Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ chế thị trường, tiền lương vừa đóng vai trò là nguồn thu nhập chủ yếu nhằm tái sản xuất sức lao động và bảo đảm đời sống cho người lao động, vừa là một yếu tố chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp. Việc tổ chức công tác hạch toán lao động, tính đúng, tính đủ và thanh toán kịp thời tiền lương cùng các khoản trích theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) là đòn bẩy kinh tế quan trọng, thúc đẩy năng suất lao động, nâng cao kỷ luật và tối ưu hóa chi phí sản xuất kinh doanh.

Đối với ngành vận tải thủy, hoạt động sản xuất kinh doanh có tính chất đặc thù: đội ngũ phương tiện vận tải hoạt động phân tán trên các tuyến đường sông, đường biển rộng lớn, chu kỳ vận chuyển phụ thuộc vào luồng lạch, bến bãi và nguồn hàng. Công ty Cổ phần Vận tải thủy số 4 (tiền thân là đơn vị KT66 thành lập từ giữa thập niên 1960, sau đó lần lượt mang tên Xí nghiệp 202, Xí nghiệp Vận tải sông Bạch Đằng, Công ty Vận tải sông số 4 và chuyển đổi thành công ty cổ phần từ năm 2005) đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt, chi phí nhiên liệu biến động và yêu cầu đổi mới cơ chế quản lý lao động - tiền lương.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tiền lương, các hình thức trả lương và công tác kế toán tiền lương cùng các khoản trích theo lương trong các doanh nghiệp theo chế độ kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức lao động, quy chế trả lương, hệ thống chứng từ, tài khoản và quy trình hạch toán kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Vận tải thủy số 4.
  3. Đánh giá những ưu điểm đạt được, chỉ ra những tồn tại, hạn chế trong công tác kế toán tiền lương tại đơn vị; từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương phù hợp với đặc thù sản xuất kinh doanh của công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Vận tải thủy số 4 (địa chỉ: Số 436 đường Hùng Vương, phường Hùng Vương, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng) cùng các đơn vị trực thuộc (xí nghiệp thành viên, liên đội vận tải, trạm đại diện).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và dữ liệu kế toán thực tế thu thập trong giai đoạn 2011 – 2012 và quý 1 năm 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kế toán tài chính doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành, kết hợp các quy định pháp luật lao động và bảo hiểm xã hội tại thời điểm nghiên cứu:

  • Khái niệm và quỹ tiền lương: Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của phần sản phẩm xã hội trả cho người lao động tương ứng với thời gian, chất lượng và kết quả lao động. Quỹ tiền lương của doanh nghiệp bao gồm tiền lương chính (trả cho thời gian thực tế thực hiện nhiệm vụ chính) và tiền lương phụ (trả cho thời gian nghỉ phép, nghỉ lễ, tết, ngừng sản xuất theo chế độ).
  • Các khoản trích theo lương:
    • Quỹ Bảo hiểm xã hội (BHXH): Tỷ lệ trích 24% trên tổng quỹ lương thực tế (17% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, 7% trừ vào lương người lao động).
    • Quỹ Bảo hiểm y tế (BHYT): Tỷ lệ trích 4,5% trên tổng quỹ lương (3% tính vào chi phí doanh nghiệp, 1,5% trừ vào lương người lao động).
    • Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN): Tỷ lệ trích 2% (doanh nghiệp đóng 1% tính vào chi phí, người lao động đóng 1% trích từ lương) và Nhà nước hỗ trợ 1% từ ngân sách.
    • Kinh phí công đoàn (KPCĐ): Tỷ lệ trích 2% trên tổng quỹ lương thực tế tính toàn bộ vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
    • Tổng cộng tỷ lệ trích tính vào chi phí là 23%, tỷ lệ khấu trừ vào lương người lao động là 9,5%.
  • Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng: Tài khoản 334 (Phải trả người lao động), Tài khoản 338 (Phải trả, phải nộp khác với các tài khoản cấp hai: TK 3381, TK 3382, TK 3383, TK 3387, TK 3388), kết hợp đối ứng với các tài khoản chi phí như TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 627 (Chi phí sản xuất chung), TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 241 (Xây dựng cơ bản dở dang) và các tài khoản thanh toán TK 111, TK 112, TK 141, TK 138, TK 333, TK 353.
  • Hệ thống chứng từ ban đầu: Bảng chấm công (Mẫu số 01-LĐTL), Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 02-LĐTL), Phiếu nghỉ ốm hưởng BHXH (Mẫu số 03-LĐTL), Danh sách người lao động hưởng BHXH (Mẫu số 04-LĐTL), Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu số 05-LĐTL), Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (Mẫu số 06-LĐTL), Phiếu báo làm thêm giờ (Mẫu số 07-LĐTL), Hợp đồng giao khoán (Mẫu số 08-LĐTL), Biên bản điều tra tai nạn lao động (Mẫu số 09-LĐTL).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp từ các báo cáo tài chính, báo cáo sản xuất kinh doanh, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, sổ cái các tài khoản kế toán tại Phòng Tài chính kế toán và Phòng Tổ chức hành chính của công ty.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Áp dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và ghi sổ kép, phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán để mô tả trình tự luân chuyển chứng từ và hạch toán tổng hợp.
  • Phương pháp phân tích kinh tế: Sử dụng phương pháp so sánh (so sánh tuyệt đối, so sánh tương đối) để đánh giá biến động của các chỉ tiêu sản lượng, doanh thu, chi phí, lợi nhuận, quỹ tiền lương và lao động qua hai năm 2011 và 2012.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận về kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương trong các doanh nghiệp

Chương 1 tập trung làm rõ bản chất kinh tế của tiền lương, vai trò của tiền lương trong việc điều hòa lợi ích giữa người sử dụng lao động và người lao động, đồng thời phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương như: giờ công, ngày công (tiêu chuẩn 22 ngày/tháng), cấp bậc chức danh, định mức lao động, số lượng và chất lượng sản phẩm, độ tuổi, sức khỏe người lao động và trình độ công nghệ của thiết bị.

Nội dung chương trình bày chi tiết hai hình thức trả lương cơ bản trong doanh nghiệp:

  1. Lương theo thời gian: Bao gồm lương thời gian giản đơn (lương tháng, lương ngày, lương giờ) và lương thời gian có thưởng, thường áp dụng cho khối quản lý hành chính và lao động gián tiếp.
  2. Lương theo sản phẩm: Bao gồm lương theo sản phẩm trực tiếp, lương theo sản phẩm có thưởng, lương sản phẩm lũy tiến, lương sản phẩm gián tiếp và lương khoán theo khối lượng công việc hoàn thành.

Chương này cũng chuẩn hóa quy trình hạch toán chi tiết số lượng lao động, thời gian lao động (qua bảng chấm công theo ngày, giờ, nghỉ bù), kết quả lao động (qua phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành lập thành 02 liên) và bảng phân bổ tiền lương, bảo hiểm xã hội. Sơ đồ hạch toán tổng hợp các khoản phải trả công nhân viên (TK 334) và các khoản trích theo lương (TK 338) được xây dựng đầy đủ theo quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty CP Vận tải thủy số 4

Chương 2 giới thiệu quá trình hình thành, phát triển của Công ty Cổ phần Vận tải thủy số 4 từ đơn vị tiền thân KT66, qua các quyết định thành lập doanh nghiệp nhà nước (Quyết định số 2163/TCCB ngày 28/12/1982, Quyết định số 1354/TCCB-LĐ ngày 05/07/1993 của Bộ GTVT) đến khi thực hiện cổ phần hóa theo Quyết định số 926/QĐ-BGTVT ngày 06/04/2005 và chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ ngày 01/01/2006.

Bộ máy quản lý công ty được tổ chức gồm Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc (01 Giám đốc, 03 Phó Giám đốc), 07 phòng ban nghiệp vụ (Vận tải, Tổ chức hành chính, Tài chính kế toán, Kỹ thuật, Vật tư, Kế hoạch XDCB, Bảo vệ pháp chế), 03 xí nghiệp thành viên (Xí nghiệp Sửa chữa tàu 81, Xí nghiệp Sửa chữa tàu 200, Xí nghiệp Dịch vụ trục vớt công trình), 02 liên đội vận tải đường sông và các trạm đại diện tại Quảng Ninh, Hà Bắc – Phả Lại, Ninh Bình. Bộ máy kế toán áp dụng mô hình tập trung gồm 08 nhân sự (06 cử nhân đại học chiếm 75%, 02 trung cấp chiếm 25%).

Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty năm 2012 có tổng nguyên giá tài sản cố định hữu hình là 118.940.487.625 đồng, giá trị hao mòn lũy kế là 52.169.006.799 đồng, giá trị còn lại đạt 66.771.480.826 đồng, trong đó phương tiện vận tải truyền dẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất với nguyên giá 115.104.574.516 đồng.

STT Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2011 Năm 2012 So sánh (%) Chênh lệch (+/-)
I Sản lượng vận chuyển Tấn 1.058.730 952.440 89,96 -106.290
II Tổng doanh thu Đồng 47.881.548.900 60.847.693.156 127,08 +12.966.144.256
III Tổng chi phí Đồng 46.838.850.266 59.990.796.785 128,08 +13.151.946.519
IV Lợi nhuận trước thuế Đồng 1.042.698.634 856.896.371 82,18 -185.802.263
V Lao động - tiền lương
1 Tổng quỹ lương Đồng 15.744.000.000 17.220.000.000 109,38 +1.476.000.000
2 Số lượng CBCNV Người 410 410 100,00 0
3 Tiền lương bình quân Đồng/người/tháng 3.200.000 3.500.000 109,38 +300.000
VI Quan hệ ngân sách
1 Thuế GTGT Đồng 1.902.459.909 2.259.569.019 118,78 +357.109.110
2 Thuế TNDN Đồng 153.089.702 381.374.445 249,12 +228.284.743

Về tổ chức lao động, tính đến 31/12/2012, công ty có 410 lao động (49 đại học/sau đại học, 149 trung cấp, 178 sơ cấp, 34 không bằng cấp). Khối vận tải trực tiếp gồm 41 thuyền trưởng, 35 thuyền phó, 32 máy trưởng, 49 thợ máy, 195 thủy thủ.

Quy chế và phương pháp tính lương tại công ty:

  • Khối gián tiếp: Tính lương thời gian dựa trên hệ số lương (Giám đốc: 6,97; Phó Giám đốc: 6,31; Trưởng phòng: 5,65; Phó phòng: 3,98; Nhân viên nghiệp vụ: 2,34 – 3,98; Lái xe: 2,3; Tạp vụ/bảo vệ: 1,9 – 2,1) và mức lương tối thiểu vùng khu vực 2 năm 2012 là 1.050.000 đồng/tháng. Lương thời gian = (Hệ số lương × Mức lương tối thiểu / 26) × Số ngày làm việc thực tế.
  • Khối vận tải: Trả lương khoán theo chuyến/sản phẩm kết hợp phụ cấp. Tổng lương = Lương sản phẩm + Tiền ăn ca + Tiền bảo quản hàng hóa. Lương sản phẩm tính theo tỷ lệ phần trăm doanh thu mỗi chuyến (tuyến KM6 – Phả Lại: 12% doanh thu; tuyến Điền Công – Hòn Gai: 13% doanh thu) và phân bổ cho thuyền viên theo hệ số lương kết hợp hệ số chia lương (Thuyền trưởng: 1,8; Thuyền phó: 1,4; Máy trưởng: 1,3; Thủy thủ: 1,0).
  • Quy trình luân chuyển chứng từ: Phòng Tổ chức hành chính theo dõi ngày công, lập bảng lương; kế toán tiền lương kiểm tra, lập bảng thanh toán lương chuyển Kế toán trưởng duyệt; chi trả lương vào ngày 10 hàng tháng và hoàn thành hạch toán vào ngày 12 tháng sau.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty CP Vận tải thủy số 4

Chương 3 đánh giá toàn diện công tác kế toán tiền lương tại doanh nghiệp. Ưu điểm nổi bật là công ty duy trì việc làm ổn định, thu nhập bình quân tăng trưởng cho 410 lao động, chi trả lương đúng kỳ hạn, bước đầu áp dụng cơ chế khoán doanh thu kích thích tinh thần trách nhiệm của đội ngũ thuyền viên.

Tuy nhiên, nghiên cứu chỉ rõ các nhược điểm còn tồn tại:

  • Bộ máy quản lý gián tiếp còn cồng kềnh với 64 cán bộ, nhân viên, tạo gánh nặng chi phí quản lý cho doanh nghiệp.
  • Phương pháp tính lương và phân bổ lương sản phẩm cho khối vận tải qua nhiều hệ số trung gian phức tạp, việc luân chuyển chứng từ từ các phương tiện, trạm điều độ về phòng kế toán đôi lúc bị chậm trễ do điều kiện địa lý phân tán.
  • Công tác theo dõi và trích nộp các khoản bảo hiểm, kinh phí công đoàn cần được cập nhật thường xuyên, đồng bộ với các văn bản hướng dẫn mới của Nhà nước.

Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện:

  1. Tinh giản cơ cấu bộ máy gián tiếp: Đẩy mạnh vận động cán bộ đến tuổi nghỉ hưu, giải quyết chế độ theo chính sách lao động dôi dư (Nghị định 41) nhằm tạo điều kiện phát huy năng lực của đội ngũ trẻ kế cận.
  2. Đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn: Tiếp tục cử cán bộ đi học các lớp trung, cao cấp lý luận chính trị, đại học tại chức và tổ chức bồi dưỡng thi lấy bằng sĩ quan tàu sông cho đội ngũ thuyền viên.
  3. Hoàn thiện phương pháp tính và phân phối quỹ tiền lương: Rà soát, xây dựng lại đơn giá khoán doanh thu trên từng cung đường vận chuyển, bảo đảm phản ánh đúng hao phí lao động thực tế và đơn giản hóa cách thức tính lương sản phẩm cho thuyền bộ.
  4. Chuẩn hóa công tác hạch toán và luân chuyển chứng từ: Ứng dụng công nghệ thông tin trong khâu tổng hợp bảng chấm công, phiếu báo làm thêm giờ; rút ngắn thời gian đối chiếu số liệu giữa xí nghiệp thành viên và phòng tài chính kế toán tổng công ty; bảo đảm trích nộp đầy đủ, đúng hạn các quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả chính: Phản ánh bức tranh tài chính và công tác lao động - tiền lương tại Công ty Cổ phần Vận tải thủy số 4 qua số liệu thực tế năm 2011 – 2012: Doanh thu đạt 60,85 tỷ đồng (tăng 27,08%), chi phí đạt 59,99 tỷ đồng (tăng 28,08%), lợi nhuận đạt 856,89 triệu đồng (giảm 17,82%), sản lượng vận chuyển đạt 952.440 tấn, quỹ tiền lương thực hiện đạt 17,22 tỷ đồng cho 410 cán bộ công nhân viên với mức lương bình quân 3,5 triệu đồng/người/tháng.
  • Giải pháp đề xuất: Đề xuất 4 nhóm giải pháp thực tiễn gắn liền với tinh giản biên chế khối gián tiếp, hoàn thiện đơn giá khoán doanh thu tuyến vận tải đường sông, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương.
  • Đóng góp của tác giả: Khóa luận làm rõ mối quan hệ giữa phương pháp khoán doanh thu theo chuyến vận tải với việc phân bổ tiền lương cho từng chức danh thuyền viên trong doanh nghiệp vận tải thủy nội địa, cung cấp luận cứ thực tiễn về việc tổ chức kế toán tiền lương tại doanh nghiệp chuyển đổi từ mô hình nhà nước sang công ty cổ phần.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát giới hạn tại một doanh nghiệp vận tải thủy duy nhất (Công ty CP Vận tải thủy số 4) với dữ liệu thực tế dừng lại ở giai đoạn 2011 – 2013; việc phân tích chi phí tiền lương chủ yếu tiếp cận theo giác độ kế toán tài chính, chưa khai thác sâu công cụ kế toán quản trị chi phí nhân công.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang mô hình kế toán quản trị tiền lương, xây dựng hệ thống chỉ số đánh giá hiệu quả công việc (KPI) cho từng chức danh lao động và nghiên cứu triển khai hệ thống phần mềm quản trị doanh nghiệp (ERP) kết nối trực tuyến với phương tiện vận tải hoạt động trên tuyến.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị nhân lực, Kinh tế vận tải đang thực hiện đề tài tốt nghiệp hoặc nghiên cứu thực tế về tiền lương và các khoản trích theo lương.
  • Các nhà quản lý, kế toán viên tại các doanh nghiệp vận tải đường sông, đường biển có thể tham khảo mô hình phân bổ lương khoán doanh thu theo chuyến, quy trình luân chuyển chứng từ và cách thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Vận tải thủy số 4 áp dụng các hình thức trả lương nào cho người lao động?
Công ty áp dụng kết hợp hai hình thức trả lương: hình thức lương thời gian (tính theo hệ số lương, lương tối thiểu vùng khu vực 2 là 1.050.000 đồng và ngày công thực tế) dành cho khối quản lý gián tiếp; hình thức lương khoán theo sản phẩm/doanh thu chuyến (tỷ lệ 12% - 13% doanh thu tùy tuyến như KM6 – Phả Lại, Điền Công – Hòn Gai) kết hợp phụ cấp ăn ca và bảo quản hàng hóa dành cho khối thuyền viên vận tải trực tiếp.

2. Cơ cấu lao động và trình độ của công ty trong năm 2012 được phân bổ như thế nào?
Tổng số cán bộ công nhân viên của công ty năm 2012 là 410 người (không thay đổi so với năm 2011). Về trình độ: 49 người có trình độ đại học/sau đại học (11,95%), 149 người có trình độ trung cấp (36,34%), 178 người có trình độ sơ cấp (43,41%) và 34 người chưa qua đào tạo bằng cấp (8,29%).

3. Tỷ lệ trích lập các quỹ bảo hiểm và kinh phí công đoàn được trình bày trong khóa luận là bao nhiêu?
Tỷ lệ trích nộp theo chế độ tại thời điểm nghiên cứu gồm: BHXH 24% (doanh nghiệp chịu 17%, người lao động đóng 7%), BHYT 4,5% (doanh nghiệp chịu 3%, người lao động đóng 1,5%), BHTN 2% (doanh nghiệp đóng 1%, người lao động đóng 1%, ngoài ra Ngân sách Nhà nước hỗ trợ 1%), KPCĐ 2% (tính toàn bộ vào chi phí doanh nghiệp). Tổng tỷ lệ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh là 23%, khấu trừ vào lương người lao động là 9,5%.

4. Vì sao lợi nhuận năm 2012 của công ty giảm dù doanh thu tăng trưởng 27,08%?
Năm 2012, doanh thu công ty tăng 12,97 tỷ đồng (đạt 60,85 tỷ đồng) chủ yếu do tăng cước phí và nhận thêm hợp đồng sửa chữa tàu. Tuy nhiên, tốc độ tăng chi phí lên tới 28,08% (tăng 13,15 tỷ đồng, đạt 59,99 tỷ đồng), xuất phát từ chi phí lãi vay ngân hàng tăng cao để đóng mới phương tiện, giá xăng dầu và nguyên vật liệu đầu vào tăng do lạm phát, dẫn đến lợi nhuận trước thuế giảm 17,82% (từ 1,04 tỷ xuống 856,9 triệu đồng).

5. Lịch trình thanh toán và hoàn thành hạch toán tiền lương hàng tháng tại đơn vị được quy định ra sao?
Hàng tháng, căn cứ vào bảng chấm công và chứng từ liên quan do Phòng Tổ chức hành chính chuyển sang, kế toán tiền lương kiểm tra, lập bảng lương và thực hiện thanh toán tiền lương cho người lao động vào ngày 10 hàng tháng. Đến ngày 12 của tháng sau, kế toán hoàn thành công tác hạch toán lương tháng trước, lập phiếu kế toán ghi vào sổ chi tiết và đối chiếu số liệu với kế toán tổng hợp.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Minh Ngọc đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty Cổ phần Vận tải thủy số 4 giai đoạn 2011 – 2012. Tác giả đã phân tích rõ nét đặc thù trả lương khoán theo doanh thu chuyến của khối thuyền viên vận tải thủy và lương thời gian của khối gián tiếp, chỉ ra các điểm nghẽn về chi phí và chứng từ. Các giải pháp đề xuất có tính ứng dụng thực tiễn, góp phần hoàn thiện công tác quản lý tài chính và tối ưu hóa chi phí lao động cho doanh nghiệp vận tải.