Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải đối mặt với sự cạnh tranh và yêu cầu tự chủ tài chính. Vấn đề sử dụng vốn hợp lý và tạo ra lợi nhuận là yếu tố quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp. Để tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn, trước hết công tác kế toán vốn bằng tiền phải được tổ chức khoa học, bởi phân hệ này phản ánh trực tiếp tình hình thanh toán, khả năng thanh khoản và cung cấp thông tin kịp thời, chuẩn xác cho bộ máy điều hành nhằm kiểm soát chi phí. Xuất phát từ thực tế thực tập tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Hải An, tác giả Nguyễn Hoàng Anh (Lớp QTL 201K, dưới sự hướng dẫn của giảng viên Lê Thị Nam Phương) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Hoàn thiện công tác kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Hải An".
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác lập theo 3 nội dung trọng tâm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp theo các quy định kế toán hiện hành.
- Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức hạch toán vốn bằng tiền (tiền mặt và tiền gửi ngân hàng) tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Hải An.
- Đề xuất một số ý kiến nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại đơn vị khảo sát, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài chính doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán vốn bằng tiền, bao gồm tiền mặt (TK 111), tiền gửi ngân hàng (TK 112) và tiền đang chuyển (TK 113), tập trung vào quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán và hệ thống sổ kế toán.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Hải An, có trụ sở tại Số 139 Tôn Đức Thắng, phường Trần Nguyên Hãn, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng.
- Phạm vi thời gian: Số liệu và chứng từ kế toán khảo sát thực tế tại doanh nghiệp phát sinh trong niên độ năm 2009 (với các minh chứng chứng từ phát sinh cụ thể trong tháng 12 năm 2009).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam:
- Khung khái niệm: Vốn bằng tiền được xác định là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh thuộc tài sản lưu động của doanh nghiệp, hình thành chủ yếu trong quá trình bán hàng và trong các quan hệ thanh toán, vận động liên tục theo chu kỳ $T - H - T'$ và dừng lại ở trạng thái tiền tệ. Vốn bằng tiền bao gồm: Tiền mặt tại quỹ (TK 111), Tiền gửi Ngân hàng (TK 112) và Tiền đang chuyển (TK 113).
- Văn bản quy phạm pháp luật áp dụng:
- Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (quy định hệ thống tài khoản, biểu mẫu chứng từ và kết cấu sổ kế toán).
- Quyết định số 166/1999/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
- Các quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về quản lý tiền mặt, tỷ giá hối đoái bình quân liên ngân hàng và chế độ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Nguyên tắc hạch toán chuyên ngành: Sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là Đồng Việt Nam (VND); nguyên tắc quy đổi ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá bình quân liên ngân hàng; ghi nhận chênh lệch tỷ giá hối đoái vào TK 515 (doanh thu tài chính), TK 635 (chi phí tài chính) hoặc TK 413 (trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản trước hoạt động); theo dõi đơn ngoại tệ trên TK 007; hạch toán vàng bạc, kim khí quý, đá quý như hàng tồn kho (tính giá xuất theo bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước - FIFO, nhập sau xuất trước - LIFO, hoặc thực tế đích danh), phản ánh chênh lệch xuất bán vào TK 711 hoặc TK 811.
- Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập và quan sát thực tế: Tiếp cận thực địa tại phòng kế toán, thu thập hồ sơ pháp lý, các mẫu chứng từ gốc (phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn giá trị gia tăng, giấy báo Nợ, giấy báo Có).
- Phương pháp phân tích, tổng hợp: Hệ thống hóa lý luận kế toán; phân loại và đối chiếu giữa lý thuyết với quy trình thực hiện tại doanh nghiệp.
- Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng hệ thống chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và ghi sổ kép để phân tích các định khoản nghiệp vụ phát sinh.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp từ văn bản pháp luật kế toán; dữ liệu sơ cấp từ hồ sơ đăng ký kinh doanh, báo cáo tổ chức bộ máy và chứng từ nghiệp vụ thực tế quý 4 năm 2009 của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Hải An.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp
Chương này tập trung trình bày hệ thống lý thuyết kế toán vốn bằng tiền theo chế độ kế toán hiện hành:
- Khái niệm, đặc điểm và nguyên tắc quản lý: Vốn bằng tiền có tính thanh khoản cao nhất nên dễ bị lợi dụng, tham ô hoặc lạm dụng. Doanh nghiệp phải tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc tồn quỹ, mức tồn quỹ đã thỏa thuận với ngân hàng, mở sổ theo dõi chi tiết và thực hiện kiểm kê quỹ định kỳ.
- Kế toán tiền mặt tại quỹ (TK 111): Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền mặt bao gồm tiền Việt Nam (TK 1111), ngoại tệ quy đổi (TK 1112), và vàng bạc kim khí quý đá quý (TK 1113). Trình bày hệ thống chứng từ: Phiếu thu (mẫu 01-TT), Phiếu chi (mẫu 02-TT), Giấy đề nghị tạm ứng (03-TT), Giấy thanh toán tạm ứng (04-TT), Giấy đề nghị thanh toán (05-TT), Biên lai thu tiền (06-TT), Bảng kê vàng bạc đá quý (07-TT), Bảng kiểm kê quỹ (08a-TT, 08b-TT), Bảng kê chi tiền (09-TT).
- Kế toán tiền gửi Ngân hàng (TK 112) và Tiền đang chuyển (TK 113): Trình bày nguyên tắc thanh toán qua tài khoản, quy định về phát hành séc, ủy nhiệm chi trong phạm vi số dư tiền gửi. Nếu có chênh lệch giữa sổ kế toán và sổ phụ/sao kê ngân hàng mà chưa rõ nguyên nhân, số chênh lệch được hạch toán tạm thời vào bên Nợ TK 1388 hoặc bên Có TK 3388. Với TK 113, phản ánh các khoản tiền đã nộp vào ngân hàng, kho bạc hoặc gửi qua bưu điện nhưng chưa nhận được giấy báo Có.
- Hệ thống hóa 5 hình thức ghi sổ kế toán:
| Hình thức sổ |
Chứng từ/Sổ tổng hợp chủ yếu |
Trình tự ghi chép cơ bản |
Ưu điểm & Điều kiện áp dụng |
| Nhật ký chung |
Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 111, 112, 113, Nhật ký đặc biệt |
Ghi hàng ngày theo trình tự thời gian vào Nhật ký chung, sau đó chuyển số liệu vào Sổ Cái |
Đơn giản, rõ ràng, thuận tiện cho việc phân công lao động và tin học hóa |
| Nhật ký - Sổ Cái |
Nhật ký - Sổ Cái (kết hợp cả nhật ký và sổ cái) |
Ghi theo thời gian và nội dung kinh tế trên cùng một quyển sổ duy nhất |
Thích hợp cho doanh nghiệp quy mô nhỏ, ít nghiệp vụ kinh tế phát sinh |
| Chứng từ ghi sổ |
Chứng từ ghi sổ, Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ, Sổ Cái |
Chứng từ gốc lập Chứng từ ghi sổ; ghi thời gian vào sổ đăng ký, ghi nội dung vào Sổ Cái |
Mẫu sổ đơn giản, dễ làm, áp dụng được cho mọi loại hình doanh nghiệp |
| Nhật ký chứng từ |
Nhật ký chứng từ (số 1, 2), Bảng kê (số 1, 2), Sổ Cái |
Tập hợp số liệu theo bên Có của tài khoản đối ứng Nợ; cuối tháng chuyển vào Sổ Cái |
Giảm nhẹ khối lượng ghi chép cuối kỳ, đòi hỏi kế toán có trình độ chuyên môn cao |
| Kế toán máy |
Phần mềm kế toán, máy vi tính, in sổ tổng hợp và chi tiết |
Nhập chứng từ gốc vào phần mềm theo mẫu thiết kế, hệ thống tự động xử lý và lên sổ |
Tự động hóa cao, chính xác, in sổ và báo cáo tài chính nhanh chóng cuối kỳ |
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Hải An
Chương 2 phản ánh toàn diện cơ cấu tổ chức và thực tế hạch toán vốn bằng tiền tại doanh nghiệp:
-
Khái quát về doanh nghiệp:
- Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Hải An (Tên giao dịch: Hai An Invesment Construction joint stock company; Tên viết tắt: Haic.jsc).
- Cơ sở pháp lý: Thành lập theo Công văn số 644/BXD-KTTC ngày 07/5/2004 của Bộ Xây dựng và Quyết định đăng ký kinh doanh số 0203001597 ngày 07/07/2005 của Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng.
- Địa chỉ: Số 139 Tôn Đức Thắng, phường Trần Nguyên Hãn, quận Lê Chân, Hải Phòng; Mã số thuế: 0200422139; Tài khoản ngân hàng: 102010000801599 tại Ngân hàng Công thương Hải Phòng.
- Vốn điều lệ: 4.000.000.000 đồng, chia thành 40.000 cổ phần phổ thông với mệnh giá 100.000 đồng/cổ phần (100% thuộc sở hữu của các cổ đông tư nhân, vốn nhà nước 0 đồng).
- Lao động: Tổng số 36 cán bộ công nhân viên (Nam: 27 người - 75%; Nữ: 9 người - 25%; Phân theo chức năng: Bộ phận Quản lý 9 người - 25%, Bộ phận Sản xuất 27 người - 75%).
- Ngành nghề kinh doanh: Tư vấn thiết kế quy hoạch, thiết kế kiến trúc công trình dân dụng và công nghiệp; kinh doanh vật tư, thiết bị, vật liệu xây dựng; dịch vụ vận tải hàng hóa, hành khách thủy bộ; kinh doanh bất động sản và dịch vụ xuất nhập khẩu.
-
Cơ cấu tổ chức quản lý và bộ máy kế toán:
- Bộ máy quản trị: Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất; Hội đồng quản trị (nhiệm kỳ 5 năm) quản lý công ty; Ban kiểm soát gồm 3 thành viên (có 1 thành viên có chuyên môn kế toán); Ban Giám đốc gồm Giám đốc điều hành và 3 Phó Giám đốc (PGĐ Giao nhận, PGĐ Sản xuất - Nội chính, PGĐ Kinh doanh).
- Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình kế toán tập trung. Phòng Tài chính - Kế toán gồm: Kế toán trưởng (chỉ đạo chung), Phó phòng kế toán, Kế toán tín dụng ngân hàng, Kế toán bán hàng, Kế toán vật tư, Kế toán thanh toán, Kế toán tổng hợp và tính giá thành, cùng Thủ quỹ.
-
Chính sách kế toán áp dụng:
- Chế độ kế toán: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính.
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
- Hình thức kế toán: Nhật ký chung, thực hiện trên phần mềm kế toán máy tính.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên, tính giá xuất theo phương pháp bình quân gia quyền.
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao theo đường thẳng theo Quyết định số 166/1999/QĐ-BTC.
- Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
-
Thực trạng hạch toán vốn bằng tiền tại công ty:
- Đặc điểm tiền tệ: Doanh nghiệp chỉ lưu chuyển tiền tệ bằng Đồng Việt Nam (VND), không phát sinh tiền mặt bằng ngoại tệ hay kim khí quý, đá quý tại quỹ.
- Tài khoản sử dụng: Chỉ sử dụng TK 111 (chi tiết TK 1111 - Tiền mặt tại quỹ) và TK 112 (chi tiết TK 1121 - Tiền gửi ngân hàng bằng VND).
- Đặc điểm nghiệp vụ: Các nghiệp vụ tiền mặt phát sinh có giá trị không lớn, chủ yếu là chi lương, tạm ứng, nộp BHXH, hoặc thanh toán các hợp đồng mua bán vật liệu nhỏ lẻ. Lượng tiền tồn quỹ được duy trì ở mức tối ưu để thanh toán hàng ngày và tránh ứ đọng vốn.
- Kiểm soát nội bộ: Kiểm kê quỹ định kỳ 1 lần/năm (Giám đốc là trưởng ban kiểm kê) kết hợp với các đợt kiểm kê đột xuất.
- Quy trình ghi sổ: Chứng từ gốc (Phiếu thu, Phiếu chi) $\rightarrow$ Thủ quỹ ghi Sổ quỹ $\rightarrow$ Kế toán nhập dữ liệu vào Sổ Nhật ký chung $\rightarrow$ Chuyển vào Sổ Cái TK 111, TK 112 và Sổ chi tiết $\rightarrow$ Lập Bảng cân đối số phát sinh $\rightarrow$ Lập Báo cáo tài chính.
- Minh họa nghiệp vụ bán hàng thu tiền mặt: Ngày 02/12/2009, anh Nguyễn Văn Hai (Công ty TNHH Thành Hưng, Km5 đường Phạm Văn Đồng, quận Dương Kinh, Hải Phòng) thanh toán tiền mua vật liệu xây dựng theo Hóa đơn GTGT số 0051471:
- Cát trát: $20\text{ m}^3 \times 100.000\text{ đ} = 2.000.000\text{ đ}$.
- Gạch lỗ: $8.000\text{ viên}$.
- Xi măng: $8\text{ tấn} \times 980.000\text{ đ} = 7.840.000\text{ đ}$.
- Tổng cộng tiền thanh toán ghi nhận: 19.536.000 đồng (viết bằng chữ: Mười chín triệu năm trăm ba mươi sáu nghìn đồng chẵn).
- Phiếu thu số PT335 (Quyển số 12) ngày 02/12/2009 được lập thành 3 liên, kế toán định khoản: Nợ TK 111 / Có TK 511, Có TK 3331.
Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Hải An
Theo đề cương đã công bố trong Lời nói đầu của khóa luận, Chương 3 được tác giả thiết lập để đưa ra các đề xuất, giải pháp hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại đơn vị thực tập. Định hướng trọng tâm của chương bao gồm:
- Hoàn thiện công tác quản lý thu, chi tiền mặt nhằm giảm thiểu rủi ro bảo quản và kiểm soát chặt chẽ các khoản tạm ứng công trình.
- Cải tiến quy trình luân chuyển chứng từ và đối chiếu số liệu giữa thủ quỹ, kế toán ngân hàng và kế toán tổng hợp trên phần mềm kế toán.
- Đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý tiền gửi ngân hàng, chủ động dòng tiền phục vụ nhu cầu kinh doanh vật liệu và thi công xây lắp.
(Ghi chú thư mục: Phần văn bản cung cấp trong hồ sơ tài liệu dừng lại ở chứng từ nghiệp vụ minh họa thuộc Chương 2; do đó, nội dung chi tiết từng tiểu mục giải pháp của Chương 3 không thể hiện văn bản đầy đủ).
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã hệ thống hóa và mô tả chi tiết thực tế công tác kế toán vốn bằng tiền tại một doanh nghiệp xây dựng với các kết quả cụ thể:
- Tổng hợp số liệu thực tế về doanh nghiệp và tổ chức bộ máy:
| Chỉ tiêu khảo sát |
Số liệu / Thực trạng ghi nhận tại đơn vị |
| Vốn điều lệ |
4.000.000.000 VND (40.000 cổ phần $\times$ 100.000 VND/cổ phần; 100% cổ đông tư nhân) |
| Tổng số lao động |
36 người (27 nam - 75%, 9 nữ - 25%; quản lý 9 người, sản xuất 27 người) |
| Mô hình kế toán |
Kế toán tập trung tại Phòng Tài chính - Kế toán |
| Chế độ kế toán áp dụng |
Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC; Khấu hao theo Quyết định số 166/1999/QĐ-BTC |
| Hình thức sổ kế toán |
Nhật ký chung thực hiện qua phần mềm kế toán máy vi tính |
| Đặc thù vốn bằng tiền |
Chỉ phát sinh VND, không có ngoại tệ và vàng bạc đá quý tại quỹ |
| Tài khoản sử dụng |
TK 1111 (Tiền mặt), TK 1121 (Tiền gửi ngân hàng), không dùng TK 113 trong phát sinh thông thường |
| Tần suất kiểm kê quỹ |
Kiểm kê định kỳ 1 lần/năm kết hợp kiểm kê đột xuất; Giám đốc làm Trưởng ban |
- Đóng góp của đề tài:
- Minh họa quy trình xử lý kế toán thực tế theo hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính tại một doanh nghiệp cổ phần có quy mô 36 lao động.
- Thể hiện chi tiết sự gắn kết giữa hệ thống chứng từ kế toán gốc (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị thanh toán) với việc ghi sổ quỹ và sổ cái tài khoản tiền mặt.
- Cung cấp dữ liệu thực tế về quy trình kiểm soát dòng tiền mặt, chứng minh việc duy trì mức tồn quỹ hợp lý để đảm bảo thanh toán các khoản chi phí phát sinh nhỏ lẻ trong ngành xây dựng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của tài liệu nghiên cứu:
- Khóa luận giới hạn phạm vi nghiên cứu tại một đơn vị cụ thể (Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Hải An) với đặc thù kinh doanh kết hợp tư vấn xây dựng và thương mại vật liệu.
- Vốn bằng tiền tại đơn vị nghiên cứu thuần túy là tiền Việt Nam đồng (TK 1111, TK 1121), không có các nghiệp vụ phát sinh về ngoại tệ, vàng bạc hay tiền đang chuyển, dẫn đến việc chưa kiểm chứng được trên thực tế các mô hình kế toán ngoại tệ phức tạp đã nêu ở Chương 1.
- Số liệu khảo sát thực tế và chứng từ minh họa tập trung chủ yếu vào quý 4 năm 2009.
- Văn bản tài liệu cung cấp bị khuyết phần nội dung chi tiết của Chương 3 (phần kiến nghị giải pháp).
- Hướng nghiên cứu mở rộng:
- Nghiên cứu mở rộng sang công tác quản lý và kiểm toán dòng tiền đối với các doanh nghiệp xây dựng có giao dịch ngoại tệ và thanh toán quốc tế qua thư tín dụng (L/C).
- Phân tích các mô hình dự báo dòng tiền và quản trị rủi ro thanh khoản nhằm tối ưu hóa chi phí sử dụng vốn ngân hàng trong hoạt động đấu thầu thi công xây lắp.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Quản trị kinh doanh: Tham khảo cấu trúc hoàn chỉnh của một khóa luận tốt nghiệp thực tế về phân hệ kế toán vốn bằng tiền theo chế độ kế toán doanh nghiệp (Quyết định 15/2006/QĐ-BTC).
- Kế toán viên mới tiếp nhận công việc tại doanh nghiệp vừa và nhỏ: Nắm bắt quy trình luân chuyển chứng từ tiền mặt (phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn tài chính) và quy trình đối chiếu số liệu giữa thủ quỹ với kế toán tổng hợp theo hình thức Nhật ký chung.
- Nội dung đáng chú ý nhất để tra cứu: Bảng tổng hợp sơ đồ hạch toán chữ T cho các tài khoản 111, 112, 113, 007, 413 ở Chương 1 và bộ biểu mẫu chứng từ kế toán thực tế (Hóa đơn GTGT số 0051471 và Phiếu thu PT335) tại Chương 2.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Hải An áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12 hàng năm, và thực hiện hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm kế toán máy vi tính.
2. Cơ cấu vốn điều lệ và nhân sự của Công ty Hải An được ghi nhận ra sao?
Vốn điều lệ của công ty là 4.000.000.000 đồng, chia thành 40.000 cổ phần phổ thông mệnh giá 100.000 đồng/cổ phần (100% vốn cổ đông, vốn nhà nước 0 đồng). Tổng số cán bộ công nhân viên là 36 người (27 nam chiếm 75%, 9 nữ chiếm 25%), trong đó bộ phận quản lý gồm 9 người (25%) và bộ phận sản xuất gồm 27 người (75%).
3. Tại quỹ của Công ty Hải An có quản lý ngoại tệ và vàng bạc đá quý hay không?
Tại quỹ của công ty chỉ quản lý duy nhất tiền Việt Nam đồng (VND), không có ngoại tệ và vàng bạc đá quý. Do đó, kế toán đơn vị chỉ sử dụng tài khoản TK 1111 (chi tiết tiền mặt tại quỹ) và TK 1121 (tiền gửi ngân hàng VND).
4. Công tác kiểm kê quỹ tiền mặt tại Công ty Hải An được tổ chức theo quy trình nào?
Công ty thực hiện kiểm kê quỹ định kỳ 1 năm 1 lần cùng các đợt kiểm kê đột xuất để phòng ngừa gian lận. Thành phần ban kiểm kê gồm đại diện các phòng ban chức năng, trong đó Giám đốc công ty trực tiếp làm Trưởng ban kiểm kê.
5. Nghiệp vụ bán hàng thu tiền mặt ngày 02/12/2009 tại đơn vị được phản ánh bằng chứng từ nào?
Nghiệp vụ bán vật liệu xây dựng cho Công ty TNHH Thành Hưng được phản ánh qua Hóa đơn GTGT số 0051471 (liên 3 lưu nội bộ) và Phiếu thu số PT335 (Quyển số 12) ngày 02/12/2009 với tổng số tiền thanh toán là 19.536.000 đồng, kế toán ghi Nợ TK 111 và ghi Có các TK 511, TK 3331.
Kết luận
Khóa luận của sinh viên Nguyễn Hoàng Anh đã phản ánh chi tiết cơ sở lý thuyết và thực tiễn tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Hải An. Văn bản đã làm rõ mô hình kế toán tập trung, hình thức ghi sổ Nhật ký chung trên máy tính và việc tuân thủ Chế độ Kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC. Tài liệu cung cấp bức tranh cụ thể về quy trình luân chuyển chứng từ thu - chi và quản trị tiền tệ tại một doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ.