Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực nâng cao hiệu quả quản trị trong điều kiện nguồn lực tài chính có hạn. Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản ngắn hạn tồn tại trực tiếp dưới hình thái giá trị tiền tệ, có tính thanh khoản cao nhất và đóng vai trò huyết mạch đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được duy trì liên tục. Do đặc tính luân chuyển thường xuyên và mức độ thanh khoản cao, vốn bằng tiền là đối tượng nhạy cảm, dễ xảy ra tình trạng thất thoát, lãng phí, sai sót hoặc gian lận nếu không được kiểm soát chặt chẽ theo các chuẩn mực và nguyên tắc kế toán của Nhà nước. Đối với các đơn vị trực thuộc ngành điện lực – lĩnh vực đặc thù về phân phối năng lượng phục vụ sản xuất và đời sống dân sinh – việc quản lý và hạch toán chính xác các luồng thu, chi tiền mặt cũng như tiền gửi ngân hàng giữ vai trò trực tiếp đối với năng lực tự chủ tài chính và an toàn nguồn vốn.

Từ nhận thức lý luận và tình hình thực tế tại cơ sở, đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH MTV Điện Lực Hải Phòng – Điện Lực Lê Chân" được tác giả Tô Thanh Huyền thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ và mục tiêu cụ thể sau:

  1. Tìm hiểu và hệ thống hóa lý luận cơ bản về công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp theo các quy định hiện hành của chế độ kế toán Việt Nam.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức hạch toán kế toán vốn bằng tiền (tiền mặt và tiền gửi ngân hàng) tại Công ty TNHH MTV Điện Lực Hải Phòng – Điện Lực Lê Chân.
  3. Đánh giá ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán nói chung và kế toán vốn bằng tiền nói riêng tại đơn vị; từ đó đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài chính cho công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác lập rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán vốn bằng tiền, bao gồm việc tổ chức chứng từ, tài khoản sử dụng, sổ sách và quy trình hạch toán kế toán tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngân hàng.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV Điện Lực Hải Phòng – Điện Lực Lê Chân; địa chỉ tại Số 10/119 Trại Lẻ, phường Kênh Dương, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài nghiên cứu sử dụng hệ thống số liệu, chứng từ và sổ sách kế toán phát sinh trong năm tài chính 2018 tại đơn vị; thời gian hoàn thành khóa luận tốt nghiệp từ năm 2019 đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về mặt lý luận, khóa luận căn cứ trên các quy định pháp lý và chế độ kế toán doanh nghiệp của Bộ Tài chính, trọng tâm là Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014. Theo văn bản này, vốn bằng tiền của doanh nghiệp được phân loại thành ba bộ phận cấu thành chính:

  • Tiền mặt tại quỹ (Tài khoản 111): Gồm tiền Việt Nam (TK 1111), ngoại tệ (TK 1112) và vàng tiền tệ (TK 1113). Nguyên tắc hạch toán quy định chỉ phản ánh vào TK 111 số tiền thực tế nhập, xuất, tồn quỹ; việc thu - chi phải có phiếu thu, phiếu chi đầy đủ chữ ký hợp lệ; cuối ngày phải kiểm kê đối chiếu giữa sổ quỹ của thủ quỹ và sổ kế toán.
  • Tiền gửi ngân hàng (Tài khoản 112): Gồm tiền Việt Nam (TK 1121), ngoại tệ (TK 1122) và vàng tiền tệ (TK 1123). Hạch toán dựa trên Giấy báo Nợ, Giấy báo Có hoặc Bản sao kê của ngân hàng kèm chứng từ gốc; xử lý chênh lệch số liệu tạm thời qua TK 1388 (nếu số kế toán lớn hơn số ngân hàng) hoặc TK 3388 (nếu số kế toán nhỏ hơn số ngân hàng) trong khi chờ xác minh.
  • Tiền đang chuyển (Tài khoản 113): Gồm tiền Việt Nam (TK 1131) và ngoại tệ (TK 1132), phản ánh các khoản tiền đã nộp vào ngân hàng, kho bạc, bưu điện nhưng chưa nhận được giấy báo Có, hoặc đã làm thủ tục chuyển trả nhưng chưa nhận được giấy báo Nợ.

Lý thuyết kế toán trong văn bản cũng tổng hợp 5 hình thức ghi sổ kế toán theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC: Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký – Chứng từ, Nhật ký – Sổ Cái và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu định tính và thực tế nghiệp vụ kế toán, bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu và chứng từ: Tiếp cận trực tiếp các chứng từ gốc, chứng từ thanh toán, hóa đơn và hệ thống sổ kế toán tại Phòng Tài chính – Kế toán của đơn vị.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Hệ thống hóa các quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp (Thông tư 200/2014/TT-BTC) để làm thước đo đánh giá thực tế áp dụng tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp hạch toán kế toán và đối chiếu số liệu: Phân tích quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu lập phiếu, kiểm duyệt, xuất/nhập quỹ, ghi sổ Nhật ký chung đến việc vào Sổ Cái tài khoản và Sổ quỹ tiền mặt thông qua các nghiệp vụ phát sinh cụ thể trong năm 2018.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu hoàn toàn là dữ liệu nội bộ thứ cấp, gồm hệ thống quy chế tài chính, hồ sơ pháp lý công ty, các chứng từ gốc (Phiếu thu, Phiếu chi, Phiếu nhập kho, Hóa đơn GTGT, Giấy đề nghị tạm ứng, Giấy thanh toán tạm ứng) và trích Sổ Nhật ký chung năm 2018 của Công ty TNHH MTV Điện Lực Hải Phòng – Điện Lực Lê Chân.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp

Nội dung chương 1 trình bày hệ thống lý luận nền tảng về vốn bằng tiền theo chế độ kế toán ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC. Tác giả làm rõ bản chất vốn bằng tiền là tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao nhất, đồng thời là đối tượng dễ phát sinh sai sót, gian lận, đòi hỏi doanh nghiệp phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc quản lý thống nhất.

Chương này đi sâu vào quy định hạch toán ba mảng cấu thành của vốn bằng tiền:

  1. Kế toán tiền mặt tại quỹ (TK 111): Trình bày nguyên tắc luân chuyển và quản lý chứng từ gốc (Phiếu thu Mẫu số 01-TT, Phiếu chi Mẫu số 02-TT, Giấy đề nghị thanh toán Mẫu số 05-TT, Biên lai thu tiền Mẫu số 06-TT). Mô tả chi tiết kết cấu tài khoản 111 và các tài khoản cấp hai (1111, 1112, 1113), đồng thời minh họa quy trình kế toán tổng hợp thu – chi bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ và đánh giá lại vàng tiền tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm lập báo cáo tài chính.
  2. Kế toán tiền gửi ngân hàng (TK 112): Trình bày nguyên tắc đối chiếu định kỳ giữa chứng từ ngân hàng (Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Sổ phụ/Bảng sao kê, Ủy nhiệm chi, Ủy nhiệm thu) với sổ sách doanh nghiệp; quy định hạch toán chênh lệch tỷ giá hối đoái vào TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính) hoặc TK 635 (Chi phí tài chính) trong giai đoạn sản xuất kinh doanh và TK 413 trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản.
  3. Kế toán tiền đang chuyển (TK 113): Khái niệm, nguyên tắc theo dõi các khoản tiền gửi đi hoặc chuyển khoản chưa có giấy báo, kết cấu tài khoản 113 và phương pháp định khoản kết chuyển sang TK 112 khi nhận được chứng từ hoàn tất.

Cuối chương, tác giả khái quát đặc điểm và quy trình luân chuyển chứng từ, ghi sổ của 5 hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký – Chứng từ, Nhật ký – Sổ Cái và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH MTV Điện Lực Hải Phòng – Điện Lực Lê Chân

Chương 2 phản ánh chi tiết cơ cấu hoạt động và thực tiễn hạch toán tại đơn vị thực tập. Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0200340211-003 cấp ngày 10/04/2007 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng cấp, lĩnh vực chính là sản xuất, truyền tải và phân phối điện (mã ngành 3510), cùng một số ngành nghề kỹ thuật, xây lắp điện và bán buôn, bán lẻ thiết bị điện.

Cơ cấu quản lý công ty gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Tổ chức – Tài chính, Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Kỹ thuật và Đội thi công. Trong đó, bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung tại Phòng Tài chính – Kế toán, bao gồm 4 nhân sự:

  • Kế toán trưởng: Phụ trách chung, chỉ đạo, kiểm tra công tác kế toán và xây dựng phương án tự chủ tài chính.
  • Kế toán tổng hợp: Thực hiện định khoản, khóa sổ, lập bảng cân đối số phát sinh, lập báo cáo tài chính và báo cáo thuế, bảo hiểm.
  • Kế toán thanh toán: Theo dõi, ghi chép biến động vốn bằng tiền, thanh toán công nợ khách hàng, ngân sách và tiền lương.
  • Thủ quỹ: Trực tiếp quản lý két tiền mặt, thực hiện thu – chi theo phiếu thu, phiếu chi hợp lệ và ghi chép sổ quỹ tiền mặt.

Về chế độ kế toán áp dụng: Công ty tuân thủ Thông tư 200/2014/TT-BTC, niên độ từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ là VNĐ, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng và áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung.

Về thực trạng hạch toán vốn bằng tiền: Đơn vị không phát sinh ngoại tệ, không có vàng tiền tệ và hoàn toàn không sử dụng tài khoản 113 (Tiền đang chuyển). Toàn bộ nghiệp vụ vốn bằng tiền chỉ tập trung vào tiền mặt VNĐ (TK 111) và tiền gửi ngân hàng (TK 112).

Quy trình luân chuyển chứng từ tiền mặt thực tế tại công ty diễn ra như sau:

  • Phiếu thu, Phiếu chi: Do kế toán lập thành 3 liên, có đủ chữ ký của người lập, kế toán trưởng, giám đốc và thủ quỹ. Thủ quỹ giữ 1 liên để vào Sổ quỹ, giao 1 liên cho đối tượng giao dịch, 1 liên lưu cuống. Cuối ngày, phiếu thu/chi kèm chứng từ gốc được chuyển cho kế toán thanh toán để ghi Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 111.

Tác giả đưa ra các ví dụ thực tế có chứng từ và số liệu phát sinh trong tháng 7/2018 tại công ty:

Ngày GD Chứng từ thực tế Nội dung nghiệp vụ kinh tế Định khoản kế toán Số tiền (VNĐ)
10/07/2018 Giấy báo Nợ số 658 Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt Nợ TK 111 / Có TK 112 200.000.000
12/07/2018 HĐ GTGT 0012339 (CTCP Cáp điện Thượng Đình), PNK 000221, Phiếu chi số 678 Thanh toán tiền mặt mua dây cáp điện nhập kho vật tư Nợ TK 152: 18.080.000
Nợ TK 1331: 1.808.000
Có TK 111: 19.888.000
19.888.000
13/07/2018 Giấy đề nghị tạm ứng số 152, Phiếu chi số 679 Chi tiền mặt tạm ứng cho ông Nguyễn Minh Trí (Phòng KD) mua đồ BHLĐ Nợ TK 141 / Có TK 111 15.000.000
13/07/2018 HĐ GTGT 00124784 (Công ty Thái Tuấn), Phiếu kế toán 152 Mua 30 bộ quần áo BHLĐ (đơn giá 235.000đ) và 30 nón BHLĐ (đơn giá 25.000đ) phục vụ sản xuất Nợ TK 627: 7.800.000
Nợ TK 1331: 780.000
Có TK 141: 8.580.000
8.580.000
15/07/2018 Giấy thanh toán tạm ứng số 210, Phiếu thu số 735 Thu hồi số tiền tạm ứng thừa từ ông Nguyễn Minh Trí nhập lại quỹ tiền mặt Nợ TK 111 / Có TK 141 6.420.000
16/07/2018 Phiếu chi số 684 Chi tiền mặt thanh toán tiền xăng phục vụ xe bộ phận kinh doanh Nợ TK 6421: 3.000.000
Nợ TK 1331: 358.000 (trích sổ)
Có TK 111: 3.358.000
3.358.000

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH MTV Điện Lực Hải Phòng – Điện Lực Lê Chân

Dựa trên việc đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn khảo sát, tác giả đưa ra các đánh giá:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ, phân công nhiệm vụ cụ thể; việc mở sổ và lập chứng từ tuân thủ mẫu biểu quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC; công tác hạch toán thu – chi được kiểm soát qua các khâu xét duyệt chứng từ chặt chẽ.
  • Hạn chế:
    1. Công ty không mở và sử dụng TK 113 (Tiền đang chuyển), dẫn đến việc hạch toán các khoản tiền nộp vào ngân hàng hoặc các giao dịch thanh toán chuyển tiền có độ trễ chứng từ không phản ánh đúng bản chất luân chuyển vốn.
    2. Tỷ trọng giao dịch bằng tiền mặt tại quỹ còn lớn đối với các khoản thanh toán vật tư, xăng dầu và mua sắm nhỏ lẻ.
    3. Hoạt động kiểm kê quỹ tiền mặt chưa được thực hiện định kỳ và đột xuất có biên bản kiểm kê quy chuẩn, tiềm ẩn rủi ro thiếu hụt hoặc chênh lệch sổ sách.
    4. Công ty vẫn hạch toán ghi sổ Nhật ký chung và Sổ Cái mang tính thủ công, chưa triển khai ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp.

Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất 4 nhóm kiến nghị hoàn thiện:

  1. Sử dụng tài khoản 113 – "Tiền đang chuyển": Đơn vị cần mở tài khoản này để phản ánh chính xác các khoản tiền mặt đã xuất quỹ nộp vào tài khoản ngân hàng hoặc tiền chuyển khoản thanh toán nhưng chưa có Giấy báo Có/Giấy báo Nợ tại thời điểm khóa sổ, tránh việc ghi nhận trực tiếp làm lệch số dư tức thời.
  2. Tăng cường hình thức thanh toán không dùng tiền mặt: Giảm thiểu quy mô thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt tại quỹ; chuyển sang sử dụng thanh toán qua tài khoản ngân hàng nhằm đảm bảo an toàn vốn và minh bạch hóa giao dịch.
  3. Định kỳ hoặc đột xuất thực hiện việc kiểm kê quỹ: Thiết lập quy chế kiểm kê quỹ tiền mặt vào cuối mỗi tháng hoặc kiểm kê đột xuất; thành lập hội đồng kiểm kê gồm kế toán trưởng, thủ quỹ và kế toán thanh toán, lập Biên bản kiểm kê quỹ tiền mặt để kịp thời phát hiện và xử lý chênh lệch thừa, thiếu.
  4. Ứng dụng phần mềm kế toán: Chuyển đổi mô hình ghi chép thủ công sang áp dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính nhằm tự động hóa việc nhập liệu từ chứng từ vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và kết xuất Báo cáo tài chính nhanh chóng, giảm thiểu sai sót tác nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hoàn thành các nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra với các kết quả cụ thể:

  • Phản ánh trung thực thực trạng tổ chức bộ máy và quy trình luân chuyển chứng từ kế toán vốn bằng tiền tại một đơn vị sản xuất, phân phối điện cấp quận thuộc Công ty TNHH MTV Điện Lực Hải Phòng.
  • Trích xuất chi tiết và hệ thống hóa được các bộ chứng từ gốc (Phiếu thu 735, Phiếu chi 678, Phiếu chi 679, Phiếu nhập kho 000221, Hóa đơn GTGT 0012339, Hóa đơn GTGT 00124784, Giấy đề nghị tạm ứng 152, Giấy thanh toán tạm ứng 210) cùng sổ Nhật ký chung năm 2018 làm minh chứng thực nghiệm cho quy trình hạch toán.
  • Đóng góp thực tiễn của tác giả là phát hiện được khoảng trống nghiệp vụ tại doanh nghiệp (bỏ qua tài khoản 113, thanh toán tiền mặt cao, thiếu kiểm kê định kỳ, chưa ứng dụng phần mềm kế toán) và đưa ra 4 giải pháp hoàn thiện gắn liền với quy chế tài chính và thực trạng quy mô của đơn vị thực tập.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Các số liệu và nghiệp vụ minh họa trong khóa luận chỉ tập trung trích xuất trong tháng 7 thuộc niên độ kế toán năm 2018; phần thực trạng kế toán tiền gửi ngân hàng tại văn bản chưa cung cấp đầy đủ các biểu mẫu thực tế về Sổ tiền gửi ngân hàng, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có chi tiết như phần tiền mặt; phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một đơn vị phụ thuộc (Điện Lực Lê Chân) chứ chưa đánh giá toàn diện trên cấp độ Công ty mẹ (Công ty TNHH MTV Điện Lực Hải Phòng).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang quy trình kế toán tiền gửi ngân hàng gắn với các kênh thu tiền điện tự động hóa (thu qua cổng ngân hàng, trích nợ tự động, ví điện tử); nghiên cứu việc tích hợp hệ thống phần mềm kế toán chuyên dụng với hệ thống quản lý thông tin khách hàng sử dụng điện (CMIS) của ngành điện lực.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang làm khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp về mảng đề tài Kế toán vốn bằng tiền.
  • Nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ công ích, điện lực có thể tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ tạm ứng, thanh toán chi phí bảo hộ lao động và thủ tục mua vật tư bằng tiền mặt theo hình thức Nhật ký chung theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Phần đáng tham khảo nhất là chuỗi chứng từ liên hoàn từ Giấy đề nghị tạm ứng -> Phiếu chi -> Hóa đơn tài chính -> Giấy thanh toán tạm ứng -> Phiếu thu hoàn ứng, được ghi nhận số liệu rõ ràng trong chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại đơn vị nào và doanh nghiệp này hoạt động trong lĩnh vực gì?
Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH MTV Điện Lực Hải Phòng – Điện Lực Lê Chân, có địa chỉ tại Số 10/119 Trại Lẻ, phường Kênh Dương, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng. Ngành nghề kinh doanh chính là sản xuất, truyền tải và phân phối điện (mã ngành 3510), hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0200340211-003.

2. Tại sao tác giả đề xuất đơn vị cần đưa tài khoản 113 ("Tiền đang chuyển") vào sử dụng?
Trong thực tế năm 2018, công ty hoàn toàn không sử dụng tài khoản 113. Khi phát sinh các khoản nộp tiền mặt vào ngân hàng hoặc làm thủ tục chuyển tiền nhưng chưa nhận được Giấy báo Có hoặc Giấy báo Nợ của ngân hàng, việc không hạch toán qua TK 113 khiến số liệu kế toán không phản ánh chính xác trạng thái tiền tệ đang lưu chuyển, gây sai lệch số dư thực tế giữa sổ sách công ty và ngân hàng tại thời điểm lập báo cáo.

3. Nghiệp vụ thanh toán mua dây cáp điện ngày 12/07/2018 được hạch toán với số tiền cụ thể là bao nhiêu?
Căn cứ Hóa đơn GTGT số 0012339 của Công ty CP Dây và Cáp điện Thượng Đình và Phiếu nhập kho số 000221, công ty đã lập Phiếu chi số 678 để thanh toán tiền mặt gồm: Tiền mua dây điện (Nợ TK 152) là 18.080.000 đồng, Thuế GTGT 10% (Nợ TK 1331) là 1.808.000 đồng, tổng số tiền chi xuất quỹ tiền mặt (Có TK 111) là 19.888.000 đồng.

4. Nghiệp vụ tạm ứng tiền mua đồ bảo hộ lao động cho nhân viên được tất toán như thế nào?
Ngày 13/07/2018, công ty chi tạm ứng 15.000.000 đồng cho ông Nguyễn Minh Trí theo Phiếu chi số 679 (Nợ TK 141 / Có TK 111). Thực tế mua đồ bảo hộ theo Hóa đơn GTGT 00124784 ngày 13/07/2018 hết 8.580.000 đồng (gồm 7.800.000 đồng tiền hàng hạch toán Nợ TK 627 và 780.000 đồng thuế GTGT hạch toán Nợ TK 1331). Ngày 15/07/2018, ông Trí nộp lại số tiền tạm ứng thừa 6.420.000 đồng theo Giấy thanh toán tạm ứng số 210 và kế toán đã lập Phiếu thu số 735 để nhập quỹ tiền mặt (Nợ TK 111 / Có TK 141: 6.420.000 đồng).

5. Bộ máy kế toán của đơn vị áp dụng hình thức ghi sổ kế toán nào và gồm những nhân sự nào?
Phòng Tài chính – Kế toán của đơn vị tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán và Thủ quỹ. Hình thức ghi sổ kế toán áp dụng tại doanh nghiệp là hình thức Nhật ký chung, định kỳ khóa sổ và tổng hợp số liệu vào Sổ Cái để lập Báo cáo tài chính.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Tô Thanh Huyền đã phản ánh toàn diện lý luận và thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH MTV Điện Lực Hải Phòng – Điện Lực Lê Chân niên độ năm 2018 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Công trình cung cấp hệ thống chứng từ, số liệu hạch toán thực tế chi tiết về các nghiệp vụ thu, chi tiền mặt phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh điện. Các giải pháp do tác giả đề xuất – gồm việc bổ sung tài khoản 113, đẩy mạnh thanh toán ngân hàng, thực hiện kiểm kê quỹ và áp dụng phần mềm kế toán – có tính thực tiễn cao, hỗ trợ đơn vị nâng cao tính chuẩn xác và hiệu quả trong công tác quản lý tài chính.