TK 1111 và TK 1121 (tiền Việt Nam Đồng)

Về mặt đóng góp khoa học và thực tiễn, công trình nghiên cứu tự nêu các giá trị:

  • Đã hệ thống hóa có căn cứ lý luận về kế toán vốn bằng tiền theo Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng cho loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Khảo sát và minh họa chi tiết quy trình ghi nhận kế toán thực tế theo hình thức Nhật ký chung tại Công ty TNHH Moocos Việt Nam, đảm bảo tính liên kết từ chứng từ gốc (phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, hóa đơn) lên sổ chi tiết và sổ tổng hợp.
  • Phát hiện các điểm bất cập trong công tác bố trí nhân sự (kiêm nhiệm giữa thủ quỹ và kế toán kho), từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện có tính khả thi, phù hợp với năng lực và quy mô hoạt động của doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận thể hiện một số giới hạn gắn liền với phạm vi tài liệu và đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp:

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Khóa luận chỉ khảo sát số liệu thực tế trong phạm vi năm tài chính 2018 tại một đơn vị cụ thể là Công ty TNHH Moocos Việt Nam; các minh chứng chứng từ và sổ sách tập trung vào quý IV năm 2018 (đặc biệt là tháng 12/2018).
  • Hạn chế về tính đa dạng của nghiệp vụ: Do đặc thù hoạt động của doanh nghiệp trong giai đoạn nghiên cứu không phát sinh giao dịch ngoại tệ (TK 1112, TK 1122), không có kim khí quý, đá quý và không có nghiệp vụ tiền đang chuyển (TK 113), nên phần thực trạng chưa phản ánh được việc vận dụng tài khoản chênh lệch tỷ giá (TK 413) hay tài khoản tiền đang chuyển trong thực tế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ có hoạt động kinh doanh quốc tế, phát sinh giao dịch ngoại tệ phức tạp nhằm kiểm chứng toàn diện quy định đánh giá tỷ giá theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Nghiên cứu kết hợp công tác kế toán vốn bằng tiền với quản trị dòng tiền, lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ và tối ưu hóa chi phí sử dụng vốn trong các chu kỳ sản xuất kinh doanh theo mùa vụ.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng nghiên cứu và thực hành nghề nghiệp:

  • Đối với sinh viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán: Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp trình bày khóa luận tốt nghiệp theo cấu trúc ba chương truyền thống (Lý luận – Thực trạng – Giải pháp). Sinh viên có thể học hỏi cách trích dẫn chứng từ kế toán thực tế (mẫu biểu theo Thông tư 133/2016/TT-BTC) và phương pháp vào sổ Nhật ký chung, Sổ Cái từ các nghiệp vụ kinh tế cụ thể.
  • Đối với kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tài liệu minh họa trực quan quy trình luân chuyển chứng từ quỹ (Phiếu thu 3 liên, Phiếu chi 2 liên), cách xử lý các nghiệp vụ rút tiền ngân hàng, thanh toán chi phí quản lý kinh doanh kèm hóa đơn GTGT, cũng như các lưu ý về việc phân công nhiệm vụ kiểm soát nội bộ giữa thủ quỹ và nhân sự kế toán.

Câu hỏi thường gặp

Công ty TNHH Moocos Việt Nam áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, áp dụng hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký chung với kỳ kế toán theo năm dương lịch từ ngày 01/01 đến ngày 31/12.

Nghiệp vụ rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ tiền mặt ngày 10/12/2018 được thực hiện với giá trị bao nhiêu và căn cứ trên chứng từ nào?
Nghiệp vụ có giá trị 200.000.000 đồng, được kế toán hạch toán Nợ TK 111 / Có TK 112 căn cứ vào Phiếu thu số PT 922 do bà Đỗ Ngọc Mai lập, Giấy rút tiền số 991 và Giấy báo Nợ số 991 của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) – Chi nhánh Hải Phòng.

Bộ máy kế toán của Công ty TNHH Moocos Việt Nam có điểm hạn chế nào về mặt kiểm soát nội bộ?
Doanh nghiệp bố trí một nhân sự đảm nhiệm cùng lúc hai vị trí là Kế toán kho kiêm Thủ quỹ. Sự kiêm nhiệm này chưa đảm bảo tính độc lập giữa người theo dõi sổ sách tài sản và người trực tiếp quản lý, bảo quản tiền mặt tại két, tiềm ẩn nguy cơ thiếu khách quan trong kiểm kê.

Nghiệp vụ chi thanh toán tiền tiếp khách ngày 25/12/2018 được hạch toán ra sao và kèm theo những chứng từ gì?
Nghiệp vụ được hạch toán Nợ TK 642: 6.550.000 đồng, Nợ TK 133: 655.000 đồng và Có TK 111: 7.205.000 đồng theo Phiếu chi số PC 959 (do bà Nguyễn Ngọc Hà nhận tiền). Chứng từ gốc kèm theo gồm Giấy đề nghị thanh toán ngày 25/12/2018 và Hóa đơn GTGT số 00001192 của Công ty Cổ phần Du lịch Trung Hậu.

Vốn điều lệ và ngành nghề kinh doanh chính của Công ty TNHH Moocos Việt Nam theo văn bản là gì?
Theo Giấy chứng nhận đầu tư số 0201316719, vốn điều lệ của công ty được ghi nhận là 9.000VND với thời gian hoạt động 6 năm; ngành nghề kinh doanh chính của doanh nghiệp là sản xuất dầu, mỡ động, thực vật.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Huyền Trang đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua số liệu thực tế năm 2018 tại Công ty TNHH Moocos Việt Nam, tác giả đã phản ánh trung thực trình tự luân chuyển chứng từ và phương pháp ghi sổ kế toán Nhật ký chung đối với các tài khoản tiền mặt và tiền gửi ngân hàng. Công trình cũng chỉ rõ những hạn chế trong việc phân công kiêm nhiệm thủ quỹ với kế toán kho và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát nội bộ đối với nguồn vốn bằng tiền tại đơn vị.