Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty CP Vận tải Taxi Cát Bi" do sinh viên Vũ Thị Trâm Anh (lớp QT1806K, Khoa Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng) thực hiện năm 2020 dưới sự hướng dẫn của ThS. Phạm Văn Tưởng. Đề tài thuộc ngành Kế toán – Kiểm toán, nghiên cứu theo định hướng mô tả, phân tích thực trạng công tác hạch toán tại doanh nghiệp thực tế và đề xuất giải pháp hoàn thiện.

Về lý do chọn đề tài, tác giả khẳng định vốn bằng tiền là một bộ phận tài sản lưu động đặc biệt quan trọng trong doanh nghiệp, sở hữu tính thanh khoản cao nhất, phục vụ trực tiếp cho các nhu cầu thanh toán tức thời và ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại, phát triển của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường. Việc hạch toán vốn bằng tiền giúp doanh nghiệp phản ánh kịp thời số hiện có, tình hình biến động tăng giảm, hỗ trợ nhà quản trị đưa ra quyết định kinh doanh chính xác, tối ưu hóa chi phí sử dụng vốn và gia tăng lợi nhuận. Tuy nhiên, do tính thanh khoản cao, vốn bằng tiền luôn là đối tượng dễ phát sinh sai sót, gian lận và rủi ro thất thoát nhất nếu không được kiểm soát chặt chẽ.

Về bối cảnh thực tiễn, nghiên cứu được đặt trong môi trường phát triển của thành phố Hải Phòng – đô thị loại I trực thuộc Trung ương, giữ vai trò đầu tàu kinh tế - xã hội vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ với tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2011–2016 đạt 10,8%/năm. Sự gia tăng nhanh chóng của các phương tiện giao thông cá nhân dẫn tới ùn tắc giao thông và ô nhiễm môi trường, đặt ra nhu cầu cấp thiết về phát triển mạng lưới vận tải hành khách công cộng, trong đó loại hình taxi đóng vai trò cơ động và tiện nghi. Công ty Cổ phần Vận tải Taxi Cát Bi tham gia thị trường dịch vụ vận tải taxi, nắm giữ thị phần tương đối lớn (chiếm tới 40% khu vực nội thành Hải Phòng). Doanh thu tăng trưởng kéo theo quy mô dòng tiền thu chi hàng ngày lớn, đòi hỏi hệ thống kế toán vốn bằng tiền phải vận hành chuẩn xác, minh bạch.

Theo nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp được giao, khóa luận giải quyết 3 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Tìm hiểu và hệ thống hóa lý luận chung về công tác kế toán vốn bằng tiền trong các doanh nghiệp theo chế độ kế toán hiện hành.
  2. Tìm hiểu, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Vận tải Taxi Cát Bi.
  3. Đánh giá ưu điểm, khuyết điểm cơ bản trong tổ chức công tác kế toán nói chung và kế toán vốn bằng tiền nói riêng, làm cơ sở đề xuất các biện pháp hoàn thiện công tác hạch toán tại đơn vị thực tập.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán vốn bằng tiền (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển) tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Vận tải Taxi Cát Bi, địa chỉ tại số 1024 Ngô Gia Tự, phường Đằng Hải, quận Hải An, thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian và nguồn số liệu: Nghiên cứu sử dụng số liệu kế toán thực tế phát sinh năm 2018 cùng số liệu kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016–2018 của công ty.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên các chuẩn mực kế toán và văn bản pháp lý hiện hành, trọng tâm là Thông tư số 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ Kế toán Doanh nghiệp. Tác giả làm rõ các khái niệm, nguyên tắc hạch toán và hệ thống tài khoản kế toán liên quan:

  • Khái niệm và phân loại: Vốn bằng tiền là tài sản lưu động tồn tại trực tiếp dưới hình thức tiền tệ, bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tại ngân hàng hoặc kho bạc, và các khoản tiền đang chuyển. Phân loại theo hình thức gồm: tiền Việt Nam, ngoại tệ, và vàng bạc kim khí quý đá quý. Phân loại theo trạng thái gồm: tiền mặt tại quỹ (TK 111), tiền gửi ngân hàng (TK 112), và tiền đang chuyển (TK 113).
  • Hệ thống tài khoản sử dụng:
    • Tài khoản 111 (Tiền mặt): Gồm TK 1111 (Tiền Việt Nam), TK 1112 (Ngoại tệ), TK 1113 (Vàng bạc, kim khí quý, đá quý).
    • Tài khoản 112 (Tiền gửi ngân hàng): Gồm TK 1121 (Tiền Việt Nam), TK 1122 (Ngoại tệ), TK 1123 (Vàng bạc, kim khí quý, đá quý).
    • Tài khoản 113 (Tiền đang chuyển): Gồm TK 1131 (Tiền Việt Nam) và TK 1132 (Ngoại tệ).
  • Nguyên tắc hạch toán chênh lệch và đối chiếu: Hạch toán chênh lệch tỷ giá ngoại tệ vào TK 515 (doanh thu hoạt động tài chính) hoặc TK 635 (chi phí tài chính), hoặc TK 4132 trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản. Đối với tiền gửi ngân hàng, khi đối chiếu cuối tháng có chênh lệch giữa số liệu kế toán và ngân hàng chưa rõ nguyên nhân thì kế toán ghi theo số liệu ngân hàng, phần chênh lệch đưa vào bên Nợ TK 1388 (nếu số liệu đơn vị lớn hơn ngân hàng) hoặc bên Có TK 3388 (nếu số liệu đơn vị nhỏ hơn ngân hàng) để tiếp tục đối chiếu, xử lý kỳ sau.
  • Các hình thức ghi sổ kế toán được phân tích: Hình thức Nhật ký chung, hình thức Chứng từ ghi sổ, hình thức Nhật ký - Sổ cái, hình thức Nhật ký - Chứng từ, và hình thức Kế toán trên máy tính.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện trong khóa luận:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập văn bản pháp lý, các mẫu chứng từ gốc thực tế (phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có, giấy đề nghị thanh toán, giấy đề nghị tạm ứng), sổ quỹ, sổ nhật ký chung, sổ cái và báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Phân tích quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu lập phiếu đến khâu ghi sổ; tổng hợp số liệu kế toán phát sinh để đánh giá thực trạng.
  • Phương pháp hạch toán kế toán chuyên ngành: Sử dụng hệ thống chứng từ, tài khoản đối ứng, bảng cân đối số phát sinh và báo cáo tài chính theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Phương pháp so sánh và đối chiếu số liệu: Đối chiếu giữa số liệu chứng từ gốc, sổ chi tiết, sổ quỹ tiền mặt, sổ cái TK 111, sổ phụ ngân hàng và bảng cân đối số phát sinh.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu là dữ liệu sơ cấp và thứ cấp trích xuất trực tiếp từ hồ sơ kế toán thực tế năm 2018 tại Công ty Cổ phần Vận tải Taxi Cát Bi và tài khoản ngân hàng của đơn vị mở tại Vietcombank Hải Phòng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về tổ chức kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp theo TT 200/2014/TT-BCTC

Chương 1 tập trung hệ thống hóa toàn bộ lý thuyết về kế toán vốn bằng tiền theo chế độ kế toán ban hành tại Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  • Tổng quan, vai trò và nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền: Kế toán vốn bằng tiền có nhiệm vụ phản ánh kịp thời các khoản thu chi; kiểm tra, đối chiếu số liệu thường xuyên với thủ quỹ; theo dõi biến động tiền gửi ngân hàng; phản ánh tiền đang chuyển nhằm phát hiện kịp thời các ách tắc; kiểm soát hóa đơn, chứng từ đầu vào hợp pháp, hợp lệ để tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN; hướng dẫn phòng ban về biểu mẫu chứng từ; lập báo cáo thu chi hàng ngày gửi ban giám đốc; liên hệ ngân hàng lấy sổ phụ và chứng từ cuối tháng.
  • Tổ chức kế toán tiền mặt tại quỹ: Phân tích nguyên tắc hạch toán tiền mặt bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ và vàng bạc đá quý. Nêu rõ quy trình lập và luân chuyển chứng từ tiền mặt gồm Phiếu thu (mẫu 01-TT), Phiếu chi (mẫu 02-TT), Giấy đề nghị thanh toán (mẫu 05-TT), Biên lai thu tiền (mẫu 06-TT). Mô tả kết cấu, nội dung phản ánh của TK 111 và cách lập Sổ quỹ tiền mặt (mẫu S05a-DN), Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt (mẫu S07-DNN).
  • Tổ chức kế toán tiền gửi ngân hàng: Căn cứ hạch toán gồm Giấy báo Có, Giấy báo Nợ, Bảng sao kê, Ủy nhiệm chi, Ủy nhiệm thu, Séc chuyển khoản, Séc bảo chi. Trình bày phương pháp hạch toán qua TK 112 và liệt kê cụ thể các sai lầm kế toán tiền gửi ngân hàng thường gặp: quên đăng ký chức danh kế toán trưởng/giao dịch điện tử khi thành lập, hạch toán giấy báo Nợ/báo Có chậm trễ, chưa mở sổ theo dõi chi tiết theo từng ngân hàng, số liệu sổ sách lệch biên bản đối chiếu, phản ánh không hợp lý các khoản rút quá số dư, tên người nhận trên ủy nhiệm chi không khớp đối tượng công nợ, không theo dõi nguyên tệ với tiền gửi ngoại tệ, chưa hạch toán đầy đủ hoặc hạch toán sai tiền lãi ngân hàng so với sổ phụ.
  • Kế toán tiền đang chuyển: Trình bày các trường hợp phát sinh tiền đang chuyển (nộp tiền mặt/séc vào ngân hàng chưa có giấy báo có; chuyển tiền qua bưu điện trả đơn vị khác; thu tiền bán hàng, nộp thuế vào kho bạc) cùng chứng từ và sơ đồ tài khoản TK 113.
  • Các hình thức ghi sổ kế toán: Phân tích quy trình, đặc trưng cơ bản và trình tự lập sổ của 5 hình thức: Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Sổ cái, Nhật ký - Chứng từ và Hình thức kế toán trên máy tính.

Chương 2: Thực tế tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Vận tải Taxi Cát Bi

Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu tổ chức và thực trạng công tác hạch toán vốn bằng tiền tại doanh nghiệp nghiên cứu:

  • Tổng quan đơn vị: Công ty Cổ phần Vận tải Taxi Cát Bi được thành lập theo Giấy phép kinh doanh số 0201257206 cấp ngày 23/04/2012, trụ sở tại số 1024 Ngô Gia Tự, phường Đằng Hải, quận Hải An, Hải Phòng; quản lý thuế bởi Chi cục Thuế Ngô Quyền; mở tài khoản số 0031000289245 tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank); người đứng đầu là Giám đốc Phạm Đức Thuận. Lĩnh vực kinh doanh là vận tải hành khách đường bộ nội - ngoại thành bằng taxi (trừ xe buýt), chiếm khoảng 40% thị phần nội thành Hải Phòng.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Gồm Hội đồng quản trị, Giám đốc, Phòng Tổ chức nhân sự, Phòng Kinh doanh tiếp thị, Phòng Kế toán tài chính, Phòng Quản lý điều hành taxi, Đội Tổng đài và Đội Taxi.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Bộ máy áp dụng mô hình tập trung, gồm: Kế toán trưởng (chỉ đạo toàn diện, phân công công việc, kiểm kê định kỳ, theo dõi vốn và lập báo cáo tài chính), Kế toán thanh toán tiền lương, Kế toán TSCĐ, Kế toán doanh thu - công nợ - thanh toán, và Thủ quỹ (bảo quản tiền, ghi sổ quỹ, thu chi và kiểm kê định kỳ).
  • Chính sách kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; hình thức kế toán Nhật ký chung; kỳ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12); tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; ghi nhận hàng tồn kho theo giá gốc; tính giá xuất hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn; phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
  • Thực trạng kế toán tiền mặt tại công ty:
    • Đặc thù: Tại công ty chỉ phát sinh tiền mặt bằng Đồng Việt Nam (VNĐ), không phát sinh ngoại tệ hay kim khí quý, đá quý.
    • Luân chuyển chứng từ: Phiếu thu được kế toán lập thành 3 liên, chuyển thủ quỹ làm thủ tục nhập quỹ và ghi số tiền thực nhập bằng chữ trước khi ký, sau đó chuyển kế toán trưởng và giám đốc duyệt, đóng dấu (1 liên thủ quỹ giữ ghi sổ quỹ, 1 liên giao người nộp, 1 liên lưu nơi lập). Phiếu chi lập thành 3 liên, có chữ ký của người lập, kế toán trưởng và giám đốc ký duyệt trước thì thủ quỹ mới được xuất quỹ; người nhận ký và ghi số tiền thực nhận bằng chữ (1 liên thủ quỹ giữ, 1 liên giao người nhận, 1 liên lưu nơi lập).
    • Sổ kế toán sử dụng: Sổ Nhật ký chung, Sổ quỹ tiền mặt, Sổ cái TK 111. Trình tự hạch toán: Hàng ngày từ chứng từ gốc (phiếu thu, phiếu chi) ghi đồng thời vào Sổ Nhật ký chung và Sổ quỹ tiền mặt; từ Nhật ký chung ghi vào Sổ cái TK 111; cuối kỳ kiểm tra đối chiếu giữa Sổ cái và Sổ quỹ tiền mặt, lập Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính cuối năm.
    • Nghiệp vụ thực tế minh họa: Ngày 10/12/2018, nhân viên kế toán Nguyễn Văn Thanh rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ tiền mặt số tiền 180.000.000 đồng theo Phiếu thu, Giấy rút tiền và Giấy báo Nợ. Định khoản: Nợ TK 111: 180.000.000 đồng / Có TK 112: 180.000.000 đồng; số liệu được phản ánh đồng bộ trên Nhật ký chung, Sổ cái TK 111 và Sổ quỹ tiền mặt.
  • Thực trạng kế toán tiền gửi ngân hàng: Phản ánh các giao dịch phát sinh qua tài khoản Vietcombank của công ty, bao gồm các hoạt động rút tiền gửi nhập quỹ tiền mặt, chi trả tiền mua nhiên liệu, phụ tùng và thanh toán dịch vụ.

Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Vận tải Taxi Cát Bi

Chương 3 đưa ra các đánh giá và phương hướng hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị:

  • Đánh giá chung: Công ty đã thiết lập được bộ máy kế toán phù hợp với quy mô hoạt động vận tải, tuân thủ chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, áp dụng hình thức Nhật ký chung giúp quản lý nghiệp vụ theo trình tự thời gian. Tuy nhiên, vẫn còn những nhược điểm tồn tại trong quy trình luân chuyển chứng từ, tốc độ đối chiếu chứng từ ngân hàng và sự phối hợp giữa kế toán tiền mặt và thủ quỹ.
  • Sự cần thiết và nguyên tắc hoàn thiện: Việc hoàn thiện là yêu cầu tất yếu nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vốn, bảo toàn tiền tệ, hạn chế tối đa rủi ro gian lận, thất thoát trong khâu thu tiền dịch vụ taxi hàng ngày, đồng thời đảm bảo nguyên tắc phù hợp với quy định của Nhà nước và đặc điểm kinh doanh của công ty.
  • Các ý kiến đề xuất:
    • Hoàn thiện hệ thống và quy trình lập, luân chuyển chứng từ kế toán tiền mặt, đảm bảo phê duyệt đúng trình tự trước khi xuất nhập quỹ.
    • Nâng cao công tác đối chiếu tiền gửi ngân hàng, thường xuyên cập nhật giấy báo Nợ, báo Có, lấy sổ phụ định kỳ để tránh sai lệch số liệu.
    • Tăng cường kiểm soát tồn quỹ tiền mặt an toàn, định kỳ và đột xuất kiểm kê quỹ để phát hiện chênh lệch kịp thời.
    • Đẩy mạnh ứng dụng phần mềm kế toán nhằm tự động hóa quy trình ghi sổ từ Nhật ký chung sang Sổ cái, giảm bớt thao tác thủ công.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp các dữ liệu thực tế về tình hình sản xuất kinh doanh và hạch toán tại Công ty Cổ phần Vận tải Taxi Cát Bi:

Thông tin / Chỉ tiêu Dữ liệu ghi nhận trong văn bản
Tên đơn vị Công ty Cổ phần Vận tải Taxi Cát Bi
Mã số thuế / GPKD 0201257206 (Cấp ngày 23/04/2012)
Địa chỉ trụ sở Số 1024 Ngô Gia Tự, P. Đằng Hải, Q. Hải An, TP. Hải Phòng
Người đứng đầu Giám đốc Phạm Đức Thuận
Tài khoản ngân hàng 0031000289245 tại Vietcombank
Thị phần dịch vụ taxi nội thành Chiếm khoảng 40% khu vực nội thành Hải Phòng
Tổng doanh thu năm 2016 59.168 nghìn đồng / triệu đồng (theo bảng KQKD)
Lợi nhuận trước thuế năm 2016 960.406 nghìn đồng / triệu đồng (theo bảng KQKD)
Thu nhập bình quân đầu người 2016 7 (triệu đồng/người/tháng theo bảng KQKD)
Nghiệp vụ minh họa vốn bằng tiền Ngày 10/12/2018 rút tiền gửi nhập quỹ 180.000.000 đồng

Về các giải pháp và kiến nghị, tác giả đề xuất công ty cần tuân thủ nghiêm ngặt quy trình kiểm soát chứng từ thu chi, hoàn thiện phương pháp theo dõi chi tiết tài khoản ngân hàng, kịp thời phát hiện sai lệch số liệu giữa sổ kế toán và sổ phụ ngân hàng, đồng thời nâng cấp quy trình kế toán máy để tăng tính chính xác của thông tin báo cáo.

Về đóng góp, tác giả đã hệ thống hóa lý luận chuẩn mực về kế toán vốn bằng tiền theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh trung thực thực tế tổ chức hạch toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng tại một doanh nghiệp vận tải hành khách taxi trên địa bàn Hải Phòng. Các kiến nghị đề xuất bám sát các khuyết điểm thực tế của công ty, mang tính khả thi nhằm cải thiện công tác kiểm soát nội bộ đối với tài sản bằng tiền.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận:

  • Phạm vi nghiên cứu bị giới hạn tại một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty CP Vận tải Taxi Cát Bi) với nguồn số liệu kế toán chi tiết tập trung vào năm 2018.
  • Nghiên cứu thực tế tại đơn vị chỉ khảo sát tiền mặt bằng đồng Việt Nam (VNĐ) và tiền gửi ngân hàng nội tệ, không có phát sinh ngoại tệ, vàng bạc hay tiền đang chuyển, do đó các phân tích về tỷ giá hối đoái và TK 113 chỉ dừng lại ở góc độ lý thuyết.
  • Tác giả tự nhận thức do thời gian thực tập và kiến thức thực tế còn hạn chế nên bài viết chưa bao quát hết được tất cả các góc độ chuyên sâu của công tác quản trị dòng tiền doanh nghiệp.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phân tích mối liên hệ giữa kế toán vốn bằng tiền với kế toán doanh thu cước taxi và chi phí nhiên liệu, săm lốp – những khoản chi phí bằng tiền chiếm tỷ trọng lớn trong doanh nghiệp vận tải.
  • Nghiên cứu giải pháp ứng dụng công nghệ thanh toán không dùng tiền mặt (thanh toán qua mã QR, ví điện tử, ứng dụng điều xe trực tuyến) tác động đến công tác kế toán vốn bằng tiền trong ngành dịch vụ taxi.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh khi thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán vốn bằng tiền hoặc kế toán trong doanh nghiệp dịch vụ vận tải.
  • Nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp vận tải hành khách quy mô vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ phiếu thu, phiếu chi 3 liên và cách thức theo dõi, đối chiếu sổ quỹ tiền mặt với sổ cái kế toán.
  • Phần đáng tham khảo nhất của tài liệu là mục tổng hợp các sai sót thường gặp trong kế toán tiền gửi ngân hàng (Chương 1) và quy trình luân chuyển chứng từ thu - chi gắn liền với trách nhiệm giữa kế toán trưởng, giám đốc, thủ quỹ và nhân viên giao dịch (Chương 2).

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty Cổ phần Vận tải Taxi Cát Bi áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và lựa chọn hình thức kế toán Nhật ký chung để tổ chức hạch toán sổ sách.

  2. Danh mục vốn bằng tiền phát sinh trên thực tế tại công ty gồm những loại nào? Khác với lý thuyết chung bao gồm ngoại tệ và vàng bạc kim khí quý, trên thực tế tại Công ty Cổ phần Vận tải Taxi Cát Bi chỉ phát sinh vốn bằng tiền là tiền Đồng Việt Nam (VNĐ), tồn tại dưới hai trạng thái chính là tiền mặt tại quỹ (TK 111) và tiền gửi ngân hàng (TK 112) mở tại Vietcombank.

  3. Quy trình ký duyệt Phiếu thu và Phiếu chi tại công ty có điểm gì khác nhau? Đối với Phiếu thu, kế toán viết 3 liên, chuyển thủ quỹ làm thủ tục nhập quỹ và ghi số tiền thực nhập trước khi ký nhận, sau đó mới chuyển kế toán trưởng và giám đốc duyệt. Ngược lại, đối với Phiếu chi, phiếu phải có đầy đủ chữ ký phê duyệt của người lập, kế toán trưởng và giám đốc thì thủ quỹ mới được phép xuất tiền; sau khi nhận tiền, người nhận ghi số tiền thực nhận bằng chữ và ký tên.

  4. Theo cơ sở lý thuyết mà khóa luận trích dẫn, khi số liệu tiền gửi ngân hàng trên sổ kế toán lệch với sổ phụ ngân hàng vào cuối tháng mà chưa rõ nguyên nhân thì xử lý thế nào? Kế toán tạm thời ghi sổ theo số liệu trên giấy báo Nợ, báo Có hoặc bảng sao kê của ngân hàng. Phần chênh lệch được hạch toán vào bên Nợ TK 1388 (nếu số liệu kế toán lớn hơn ngân hàng) hoặc hạch toán vào bên Có TK 3388 (nếu số liệu kế toán nhỏ hơn ngân hàng) để sang tháng sau tiếp tục xác minh, điều chỉnh.

  5. Nghiệp vụ rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ ngày 10/12/2018 tại công ty được xử lý ra sao? Căn cứ vào Giấy rút tiền, Giấy báo Nợ ngân hàng và Phiếu thu (mẫu 01-TT), kế toán định khoản Nợ TK 111 / Có TK 112 số tiền 180.000.000 đồng, đồng thời ghi vào Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 111, Sổ theo dõi tiền gửi ngân hàng và thủ quỹ vào Sổ quỹ tiền mặt.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Thị Trâm Anh đã hoàn thành các nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra về công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Vận tải Taxi Cát Bi trên cơ sở Thông tư 200/2014/TT-BTC. Tác giả đã mô tả rõ nét hệ thống chứng từ, tài khoản, trình tự ghi sổ Nhật ký chung và quy trình kiểm soát thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng gắn với thực tiễn dịch vụ taxi tại Hải Phòng. Các phân tích ưu nhược điểm và ý kiến hoàn thiện được trình bày có căn cứ, đem lại giá trị tài liệu tham khảo thiết thực cho công tác hạch toán phần hành vốn bằng tiền trong doanh nghiệp.