Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi doanh nghiệp, sức lao động là một trong ba yếu tố cơ bản giữ vai trò quyết định đến sự hình thành giá trị sản phẩm và dịch vụ. Thù lao lao động, biểu hiện bằng tiền dưới hình thức tiền lương và tiền công, không chỉ là nguồn thu nhập chính nhằm tái tạo sức lao động của người lao động mà còn đóng vai trò là đòn bẩy kinh tế quan trọng nhằm thúc đẩy năng suất, nâng cao hiệu quả làm việc và duy trì kỷ luật lao động. Đồng thời, tiền lương là một khoản mục chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm và chi phí quản lý kinh doanh. Việc tổ chức hạch toán chính xác tiền lương và các khoản trích theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) là căn cứ xác định nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp đối với ngân sách Nhà nước và các cơ quan an sinh xã hội.

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp "Cải Tiến Kế Toán Tiền Lương Tại Công Ty TNHH Kỹ Thuật Hùng Vương" do sinh viên Nguyễn Thị Phượng (Lớp KT03 - K25, dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Trung Tuấn) thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Khảo sát và làm rõ đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và đặc điểm lao động - tiền lương tại Công ty TNHH Kỹ thuật Hùng Vương.
  2. Phân tích thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp, bao gồm hệ thống chứng từ, phương pháp tính lương, tài khoản sử dụng và quy trình ghi sổ kế toán (sổ chi tiết và sổ tổng hợp).
  3. Đánh giá ưu điểm, chỉ ra những tồn tại, hạn chế trong công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện phù hợp với quy định pháp lý và điều kiện thực tế của đơn vị.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ).
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Công ty TNHH Kỹ thuật Hùng Vương (HVTECH).
    • Thời gian: Số liệu và chứng từ kế toán thực tế khảo sát tập trung vào kỳ kế toán năm 2014, điển hình là tháng 09/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và quy định kế toán áp dụng

Tác giả căn cứ vào các văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:

  • Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Thông tư số 138/2011/TT-BTC ngày 04/10/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa (hiệu lực từ 01/01/2012).
  • Các quy định pháp luật về lao động, tiền lương và tỷ lệ trích nộp các quỹ bảo hiểm bắt buộc: BHXH (26%), BHYT (4,5%), BHTN (2%), KPCĐ (2%).

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp từ các phòng ban chức năng (Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kinh doanh, Đội thi công xây dựng).
  • Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán (tài khoản đối ứng kép), phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp: Đối chiếu quy trình thực tế tại doanh nghiệp với các nguyên tắc, chuẩn mực và chế độ kế toán quy định để đánh giá mức độ tuân thủ và tính hiệu quả.

Nguồn dữ liệu

Dữ liệu nghiên cứu bao gồm hệ thống chứng từ gốc phát sinh tháng 09/2014 tại Công ty TNHH Kỹ thuật Hùng Vương: Bảng chấm công, Bảng tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng thanh toán tiền lương các bộ phận, Bảng phân bổ tiền lương và BHXH, Phiếu chi thanh toán tạm ứng, Phiếu chi thanh toán tiền lương, Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH, Phiếu thanh toán trợ cấp BHXH, trích Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái các tài khoản liên quan (TK 334, TK 338, TK 642).


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm lao động - tiền lương và quản lý lao động, tiền lương của Công ty TNHH Kỹ thuật Hùng Vương

Chương 1 giới thiệu khái quát về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và đặc điểm nguồn nhân lực của Công ty TNHH Kỹ thuật Hùng Vương (HVTECH).

  • Thông tin doanh nghiệp:

    • Thành lập ngày 25/02/2005; Mã số thuế: 0101617800; Số ĐKKD: 0102019188.
    • Trụ sở chính: P206-5T2, TT Khí Tượng Thủy Văn, Phường Láng Thượng, Quận Đống Đa, Hà Nội.
    • Văn phòng giao dịch: Số 30-M3, Ngõ 30 Phố Nguyễn Thị Định, Quận Cầu Giấy, Hà Nội.
    • Lĩnh vực hoạt động: Phân phối độc quyền các sản phẩm kỹ thuật công nghiệp (bơm màng khí nén YAMADA Nhật Bản, máy nén khí Airman - HOKUETSU Nhật Bản, thiết bị thủy lực TOYOOKI - JTEKT Group Nhật Bản); xây dựng công trình, lắp đặt đường ống công nghiệp, lưới điện 35KV, hệ thống HVAC, hệ thống PCCC; dịch vụ vận tải và tư vấn xây dựng.
    • Khách hàng tiêu biểu: Công ty Honda Việt Nam, Công ty TNHH Phụ tùng xe máy ô tô Showa Việt Nam, Công ty TNHH Ariston Thermo Việt Nam, Công ty TNHH Nichirin Việt Nam, Công ty Xi măng Nghi Sơn, Công ty CP Tập đoàn Công nghệ Việt.
  • Cơ cấu và phân loại lao động: Tổng số nhân sự tại thời điểm nghiên cứu là 69 người, được phân định thành hai khối rõ rệt:

    1. Lao động thường xuyên tại văn phòng (21 người): Gồm 9 nam, 12 nữ, độ tuổi từ 25 đến 55. Trình độ chuyên môn gồm 10 Đại học, 7 Cao đẳng và 4 Trung cấp.
    2. Lao động trực tiếp thi công công trình (48 người): Gồm 40 nam và 8 nữ thuộc đội xây dựng.
Trình độ học vấn khối văn phòng Số lượng (người)
Đại học 10
Cao đẳng 7
Trung cấp 4
Tổng số 21
  • Chế độ và hình thức trả lương:

    • Thời gian làm việc chuẩn: 8 giờ/ngày, 6 ngày/tuần, 26 ngày/tháng. Nghỉ Chủ nhật và các ngày lễ theo quy định Nhà nước.
    • Chế độ đãi ngộ: Phụ cấp ăn trưa; thưởng các ngày lễ 500.000 đồng/người; phụ cấp thâm niên và trách nhiệm; hoa hồng doanh thu cho nhân viên kinh doanh.
    • Hình thức trả lương: Trả lương theo thời gian (áp dụng cho khối văn phòng và đội xây dựng tính theo ngày công 200.000 đồng/ngày) và trả lương theo sản phẩm/doanh thu (áp dụng cho Phòng Kinh doanh).
  • Chế độ trích lập các khoản theo lương:

    • BHXH: 26% (Doanh nghiệp chịu 18%, Người lao động chịu 8%).
    • BHYT: 4,5% (Doanh nghiệp chịu 3%, Người lao động chịu 1,5%).
    • BHTN: 2% (Doanh nghiệp chịu 1%, Người lao động chịu 1%).
    • KPCĐ: 2% (Theo quy định Nhà nước tính trên quỹ lương do doanh nghiệp chịu; tuy nhiên tại thời điểm khảo sát, Công ty chưa lập quỹ công đoàn nên không thực hiện trích nộp).
    • Tổng tỷ lệ trích thực tế tại đơn vị: 32,5% (Doanh nghiệp tính vào chi phí 22%, khấu trừ vào lương người lao động 10,5%).
  • Phân công tổ chức quản lý lao động - tiền lương: Văn bản xác định rõ nhiệm vụ của Giám đốc (phê duyệt quy chế, hợp đồng, quỹ lương), Phó Giám đốc (điều hành nhân sự, chế độ chính sách), Phòng Hành chính - Nhân sự (theo dõi chấm công, lập bảng tính lương, giải quyết thủ tục bảo hiểm) và Phòng Tài chính - Kế toán (kiểm tra chứng từ, hạch toán vào hệ thống sổ sách, thanh toán tiền lương và lập báo cáo quản trị).


Chương 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Kỹ thuật Hùng Vương

Chương 2 mô tả chi tiết thực tế luân chuyển chứng từ, phương pháp tính toán và các bút toán hạch toán nghiệp vụ tiền lương trong tháng 09/2014.

  • Hệ thống chứng từ sử dụng:

    • Theo dõi nhân sự và thời gian: Danh sách lao động, Hợp đồng lao động, Quyết định tuyển dụng/bổ nhiệm/thôi việc, Bảng chấm công (tháng 09/2014 ghi nhận tổng 527 ngày công của 21 nhân sự văn phòng).
    • Theo dõi kết quả công việc: Bảng tổng hợp kết quả hoạt động của bộ phận kinh doanh, Bảng chấm công và theo dõi lương cho đội xây dựng.
    • Thanh toán và hạch toán: Bảng thanh toán tiền lương, Bảng tổng kết lương toàn công ty, Phiếu chi thanh toán tạm ứng, Phiếu chi thanh toán tiền lương, Bảng phân bổ tiền lương và BHXH, Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH, Phiếu thanh toán trợ cấp BHXH, Bảng tổng hợp thanh toán trợ cấp BHXH.
  • Phương pháp tính lương cụ thể:

    1. Lương theo thời gian (Khối quản lý và văn phòng): $$\text{Lương tháng} = \frac{\text{Mức lương cơ bản} + \text{Phụ cấp}}{26} \times \text{Số công thực tế}$$ $$\text{Mức lương ngày} = \frac{\text{Mức lương tháng}}{\text{Số ngày làm việc trong tháng}}$$
      • Đội xây dựng: Hưởng lương theo ngày công thực tế với đơn giá 200.000 đồng/ngày.
      • Nghỉ việc hưởng lương (đi công tác, nghỉ phép): $$\text{Số tiền hưởng} = \frac{\text{Mức lương cơ bản} + \text{Phụ cấp}}{26} \times (26 - \text{Số công thực tế})$$
    2. Lương theo sản phẩm/doanh thu (Phòng Kinh doanh): $$\text{Lương lĩnh trong tháng} = \text{Mức lương cơ bản} + (\text{Tổng doanh thu} \times % \text{ trích thưởng})$$
      • Tỷ lệ hoa hồng lũy tiến: Doanh thu dưới 30 triệu đồng hưởng lương cứng 3.000.000 đồng + 14% chiết khấu; mỗi khi doanh thu tăng thêm 30 triệu đồng, tỷ lệ hoa hồng tăng thêm 1%.
  • Tài khoản kế toán sử dụng:

    • TK 334 - Phải trả người lao động: Phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán thù lao cho cán bộ công nhân viên.
    • TK 338 - Phải trả, phải nộp khác: Sử dụng các tài khoản cấp hai: TK 3382 (Kinh phí công đoàn), TK 3383 (Bảo hiểm xã hội), TK 3384 (Bảo hiểm y tế), TK 3389 (Bảo hiểm thất nghiệp).
    • Các tài khoản chi phí và đối ứng: TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh, gồm TK 6421 - chi phí bán hàng, TK 6422 - chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 111 (Tiền mặt), TK 112 (Tiền gửi ngân hàng), TK 141 (Tạm ứng), TK 138 (Phải thu khác), TK 353 (Quỹ khen thưởng, phúc lợi).
  • Quy trình hạch toán và ghi sổ: Doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung.

Ngày, tháng Diễn giải nghiệp vụ Số hiệu TK Nợ Số hiệu TK Có Số phát sinh (VNĐ)
20/09/2014 Tạm ứng lương cho nhân viên TK 334 TK 111 2.000.000
25/09/2014 Tạm ứng lương cho nhân viên TK 334 TK 111 2.154.000
30/09/2014 Số tiền lương phải trả công nhân viên TK 6422 TK 334 66.420.000
30/09/2014 Trích BHXH, BHYT, BHTN theo tỷ lệ TK 6422 TK 3383 / TK 3384 4.320.000 / 807.040
30/09/2014 Nộp các khoản trích theo lương cho cơ quan quản lý quỹ TK 338 TK 111 / TK 112 5.420.000
30/09/2014 Thanh toán lương cho nhân viên qua quỹ tiền mặt TK 334 TK 111 221.559.000
  • Kế toán giải quyết chế độ trợ cấp BHXH: Nghiên cứu dẫn chứng trường hợp thực tế của nhân viên Phạm Linh Hương (Phòng Kế toán tài chính):
    • Nghỉ ốm (sốt virus) 8 ngày (từ 22/09/2014 đến 29/09/2014) theo Giấy chứng nhận của Sở Y tế Quận Cầu Giấy.
    • Mức hưởng trợ cấp BHXH: $75% \times \text{Lương đóng bảo hiểm} \times \text{Số ngày nghỉ}$.
    • Số tiền trợ cấp BHXH được duyệt chi: 346.000 đồng.
    • Doanh nghiệp lập Phiếu thanh toán trợ cấp BHXH, tổng hợp vào Bảng tổng hợp thanh toán trợ cấp BHXH, chi trả trước cho người lao động qua TK 334 và gửi hồ sơ thanh quyết toán với cơ quan BHXH quận Cầu Giấy.

Chương 3: Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Kỹ thuật Hùng Vương

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, tác giả phân tích các mặt đạt được cùng các điểm tồn tại và xây dựng các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán:

  • Đánh giá những tồn tại:

    1. Về hình thức tiền lương và phương pháp tính lương: Phương pháp tính toán đối với một số vị trí chưa phản ánh toàn diện mức độ phức tạp của công việc; chính sách tiền thưởng còn mang tính định mức cố định vào các dịp lễ tết (500.000 đồng), chưa gắn chặt với hiệu suất lao động thực tế.
    2. Về tài khoản và phương pháp kế toán: Việc chưa thành lập tổ chức công đoàn và không trích nộp Kinh phí công đoàn (KPCĐ - TK 3382) chưa bảo đảm đầy đủ quyền lợi tập thể cho người lao động và quy định pháp lý hiện hành.
    3. Về chứng từ và luân chuyển chứng từ: Quy trình đối soát, kiểm tra chứng từ gốc giữa Phòng Hành chính - Nhân sự và Phòng Tài chính - Kế toán vào ngày cuối tháng tập trung khối lượng công việc lớn, tiềm ẩn nguy cơ chậm trễ hoặc sai sót đối chiếu.
    4. Về hệ thống sổ sách kế toán (sổ chi tiết, sổ tổng hợp): Mức độ chi tiết hóa các khoản trích theo từng đối tượng lao động và từng bộ phận sản xuất - kinh doanh cần được nâng cao để phục vụ cho việc phân bổ chi phí giá thành và chi phí quản lý chính xác hơn.
    5. Về báo cáo kế toán quản trị: Doanh nghiệp chủ yếu tập trung vào các báo cáo tài chính bắt buộc theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, thiếu các mẫu báo cáo phân tích chi phí nhân công chuyên sâu phục vụ Ban Giám đốc ra quyết định.
  • Các nhóm giải pháp đề xuất:

    • Giải pháp về hình thức và phương pháp tính lương: Hoàn thiện công thức tính toán và thang bảng lương gắn với đánh giá hiệu quả công việc (KPI); xây dựng lại quy chế thưởng linh hoạt.
    • Giải pháp về tài khoản và phương pháp hạch toán: Đề xuất trích lập và hạch toán đúng tài khoản KPCĐ (TK 3382); phân định rõ chi phí nhân công trực tiếp và chi phí quản lý.
    • Giải pháp về quản lý chứng từ: Chuẩn hóa biểu mẫu bảng chấm công điện tử, rút ngắn chu kỳ luân chuyển và kiểm duyệt chứng từ giữa bộ phận nhân sự và kế toán.
    • Giải pháp về sổ sách và báo cáo: Bổ sung các sổ chi tiết theo dõi nghĩa vụ bảo hiểm của từng nhân viên; thiết lập các báo cáo quản trị định kỳ về quỹ tiền lương và năng suất lao động.

Kết quả và đóng góp

  1. Mô tả toàn diện hệ thống chứng từ và hạch toán thực tế: Công trình ghi nhận trung thực và chi tiết quy trình kế toán tiền lương tại doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực thương mại kỹ thuật và xây lắp, cung cấp đầy đủ các biểu mẫu số liệu thực tế tháng 09/2014 (Bảng chấm công 21 nhân sự với 527 công, tổng bảng lương 221.559.000 đồng, hồ sơ thanh toán ốm đau 346.000 đồng).
  2. Làm rõ sự kết hợp đa dạng trong phương pháp trả lương: Phân tích rõ cơ chế kết hợp giữa trả lương theo thời gian (khối văn phòng, ban giám đốc), trả lương theo ngày công khoán (đội xây dựng 48 người, 200.000 đồng/ngày) và trả lương theo doanh thu lũy tiến (khối kinh doanh với mức sàn 3.000.000 đồng + hoa hồng từ 14%).
  3. Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng: Đưa ra các định hướng hoàn thiện về chứng từ, phương pháp hạch toán bảo hiểm, sổ kế toán chi tiết và báo cáo quản trị chi phí nhân công phù hợp với mô hình doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và Thông tư 138/2011/TT-BTC.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Đề tài khảo sát trong phạm vi một doanh nghiệp duy nhất (Công ty TNHH Kỹ thuật Hùng Vương), với số liệu minh chứng thực tế tập trung vào kỳ kế toán tháng 09/2014.
    • Các phân tích về phần mềm kế toán hoặc ứng dụng công nghệ thông tin tự động hóa quy trình tính lương chưa được chuyên đề đi sâu phân tích.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc đối chiếu kế toán tiền lương giữa Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa với Thông tư 200/2014/TT-BTC hoặc Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Nghiên cứu mô hình tích hợp hệ thống phần mềm quản trị nhân sự - kế toán tiền lương tự động hóa (ERP) trong các doanh nghiệp xây lắp và thương mại dịch vụ kỹ thuật.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp và Quản trị nhân sự đang thực hiện khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp về đề tài tiền lương và các khoản trích theo lương.
  • Nội dung giá trị nhất:
    • Hệ thống biểu mẫu kế toán chi tiết và số liệu thực tế được trình bày đầy đủ từ chứng từ ban đầu đến sổ tổng hợp (Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương theo doanh thu, Bảng phân bổ tiền lương - BHXH, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 334 và TK 338).
    • Quy trình xử lý hồ sơ thực tế về chế độ bảo hiểm xã hội (nghỉ ốm đau) và thủ tục quyết toán với cơ quan Bảo hiểm xã hội quận.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Kỹ thuật Hùng Vương áp dụng những hình thức trả lương nào cho người lao động?

Công ty áp dụng kết hợp hai hình thức:

  • Trả lương theo thời gian: Áp dụng cho khối cán bộ quản lý, nhân viên văn phòng (Hành chính - Nhân sự, Kế toán) tính theo công thức lương tháng dựa trên 26 ngày công chuẩn và ngày công thực tế; đội xây dựng được trả theo ngày công với đơn giá 200.000 đồng/ngày.
  • Trả lương theo sản phẩm/doanh thu: Áp dụng cho Phòng Kinh doanh theo hình thức lũy tiến: Lương cơ bản (3.000.000 đồng với doanh thu < 30 triệu đồng) + % hoa hồng doanh thu (bắt đầu từ 14%, tăng 1% mỗi khi doanh thu tăng thêm 30 triệu đồng).

2. Tỷ lệ trích nộp các khoản bảo hiểm theo lương tại công ty được quy định như thế nào?

Tổng tỷ lệ trích các khoản theo lương tại công ty là 32,5%, bao gồm:

  • BHXH (26%): Công ty đóng 18% (tính vào chi phí SXKD), người lao động đóng 8% (trừ vào lương).
  • BHYT (4,5%): Công ty đóng 3% (tính vào chi phí SXKD), người lao động đóng 1,5% (trừ vào lương).
  • BHTN (2%): Công ty đóng 1% (tính vào chi phí SXKD), người lao động đóng 1% (trừ vào lương). (Doanh nghiệp không trích nộp 2% Kinh phí công đoàn do chưa thành lập quỹ công đoàn).

3. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ kế toán nào?

Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC (kèm Thông tư 138/2011/TT-BTC) và sử dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung.

4. Quy mô và cơ cấu lao động của công ty tại thời điểm khảo sát như thế nào?

Công ty có tổng cộng 69 người, bao gồm:

  • 21 cán bộ nhân viên văn phòng (9 nam, 12 nữ; trình độ: 10 Đại học, 7 Cao đẳng, 4 Trung cấp; độ tuổi 25 - 55).
  • 48 công nhân trực tiếp thi công xây lắp thuộc đội xây dựng (40 nam, 8 nữ).

5. Thủ tục thanh toán trợ cấp BHXH khi người lao động nghỉ ốm đau được xử lý ra sao?

Người lao động nộp Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH do cơ sở y tế cấp (ví dụ: Sở Y tế Quận Cầu Giấy cấp cho nhân viên Phạm Linh Hương nghỉ 8 ngày). Phòng Nhân sự lập Phiếu thanh toán trợ cấp BHXH với mức hưởng 75% lương đóng bảo hiểm, tổng hợp vào Bảng tổng hợp thanh toán trợ cấp BHXH. Công ty tạm ứng chi trả cho người lao động, sau đó làm thủ tục thanh quyết toán và nhận lại kinh phí từ cơ quan BHXH quận Cầu Giấy.


Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Phượng đã phản ánh chi tiết và hệ thống hóa toàn bộ công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Kỹ thuật Hùng Vương theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ (Quyết định 48/2006/QĐ-BTC). Công trình phân tích rõ nét việc kết hợp giữa phương pháp trả lương theo thời gian và trả lương theo doanh thu lũy tiến gắn với đặc thù phân phối thiết bị kỹ thuật và xây lắp công trình. Các số liệu, chứng từ minh chứng thực tế trong kỳ kế toán năm 2014 cùng các đề xuất hoàn thiện quy trình ghi sổ, tài khoản và báo cáo quản trị tạo nên nguồn tư liệu tham khảo hữu ích cho công tác học thuật và thực tiễn kế toán doanh nghiệp.