Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước, đồng thời giữ vai trò công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô và thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế quốc gia. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và các chính sách thuế thường xuyên được sửa đổi, bổ sung, việc tổ chức công tác kế toán thuế tại doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng nhằm đảm bảo tính chính xác, kịp thời, phòng tránh rủi ro pháp lý và tối ưu hóa nghĩa vụ thuế theo luật định. Thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là hai sắc thuế phổ biến, tác động trực tiếp đến dòng tiền cũng như kết quả hoạt động kinh doanh của mọi loại hình doanh nghiệp.

Đối với các đơn vị hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực dịch vụ kế toán và tư vấn thuế, công tác kế toán thuế không chỉ thực hiện cho chính đơn vị mà còn là nền tảng để cung cấp dịch vụ cho khách hàng. Xuất phát từ quá trình khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Thuế Miền Nam, tác giả Huỳnh Lê Phương Trâm đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán hai sắc thuế này.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm:

  1. Nghiên cứu các quy định của Nhà nước và cơ quan thuế, đánh giá thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Thuế Miền Nam.
  2. Gợi ý các giải pháp để khắc phục điểm yếu còn tồn tại và phát huy những điểm mạnh góp phần hoàn thiện kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Thuế Miền Nam.

Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa qua hai câu hỏi nghiên cứu:

  1. Công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Thuế Miền Nam được thực hiện như thế nào?
  2. Những ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Thuế Miền Nam là gì?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kế toán thuế GTGT và kế toán thuế TNDN.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Thuế Miền Nam (địa chỉ: 247/8B Hoàng Hoa Thám, Phường 05, Quận Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian và số liệu: Dữ liệu, chứng từ, hóa đơn và sổ sách kế toán được thu thập trong giai đoạn các năm 2020, 2021 và 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán hiện hành tại Việt Nam:

  • Luật thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 31/2013/QH13), Thông tư số 219/2013/TT-BTC, Thông tư số 156/2013/TT-BTC, Thông tư số 78/2021/TT-BTC quy định về hóa đơn điện tử, Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc hội và Nghị định số 15/2022/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách miễn, giảm thuế GTGT từ 10% xuống 8% trong năm 2022.
  • Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12, Thông tư số 151/2014/TT-BTC (hướng dẫn tạm nộp thuế theo quý và quyết toán năm), Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính.

Hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán sử dụng trong nghiên cứu:

  • Kế toán thuế GTGT: Sử dụng TK 133 (Thuế GTGT được khấu trừ, gồm TK 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ và TK 1332 - Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định); TK 3331 (Thuế GTGT phải nộp, gồm TK 33311 - Thuế GTGT đầu ra và TK 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu).
  • Kế toán thuế TNDN: Sử dụng TK 3334 (Thuế thu nhập doanh nghiệp), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp), các tài khoản doanh thu (TK 511), chi phí quản lý (TK 642), xác định kết quả kinh doanh (TK 911) và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (TK 4212).
Nhóm phương pháp Cách thức tiến hành trong khóa luận
Tiếp cận nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp nghiên cứu trường hợp điển hình (case study) tại Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Thuế Miền Nam.
Nghiên cứu tài liệu Thu thập, tổng hợp và phân tích các văn bản luật thuế, giáo trình, báo cáo tài chính, chứng từ từ phòng kế toán và cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
Phỏng vấn sâu Phỏng vấn trực tiếp Trưởng phòng kế toán, nhân viên phụ trách kế toán thuế GTGT và thuế TNDN theo bộ câu hỏi chuẩn bị trước.
Quan sát thực tế Trực tiếp theo dõi, ghi chép quy trình xử lý chứng từ, kiểm tra hóa đơn điện tử, nhập liệu sổ sách và kê khai trên phần mềm kế toán tại đơn vị.
Tổng hợp và phân tích dữ liệu Hệ thống hóa thông tin, so sánh số liệu giữa bảng kê, sổ cái và tờ khai để đánh giá tính chuẩn xác của quy trình hạch toán.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm: Dữ liệu sơ cấp từ phỏng vấn và quan sát thực tế quy trình làm việc của nhân viên kế toán; dữ liệu thứ cấp từ hóa đơn GTGT mua vào/bán ra (mẫu 01/GTKT3/001), sổ Nhật ký chung, sổ Cái, sổ chi tiết các tài khoản liên quan, báo cáo tài chính năm (mẫu B01a-DNN, B02-DNN, B09-DNN, B03-DNN, F01-DNN), tờ khai thuế GTGT (mẫu 01/GTGT) và tờ khai quyết toán thuế TNDN (mẫu 03/TNDN kèm phụ lục 03-1A/TNDN) trên phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK) và hệ thống hóa đơn điện tử trong giai đoạn 2020 - 2022.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu

Chương mở đầu trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh vai trò điều tiết của thuế đối với nền kinh tế và nghĩa vụ tuân thủ của doanh nghiệp; xác định mục tiêu tổng quát, hai mục tiêu cụ thể và hai câu hỏi nghiên cứu; giới thiệu đối tượng nghiên cứu (quy trình kế toán thuế GTGT và TNDN), phạm vi không gian tại đơn vị thực tập và thời gian nghiên cứu (2020 - 2022); đồng thời khái quát phương pháp nghiên cứu định tính và kết cấu 4 chương của toàn bộ khóa luận.

Chương 2: Các nghiên cứu trước và cơ sở lý thuyết

Tác giả hệ thống hóa 9 công trình nghiên cứu trước đây về kế toán thuế GTGT và TNDN tại Việt Nam:

  • Mai Ngọc Anh (2012): Phân tích khác biệt giữa chính sách kế toán và chính sách thuế khi quyết toán thuế TNDN nhưng chưa đề cập giải pháp hoàn thiện quy trình.
  • Đặng Văn Sáng (2018): Nghiên cứu hoàn thuế GTGT tại doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn sau đại dịch Covid-19 nhưng chưa xét các nhân tố ảnh hưởng.
  • Trần Thị Phương & Nguyễn Thị Ánh Hoa (2019): Nghiên cứu kế toán thuế tại Công ty TNHH Hồng Thanh, đề xuất quản lý hóa đơn giấy và hóa đơn điện tử nhưng chưa nghiên cứu thuế TNDN.
  • Đào Nam Giang & Vũ Thị Thu Hằng (2020): Chỉ ra 5 nhân tố ảnh hưởng đến kế toán thuế TNDN nhưng chưa đi sâu vào quy trình hạch toán thực tế.
  • Lê Thị Minh Phượng (2019), Trần Văn Lâm (2016), Đào Thị Hồng Hải (2017), Nguyễn Thị Kiều Nhi (2018), Lê Thị Thu Hằng (2013): Khảo sát kế toán thuế tại các doanh nghiệp và địa phương khác nhau.

Trên cơ sở đó, chương 2 chuẩn hóa lý luận về: Khái niệm, đặc điểm, đối tượng chịu/nộp thuế, phương pháp tính thuế GTGT (phương pháp khấu trừ và trực tiếp), quy trình kê khai - nộp - hoàn thuế theo quy định; khái niệm, thu nhập chịu thuế, thu nhập tính thuế, thuế suất thuế TNDN 20%, quy trình tạm nộp hàng quý (tối thiểu 75% cho 3 quý đầu năm và 80% sau quý 4 trước ngày 30/01 năm sau), quyết toán năm; đồng thời quy định hệ thống tài khoản (TK 133, 3331, 3334, 821) và các bút toán kế toán chuẩn theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Nội dung chương 3 tập trung phân tích thực trạng tại Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Thuế Miền Nam (thành lập ngày 30/12/2014, MST 0313066009, đại diện pháp luật: Nguyễn Thiện Thuận, ngành nghề chính: Kế toán, kiểm toán và tư vấn thuế):

  • Cơ cấu tổ chức: Gồm Ban Giám đốc, Bộ phận Hành chính - Nhân sự, Bộ phận Kế toán - Tài chính, Bộ phận Kỹ thuật, Bộ phận Nghiệp vụ. Bộ máy kế toán gồm Kế toán trưởng, Thủ quỹ và các nhân viên kế toán (mỗi nhân viên phụ trách quản lý trung bình từ 10 đến 20 công ty khách hàng).
  • Tổ chức công tác kế toán chung: Áp dụng niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VND, chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, hình thức ghi sổ Nhật ký chung trên máy vi tính, phương pháp khấu hao đường thẳng, phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho. Công cụ hạch toán chính là phần mềm Excel (xây dựng trên nền Visual Basic, phiên bản Excel 2003) kết hợp phần mềm Misa meinvoice, phần mềm HTKK và tra cứu tại cổng hoadondientu.gdt.gov.vn.
  • Thực trạng kế toán thuế GTGT: Đơn vị kê khai theo quý bằng phương pháp khấu trừ. Hàng hóa, dịch vụ mua vào chịu các mức thuế suất 10% (văn phòng phẩm, thiết bị, cước viễn thông), 5% (nước sinh hoạt), và 8% (dịch vụ tuyển dụng, phần mềm theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP); dịch vụ bán ra (phí tư vấn thuế) áp dụng mức thuế suất 8% trong năm 2022. Khóa luận trích xuất minh họa các nghiệp vụ:
    • Mua dịch vụ "Quảng cáo tin tuyển dụng (TOP ECO PLUS)" ngày 25/07/2022 từ Công ty Cổ phần TopCV Việt Nam (Hóa đơn 00013033): Ghi nhận chi phí Nợ TK 64227: 3.200 VND (hoặc giá trị hợp đồng tương ứng), thuế GTGT đầu vào Nợ TK 1331 (thuế suất 8%), nhập liệu vào Sheet MV trên Excel, kết chuyển lên Sổ cái TK 133 và Bảng cân đối số phát sinh tháng 7/2022.
    • Cung cấp dịch vụ ngày 11/07/2022 cho Công ty TNHH Dịch vụ Việt Nam Land SSG (Hóa đơn số 19, đơn giá chưa thuế 1.000 VND, thuế GTGT 8%): Ghi nhận Nợ TK 131, Có TK 511, Có TK 33311: 1.000 VND, nhập liệu vào Sheet BR, phản ánh qua Sổ cái TK 3331 và Bảng cân đối số phát sinh.
    • Lập bảng kê mua vào, bán ra Quý 3/2022, kết xuất tờ khai mẫu 01/GTGT trên phần mềm HTKK kèm Phụ lục giảm thuế theo Nghị quyết 43/2022/QH15. Số thuế còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang để trống do Quý 2/2022 công ty có số thuế phải nộp là 8.
  • Thực trạng kế toán thuế TNDN: Đơn vị áp dụng thuế suất 20%. Định kỳ hàng quý kế toán ước tính chi phí và doanh thu để tạm nộp thuế TNDN; cuối năm kết chuyển chi phí từ TK 642, doanh thu từ TK 511 sang TK 911 để xác định lợi nhuận, hạch toán chi phí thuế phát sinh vào TK 821, đối ứng TK 3334, kết chuyển lợi nhuận sau thuế vào TK 4212 và lập tờ khai quyết toán 03/TNDN cùng phụ lục 03-1A/TNDN.

Chương 4: Kết luận và hàm ý

Chương 4 đúc kết các phát hiện chính từ thực tế khảo sát; đánh giá toàn diện những mặt làm được và những điểm nghẽn trong khâu tổ chức; đưa ra hệ thống kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kế toán thuế tại đơn vị; đồng thời đề xuất định hướng nghiên cứu tiếp theo cho các đề tài cùng chuyên ngành.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa các kết quả cụ thể trong công tác kế toán thuế tại Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Thuế Miền Nam:

Tiêu chí đánh giá Thực trạng ghi nhận tại đơn vị Đánh giá / Nhận xét
Chế độ & Hình thức kế toán Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính. Phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ, quy trình ghi sổ rõ ràng.
Hệ thống phần mềm kế toán Sử dụng phần mềm Excel (Visual Basic - nền Excel 2003), HTKK, Misa meinvoice. Chi phí thấp, dễ tùy biến nhưng lạc hậu, bảo mật kém, lưu trữ file riêng lẻ từng năm khó tra cứu.
Phân bổ nhân lực kế toán Bộ máy tinh gọn gồm Kế toán trưởng, Thủ quỹ và các Kế toán viên. Nhân sự có chuyên môn tốt; tuy nhiên 1 nhân viên quản lý từ 10 - 20 công ty gây quá tải cục bộ.
Kê khai thuế GTGT Kê khai theo quý, phương pháp khấu trừ; áp dụng đúng thuế suất 10%, 5% và 8% (NĐ 15/2022/NĐ-CP). Tuân thủ kịp thời chính sách giảm thuế năm 2022, hạch toán đúng tài khoản TK 133 và TK 3331.
Tạm nộp & Quyết toán TNDN Tạm tính nộp hàng quý theo quy định, quyết toán năm mẫu 03/TNDN, thuế suất 20%. Đảm bảo tỷ lệ tạm nộp theo quy định, sử dụng đầy đủ TK 821, TK 3334, TK 911 và TK 4212.

Hệ thống giải pháp do tác giả đề xuất:

  1. Nâng cấp ứng dụng phần mềm kế toán: Công ty cần chuyển đổi từ phần mềm Excel (Visual Basic) sang các phần mềm kế toán chuyên nghiệp (như MISA, Fast, BRAVO) để khắc phục nhược điểm bảo mật thấp, hạn chế nguy cơ mất dữ liệu khi bị virus tấn công, tự động hóa khâu liên kết dữ liệu giữa các năm và giảm thiểu thời gian nhập liệu thủ công của kế toán viên.
  2. Cải tiến hạ tầng công nghệ thông tin: Thực hiện bảo trì, nâng cấp hệ thống máy vi tính tại phòng kế toán nhằm giảm thiểu sự cố gián đoạn công việc trong các kỳ cao điểm kê khai và quyết toán thuế.
  3. Tối ưu hóa phân công lao động: Điều chỉnh định mức quản lý hồ sơ khách hàng trên mỗi nhân viên kế toán (hiện tại từ 10 đến 20 công ty/người) để tránh tình trạng quá tải cục bộ, đảm bảo chất lượng kiểm tra và soát xét chứng từ gốc.

Đóng góp của khóa luận: So với các công trình nghiên cứu trước đây chỉ khảo sát riêng rẽ thuế GTGT hoặc thuế TNDN, hoặc thực hiện tại các doanh nghiệp thương mại/sản xuất thông thường, khóa luận này là công trình đầu tiên nghiên cứu toàn diện quy trình kế toán song hành cả thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Thuế Miền Nam. Nghiên cứu đã cập nhật đầy đủ các điểm mới về chính sách thuế tại thời điểm năm 2022, cụ thể là việc triển khai Nghị định 15/2022/NĐ-CP về giảm thuế GTGT xuống 8% và việc áp dụng hệ thống hóa đơn điện tử theo Thông tư 78/2021/TT-BTC.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Do giới hạn về thời gian thực tập và kinh nghiệm thực tế của tác giả, nghiên cứu chỉ tập trung khảo sát điển hình tại một doanh nghiệp dịch vụ kế toán quy mô nhỏ.
  • Dữ liệu số liệu minh họa chi tiết và chứng từ tập trung chủ yếu trong năm 2022 và các năm lân cận (2020 - 2021).

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang nhiều doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ đại lý thuế, tư vấn kế toán với quy mô và địa bàn hoạt động khác nhau nhằm tăng tính đại diện.
  • Khảo sát sâu hơn các nhân tố ảnh hưởng đến việc tuân thủ pháp luật thuế và đánh giá tác động của việc thay đổi các chính sách thuế GTGT, TNDN trong giai đoạn phục hồi kinh tế các năm tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Thuế và Quản trị kinh doanh khi nghiên cứu về quy trình kế toán thuế thực tế trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Những phần có giá trị tham khảo chuyên môn cao bao gồm:

  • Quy trình tổ chức hạch toán và thiết lập luồng dữ liệu từ chứng từ gốc, Sheet nhập liệu mua vào/bán ra (Sheet MV, BR) sang Sổ cái và Bảng cân đối số phát sinh trên phần mềm kế toán.
  • Phương pháp xử lý hồ sơ kê khai thuế GTGT trên phần mềm HTKK có lập kèm Phụ lục giảm thuế GTGT theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 và Nghị định số 15/2022/NĐ-CP.
  • Quy trình đối chiếu, tra cứu hóa đơn điện tử theo Thông tư 78/2021/TT-BTC và việc liên kết số liệu tạm nộp quý phục vụ lập tờ khai quyết toán thuế TNDN theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Thuế Miền Nam đang áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung thực hiện trên máy vi tính, kỳ kế toán từ ngày 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ ghi sổ là VND.

2. Công cụ phần mềm kế toán chủ yếu đang được công ty sử dụng là gì và có ưu, nhược điểm ra sao?

Công ty sử dụng phần mềm Excel (Visual Basic, chạy trên nền Excel 2003) kết hợp phần mềm Misa meinvoice và phần mềm HTKK. Ưu điểm của Excel là chi phí thấp, giao diện quen thuộc, dễ tùy chỉnh; tuy nhiên nhược điểm là tính bảo mật kém, dễ bị mất dữ liệu do virus, mỗi file hoạt động độc lập theo từng năm gây khó khăn khi tra cứu số liệu lịch sử và tốn thời gian nhập liệu thủ công.

3. Trong năm 2022, công ty áp dụng các mức thuế suất thuế GTGT nào cho hàng hóa, dịch vụ đầu vào và đầu ra?

Công ty áp dụng 3 mức thuế suất: Thuế suất 10% (đối với văn phòng phẩm, cước viễn thông, thiết bị văn phòng), thuế suất 5% (nước sinh hoạt) và thuế suất 8% (giảm 2% từ mức 10% theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP và Nghị quyết số 43/2022/QH15 áp dụng cho dịch vụ quảng cáo tuyển dụng mua vào và dịch vụ tư vấn thuế bán ra của công ty).

4. Khối lượng công việc bình quân của một nhân viên kế toán tại công ty được ghi nhận như thế nào?

Theo cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại đơn vị, mỗi nhân viên kế toán đảm nhiệm và quản lý hồ sơ chứng từ, sổ sách và báo cáo thuế cho khoảng từ 10 đến 20 công ty khách hàng tùy theo năng lực chuyên môn.

5. Hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN năm tại công ty gồm những biểu mẫu chính nào?

Hồ sơ quyết toán thuế TNDN tại công ty bao gồm: Tờ khai quyết toán thuế TNDN theo mẫu số 03/TNDN; Báo cáo tài chính năm theo Thông tư 133 (mẫu B01a-DNN, B02-DNN, B09-DNN, B03-DNN và bảng cân đối tài khoản F01-DNN); các phụ lục kèm theo như Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (mẫu 03-1A/TNDN) và Phụ lục chuyển lỗ (mẫu 03-2A/TNDN nếu có).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Huỳnh Lê Phương Trâm đã phản ánh có hệ thống thực trạng tổ chức công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Thuế Miền Nam giai đoạn 2020 - 2022 trên nền tảng Thông tư 133/2016/TT-BTC. Nghiên cứu làm rõ quy trình xử lý hóa đơn điện tử, ghi sổ kế toán bằng Excel và kê khai qua phần mềm HTKK, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về hạ tầng công nghệ và áp lực khối lượng công việc của nhân sự. Các giải pháp đề xuất về việc chuyển đổi phần mềm kế toán chuyên dụng và tái cấu trúc định mức công việc có tính thực tiễn cao đối với hoạt động quản trị của doanh nghiệp.