Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hữu Thảo Tiên tiếp cận công tác kế toán tại Công ty TNHH Vận tải biển Sao Phương Đông (tên giao dịch quốc tế: EASTARSHIP CO.,LTD) – một doanh nghiệp hoạt động chính trong lĩnh vực dịch vụ hỗ trợ liên quan đến vận tải tại thành phố Hải Phòng. Trong hoạt động kinh doanh vận tải và dịch vụ hàng hải, nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh và cấu thành trực tiếp nên giá thành dịch vụ. Tại công ty khảo sát, chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn, dao động từ 60% đến 70% tổng chi phí. Đồng thời, nguồn cung ứng nguyên vật liệu tại đây hoàn toàn do mua ngoài, chủng loại chủ yếu là nhiên liệu lỏng (dầu diesel, dầu nhớt) có đặc tính kỹ thuật dễ bay hơi, chịu tác động trực tiếp của điều kiện thời tiết và nguy cơ hao hụt trong quá trình vận chuyển. Do đó, việc hạch toán, quản lý chặt chẽ từ khâu thu mua, bảo quản dự trữ đến xuất dùng là điều kiện tiên quyết để hạ giá thành và ngăn ngừa thất thoát vốn.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định theo 3 nội dung trọng tâm:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về tổ chức kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
- Phản ánh và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Vận tải biển Sao Phương Đông thông qua quy trình luân chuyển chứng từ, mở sổ kế toán chi tiết, ghi nhận sổ kế toán tổng hợp và lập báo cáo.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế còn tồn tại trong thực tiễn hạch toán tại doanh nghiệp; từ đó đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:
- Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ công tác kế toán nguyên vật liệu, bao gồm kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp nguyên vật liệu trong doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Phòng Tài chính - Kế toán và hệ thống kho bãi thuộc Công ty TNHH Vận tải biển Sao Phương Đông (trụ sở tại số 99/54/143 Tôn Đức Thắng, phường An Dương, quận Lê Chân, TP. Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian: Khóa luận sử dụng hệ thống số liệu, hồ sơ chứng từ kế toán thực tế phát sinh trong tháng 12 năm 2017, kết hợp với các dữ liệu tổ chức bộ máy và hoạt động của doanh nghiệp tính đến thời điểm hoàn thành nghiên cứu năm 2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ do Bộ Tài chính ban hành, trọng tâm bao gồm:
- Chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02) – "Hàng tồn kho": Xác định định nghĩa, đặc điểm nguyên vật liệu, nguyên tắc đánh giá theo giá gốc, nguyên tắc thận trọng (tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được khi giá trị thuần thấp hơn giá gốc), và nguyên tắc nhất quán. Hệ thống lý luận cũng phân tích 4 phương pháp xác định giá trị xuất kho: phương pháp giá đích danh, phương pháp bình quân gia quyền (cả kỳ dự trữ và liên hoàn), phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), và phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO).
- Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn chế độ kế toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, bao gồm danh mục hệ thống tài khoản (TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu; TK 151 - Hàng mua đang đi đường; TK 611 - Mua hàng áp dụng cho phương pháp kiểm kê định kỳ), quy cách lập và luân chuyển chứng từ vật tư (mẫu 01-VT đến 07-VT), cùng 4 hình thức tổ chức sổ kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Kế toán trên máy vi tính).
| Tiêu chí |
Phương pháp Thẻ song song |
Phương pháp Sổ số dư |
Phương pháp Sổ đối chiếu luân chuyển |
| Ghi chép tại kho |
Thủ kho mở Thẻ kho ghi chép số lượng nhập, xuất, tồn hàng ngày. |
Thủ kho ghi Thẻ kho theo số lượng; cuối tháng ghi số lượng tồn vào Sổ số dư. |
Thủ kho mở Thẻ kho theo dõi về mặt số lượng tương tự thẻ song song. |
| Ghi chép tại phòng kế toán |
Kế toán mở Sổ chi tiết NVL theo dõi cả số lượng và giá trị; đối chiếu định kỳ với kho. |
Kế toán không ghi số lượng chi tiết từng thứ mà kiểm tra chứng từ, tính tiền vào Bảng kê N-X-T theo nhóm. |
Kế toán mở Sổ đối chiếu luân chuyển, tổng hợp chứng từ để ghi một lần vào cuối tháng cả lượng và tiền. |
| Điều kiện áp dụng phù hợp |
Đơn vị ít chủng loại vật tư, tần suất phát sinh ít, trình độ kế toán trung bình. |
Doanh nghiệp dùng giá hạch toán, nhiều chủng loại, quy mô lớn, nghiệp vụ nhập xuất dày đặc. |
Doanh nghiệp ít chủng loại nguyên vật liệu, không có điều kiện theo dõi nhập - xuất hàng ngày. |
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:
- Phương pháp thu thập và phân tích tài liệu: Nghiên cứu các văn bản pháp quy, giáo trình kế toán tài chính, chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Phương pháp hạch toán kế toán chuyên ngành: Sử dụng đồng bộ 4 phương pháp kế toán cơ bản gồm phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và ghi sổ kép, phương pháp tính giá (xác định giá gốc nhập kho và tính giá xuất kho), phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
- Phương pháp so sánh, đối chiếu số liệu: Đối chiếu giữa số liệu trên chứng từ gốc với sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 152, Thẻ kho và Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn.
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu là các hồ sơ pháp lý (Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0201179082), sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy, và hệ thống chứng từ kế toán thực tế tại Công ty TNHH Vận tải biển Sao Phương Đông phát sinh trong tháng 12/2017 (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu chi, giấy báo Nợ/lệnh chi ngân hàng).
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp
Chương này khái quát các nền tảng lý thuyết cốt lõi về hàng tồn kho nói chung và nguyên vật liệu nói riêng. Tác giả làm rõ nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định, bị tiêu hao toàn bộ hoặc biến đổi hình thái vật chất ban đầu để cấu thành thực thể sản phẩm; về mặt giá trị, toàn bộ chi phí nguyên vật liệu được chuyển dịch một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Về phân loại, chương 1 trình bày 3 giác độ phân loại: theo công dụng kinh tế (nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản, vật liệu khác); theo nguồn hình thành (mua ngoài, tự chế biến/thuê gia công, nhận góp vốn/cấp phát/biếu tặng); theo mục đích sử dụng (dùng trực tiếp cho sản xuất, dùng cho quản trị phân xưởng/bán hàng/quản lý doanh nghiệp, dùng cho mục đích khác). Về đánh giá, tác giả nêu chi tiết công thức tính giá nhập kho theo giá gốc không bao gồm thuế GTGT (với đơn vị nộp thuế theo phương pháp khấu trừ) hoặc bao gồm thuế GTGT (với đơn vị nộp theo phương pháp trực tiếp), cộng chi phí thu mua thực tế và trừ đi các khoản chiết khấu, giảm giá hàng mua. Đối với xuất kho, tác giả phân tích bản chất công thức tính đơn giá bình quân cố định cả kỳ và đơn giá bình quân di động sau mỗi lần nhập.
Chương này cũng phân định cụ thể sự khác biệt giữa hai phương pháp hạch toán tổng hợp hàng tồn kho:
- Phương pháp kê khai thường xuyên: Theo dõi liên tục tình hình nhập, xuất, tồn trên các tài khoản hàng tồn kho (sử dụng TK 152, TK 151), cho phép kiểm tra số dư tồn kho bất kỳ lúc nào.
- Phương pháp kiểm kê định kỳ: Không theo dõi biến động xuất kho hàng ngày trên tài khoản tồn kho mà chỉ phản ánh tồn đầu kỳ, cuối kỳ dựa trên kết quả kiểm kê; xuất kho được tính gián tiếp bằng công thức: Giá trị xuất trong kỳ = Tồn đầu kỳ + Nhập trong kỳ - Tồn cuối kỳ (sử dụng tài khoản tập hợp chi phí mua hàng TK 611 với 2 tiểu khoản TK 6111, TK 6112).
Đồng thời, chương 1 mô tả quy trình luân chuyển chứng từ và trình tự ghi chép của 4 hình thức kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, và Kế toán máy.
Chương II: Thực trạng tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Vận tải biển Sao Phương Đông
Chương II tập trung phân tích hồ sơ tổ chức và dữ liệu kế toán thực tế tại Công ty TNHH Vận tải biển Sao Phương Đông. Doanh nghiệp được thành lập ngày 07/06/2011 với số vốn điều lệ dưới 10 tỷ đồng, do ông Đào Trọng Thành làm Giám đốc kiêm người đại diện pháp luật, chịu sự quản lý thuế của Chi cục Thuế Quận Lê Chân. Hoạt động kinh doanh chính là dịch vụ hỗ trợ liên quan đến vận tải, kết hợp vận tải hàng hóa đường bộ, ven biển và viễn dương. Cơ cấu quản lý tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Kế hoạch Kinh doanh, Phòng Điều phối và Quản lý phương tiện, Phòng Hành chính, Phòng Tài chính - Kế toán. Bộ máy kế toán tổ chức theo hình thức tập trung, nhân sự tinh giản gồm 02 người: Kế toán trưởng và Thủ quỹ.
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VNĐ, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (thuế suất 10%), trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, và áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung.
Về nguyên vật liệu, danh mục vật tư tại công ty tập trung vào nhiên liệu (dầu diesel, dầu nhớt) phục vụ đoàn phương tiện vận tải và phụ tùng thay thế sửa chữa máy móc. Toàn bộ nguyên vật liệu đều mua ngoài. Khóa luận trích xuất và minh họa hệ thống số liệu qua các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 12/2017:
| Ngày chứng từ |
Nội dung nghiệp vụ |
Số hiệu chứng từ gốc |
Số lượng / Chủng loại |
Đơn giá chưa thuế (VNĐ) |
Định khoản ghi sổ (TK 152) |
Phương thức thanh toán |
| 15/12/2017 |
Mua dầu Diesel của DNTN xăng dầu Trường Thành |
HĐGTGT số 0009356, Phiếu nhập kho |
770 lít |
15.460 đ/lít (trị giá tính hạch toán: 11.620.000 đ) |
Nợ TK 152: 11.620.000 đ |
Tiền mặt (Phiếu chi) |
| 21/12/2017 |
Mua dầu Diesel của Công ty CP xăng dầu Bạch Đằng |
HĐGTGT số 0012579, Phiếu nhập kho |
980 lít |
15.460 đ/lít (thuế VAT 10%) |
Nợ TK 152: 15.150.800 đ (tổng TT: 16.665.880 đ) |
Tiền gửi ngân hàng (Ủy nhiệm chi/Lệnh chi) |
| 24/12/2017 |
Mua phụ tùng thay thế của Công ty CP ắc quy Hoàng Long |
HĐGTGT số 0018340, Phiếu nhập kho số 181 |
06 cái (ắc quy) |
2.000.000 đ/cái |
Nợ TK 152: 12.000.000 đ |
Tiền mặt (Phiếu chi) |
| 26/12/2017 |
Mua dầu Diesel của Công ty CP xăng dầu Bạch Đằng |
HĐGTGT số 0017085, Phiếu nhập kho |
970 lít |
15.460 đ/lít (tiền hàng: 14.996.200 đ, tổng TT: 16.495.820 đ) |
Nợ TK 152: 14.996.200 đ |
Tiền mặt (Phiếu chi) |
Quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán tại đơn vị diễn ra như sau: Khi hàng về đến cảng hoặc bãi, căn cứ hóa đơn GTGT của bên bán, kế toán lập Phiếu nhập kho; thủ kho kiểm nhận số lượng thực tế rồi ghi vào Thẻ kho; kế toán thanh toán căn cứ chứng từ lập Phiếu chi hoặc Ủy nhiệm chi; kế toán vật liệu nhập số liệu vào Sổ chi tiết nguyên vật liệu và Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn; định kỳ, kế toán tổng hợp tập hợp các chứng từ vào Sổ Nhật ký chung, từ Nhật ký chung kết chuyển ghi vào Sổ Cái TK 152.
Chương III: Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Vận tải biển Sao Phương Đông
Trên cơ sở thực trạng tại Chương II, tác giả tiến hành đánh giá ưu, nhược điểm trong tổ chức hạch toán vật tư của doanh nghiệp:
- Về ưu điểm: Công ty đã tuân thủ hệ thống tài khoản và mẫu biểu chứng từ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; áp dụng hình thức Nhật ký chung rõ ràng, dễ đối chiếu; quản lý thu mua gắn với kế hoạch tiêu thụ giúp giảm lượng tồn đọng, hạ chi phí lưu kho.
- Về hạn chế: Công tác theo dõi tài khoản còn mang tính gộp, chưa phân tách các tiểu khoản chi tiết; việc luân chuyển chứng từ giữa khâu thu mua, kho bãi và kế toán đôi khi chưa đảm bảo tính tức thời; công việc ghi chép sổ sách vẫn phụ thuộc vào phương thức thủ công trên các bảng biểu văn phòng rời rạc, làm tăng áp lực ghi chép cho nhân sự kế toán tinh gọn.
Để giải quyết các bất cập trên, tác giả đề xuất 3 kiến nghị hoàn thiện cụ thể:
- Kiến nghị thứ nhất: Hoàn thiện việc sử dụng các tiểu khoản nguyên vật liệu. Doanh nghiệp cần mở chi tiết các tài khoản cấp 2 thuộc TK 152 theo đúng tính chất vật tư sử dụng, cụ thể: TK 1523 (Nhiên liệu - dầu diesel, nhớt) và TK 1524 (Phụ tùng thay thế), thay vì chỉ theo dõi chung trên một tài khoản mẹ TK 152. Điều này giúp cung cấp thông tin quản trị chi tiết cho từng loại chi phí phục vụ phương tiện vận tải.
- Kiến nghị thứ hai: Hoàn thiện công tác luân chuyển chứng từ. Rà soát, chuẩn hóa thời gian bàn giao chứng từ giữa người mua hàng, thủ kho và bộ phận kế toán; quy định rõ ràng trách nhiệm kiểm nhận, ký duyệt trên biên bản kiểm nghiệm và phiếu nhập - xuất kho nhằm tránh tình trạng dồn ứ chứng từ cuối tháng.
- Kiến nghị thứ ba: Công ty nên ứng dụng phần mềm kế toán. Khuyến nghị doanh nghiệp trang bị phần mềm kế toán chuyên nghiệp để tự động hóa các thao tác ghi sổ kép, tự động kết chuyển số liệu từ chứng từ vào Nhật ký chung, Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết nhập - xuất - tồn, khắc phục sự chồng chéo và giải phóng khối lượng lao động tính toán thủ công cho bộ máy chỉ có 2 nhân sự.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán vật tư tại Công ty TNHH Vận tải biển Sao Phương Đông thông qua các dữ liệu thực tế:
- Làm rõ đặc thù chi phí nguyên vật liệu trong doanh nghiệp dịch vụ vận tải biển: chiếm từ 60% đến 70% giá thành dịch vụ, chủng loại vật tư trọng yếu là dầu diesel và phụ tùng ắc quy, toàn bộ 100% được cung ứng qua hình thức mua ngoài.
- Minh họa chi tiết quy trình xử lý 4 nghiệp vụ kinh tế mua vật tư cụ thể trong tháng 12/2017 với các đối tác cung ứng như DNTN xăng dầu Trường Thành, Công ty CP xăng dầu Bạch Đằng, Công ty CP ắc quy Hoàng Long; phản ánh chính xác hệ thống tài khoản đối ứng (TK 152, TK 111, TK 112, TK 133).
- Chỉ ra điểm nghẽn trong tổ chức hạch toán: Doanh nghiệp chỉ sử dụng tài khoản tổng hợp TK 152 mà chưa phân tách tiểu khoản chi tiết TK 1523, TK 1524; việc lập và lưu chuyển chứng từ còn khoảng trễ; công tác kế toán chưa áp dụng phần mềm chuyên dụng.
- Đề xuất được 3 nhóm giải pháp đồng bộ có tính khả thi kỹ thuật: phân tách tiểu khoản hạch toán, chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ vật tư, và triển khai phần mềm kế toán máy nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý chi phí chặt chẽ cho một doanh nghiệp quy mô vốn dưới 10 tỷ đồng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của khóa luận xuất phát từ chính phạm vi nghiên cứu được xác định:
- Dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm chỉ giới hạn tại một doanh nghiệp quy mô nhỏ với bộ máy kế toán tinh giản (02 nhân sự), do đó mô hình tổ chức mang tính đặc thù cao, khó đại diện cho các tổng công ty hoặc doanh nghiệp vận tải biển quy mô lớn có mạng lưới chi nhánh phức tạp.
- Khảo sát thực tế chủ yếu dựa trên tập hợp chứng từ mẫu phát sinh trong tháng 12 năm 2017, tập trung vào hai nhóm vật tư là dầu diesel và bình ắc quy thay thế, chưa bao quát biến động tiêu hao nguyên vật liệu qua chu kỳ nhiều năm tài chính.
- Khóa luận mới dừng lại ở phần hành kế toán nguyên vật liệu (TK 152) và mối liên hệ với chứng từ nhập kho, chưa đi sâu phân tích toàn diện mối quan hệ giữa định mức tiêu hao nhiên liệu thực tế với việc tính giá thành dịch vụ vận tải tổng thể (TK 154) trong từng chuyến hải trình.
Hướng nghiên cứu tiếp có thể mở rộng khảo sát sang chuỗi số liệu đa năm, phân tích chuyên sâu công tác kiểm soát định mức tiêu hao nhiên liệu gắn liền với giá thành từng tuyến vận tải biển, hoặc nghiên cứu so sánh mô hình hạch toán nguyên vật liệu giữa các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong cùng phân khúc logistics hàng hải.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Quản trị kinh doanh: Tài liệu cung cấp mẫu hình hoàn chỉnh về cấu trúc khóa luận tốt nghiệp thực tế theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đặc biệt là phương pháp phân tích thực trạng hạch toán hàng tồn kho tại doanh nghiệp dịch vụ.
- Người làm đề tài khóa luận về kế toán nguyên vật liệu: Phần cơ sở lý thuyết tại Chương I và hệ thống biểu mẫu đối chiếu (Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Thẻ kho, Sổ chi tiết NVL, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 152) tại Chương II là nguồn mẫu biểu trực quan, có giá trị ứng dụng cao cho việc xây dựng minh họa chứng từ.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp vận tải quy mô nhỏ: Các kiến nghị về việc mã hóa tiểu khoản (TK 1523, TK 1524), hoàn thiện đường đi của chứng từ và định hướng ứng dụng phần mềm kế toán máy tại Chương III mang tính ứng dụng thực tiễn cho công tác quản trị nội bộ.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Vận tải biển Sao Phương Đông áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế toán được công ty lựa chọn áp dụng là hình thức Nhật ký chung.
2. Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong giá thành tại doanh nghiệp và gồm những loại chủ yếu nào?
Tại Công ty TNHH Vận tải biển Sao Phương Đông, chi phí nguyên vật liệu chiếm từ 60% đến 70% trong giá thành sản phẩm dịch vụ. Nguyên vật liệu tại đơn vị hoàn toàn do mua ngoài, chủng loại chủ yếu là nhiên liệu (dầu diesel, dầu nhớt) phục vụ vận hành tàu thuyền/xe vận tải và các phụ tùng thay thế sửa chữa máy móc phương tiện.
3. Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình nào và gồm những nhân sự nào đảm nhiệm?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung, trực thuộc Phòng Tài chính - Kế toán. Cơ cấu nhân sự bao gồm 02 vị trí: Kế toán trưởng (chỉ đạo hạch toán, kiểm tra chứng từ sổ sách, nắm bắt thông tin tài chính) và Thủ quỹ (quản lý tiền mặt, rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ).
4. Đơn vị áp dụng phương pháp hạch toán tồn kho và phương pháp tính thuế GTGT nào?
Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để theo dõi hàng tồn kho trên sổ sách kế toán, và thực hiện kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT đầu vào thông thường là 10%.
5. Khóa luận đã đề xuất những giải pháp cụ thể nào nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty?
Tác giả đưa ra 3 kiến nghị hoàn thiện tại Chương III: thứ nhất, mở và sử dụng chi tiết các tiểu khoản thuộc TK 152 (như TK 1523 - Nhiên liệu, TK 1524 - Phụ tùng thay thế); thứ hai, hoàn thiện quy trình và thời gian luân chuyển chứng từ vật tư giữa các khâu; thứ ba, đầu tư triển khai ứng dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính nhằm thay thế việc tính toán thủ công và tự động hóa việc đối chiếu sổ sách.
Kết luận
Khóa luận của sinh viên Nguyễn Hữu Thảo Tiên đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về tổ chức kế toán nguyên vật liệu theo Chuẩn mực kế toán số 02 và Thông tư 133/2016/TT-BTC. Đề tài phản ánh trung thực thực trạng quản lý và hạch toán vật tư tại Công ty TNHH Vận tải biển Sao Phương Đông qua hệ thống chứng từ, sổ sách chi tiết và tổng hợp trong tháng 12/2017. Những hạn chế về việc dùng gộp tài khoản và xử lý số liệu thủ công đã được tác giả nhận diện chuẩn xác, từ đó đề xuất 3 kiến nghị hoàn thiện sát thực với điều kiện sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp vận tải vừa và nhỏ.