Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH sản xuất và dịch vụ thương mại Tân Vũ" do sinh viên Nguyễn Thị Thúy Anh thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Thị Thanh Thảo tại Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng (năm 2022). Nghiên cứu thuộc chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, tập trung vào lĩnh vực tổ chức hạch toán công nợ tại doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ kỹ thuật.
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, quan hệ thanh toán với người mua và người bán phản ánh sự vận động liên tục của dòng tiền và vốn lưu động. Nguồn tiền thu hồi từ khách hàng là cơ sở để doanh nghiệp bù đắp các chi phí mua hàng, thanh toán lương, thực hiện nghĩa vụ ngân sách và tái đầu tư vào chu kỳ kinh doanh tiếp theo. Ngược lại, việc quản lý và thực hiện nghĩa vụ nợ phải trả cho nhà cung cấp tác động trực tiếp đến uy tín thương mại, khả năng huy động hàng hóa và sự an toàn tài chính của đơn vị. Thực tế tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa cho thấy sự hạn chế về vốn tự có thường dẫn đến tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau; nếu công tác kế toán thanh toán không được theo dõi chặt chẽ theo từng đối tượng, thời hạn và số tiền thì doanh nghiệp sẽ đối mặt với rủi ro ứ đọng vốn, phát sinh nợ khó đòi và mất cân đối thanh khoản. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả đã chọn đề tài nhằm khảo sát thực tế quy trình hạch toán thanh toán tại Công ty TNHH sản xuất và dịch vụ thương mại Tân Vũ để tìm ra các giải pháp hoàn thiện.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể theo ba nội dung chính:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH sản xuất và dịch vụ thương mại Tân Vũ.
- Đánh giá các ưu điểm, hạn chế cơ bản trong công tác kế toán nói chung và kế toán thanh toán nói riêng tại công ty; từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác hạch toán và quản lý công nợ tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thanh toán với người mua (khoản phải thu) và người bán (khoản phải trả), bao gồm hệ thống chứng từ, tài khoản, trình tự luân chuyển chứng từ và phương pháp ghi chép sổ sách kế toán.
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH sản xuất và dịch vụ thương mại Tân Vũ (địa chỉ trụ sở chính: Số 73 Gác 2 Lý Thường Kiệt, Phường Quang Trung, Quận Hồng Bàng, TP. Hải Phòng; trụ sở làm việc: Số 1087 Hùng Vương, Quận Hồng Bàng, TP. Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian: Số liệu và tài liệu thực tế phục vụ khảo sát công tác kế toán được thu thập trong niên độ kế toán năm 2020 (kết hợp dữ liệu theo dõi năm 2021); thời gian thực hiện khóa luận từ ngày 04/04/2022 đến ngày 24/06/2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng dựa trên chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Tác giả đã hệ thống hóa các nguyên tắc, chứng từ, tài khoản và phương pháp kế toán đối với hai nhóm quan hệ thanh toán cơ bản:
- Kế toán các khoản phải thu khách hàng (TK 131): Nguyên tắc hạch toán chi tiết theo từng đối tượng khách nợ, từng lần thanh toán và từng thời hạn; hạch toán riêng các khoản trả trước của khách hàng và các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại); quy định không bù trừ số dư giữa bên Nợ và bên Có của TK 131 khi lập Bảng cân đối kế toán.
- Kế toán các khoản phải trả người bán (TK 331): Nguyên tắc ghi chép chi tiết từng chủ nợ, phân ánh số tiền đã ứng trước cho nhà cung cấp, xử lý chênh lệch giữa giá tạm tính và giá thực tế khi nhận vật tư chưa có hóa đơn; nguyên tắc tách bạch giữa tài sản và nguồn vốn khi lấy số dư lập báo cáo tài chính.
- Nghiệp vụ thanh toán bằng ngoại tệ: Quy định sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh doanh thu/chi phí và tỷ giá ghi sổ kế toán (bình quân, FIFO hoặc đích danh) khi thanh toán nợ; phương pháp phản ánh chênh lệch tỷ giá hối đoái vào TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính) hoặc TK 635 (Chi phí tài chính); nguyên tắc đánh giá lại số dư tiền tệ có gốc ngoại tệ vào cuối kỳ kế toán.
- Hình thức tổ chức sổ sách kế toán: Lý thuyết về 4 hình thức kế toán được quy định trong chế độ kế toán gồm: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán máy; phân tích ưu điểm, nhược điểm và trình tự xử lý số liệu của từng hình thức đối với phần hành thanh toán.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng trong khóa luận gồm có:
- Phương pháp thu thập và quan sát thực tế: Thu thập trực tiếp hệ thống chứng từ kế toán ban đầu (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có ngân hàng), sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết công nợ tại phòng Tài chính - Kế toán của công ty.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phân tích quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu phát sinh nghiệp vụ kinh tế đến khâu ghi sổ chi tiết, sổ cái và lên báo cáo; tổng hợp số liệu công nợ để đánh giá tính logic của luồng số liệu kế toán.
- Phương pháp so sánh, đối chiếu: Đối chiếu các quy định chuẩn mực trong Thông tư 133/2016/TT-BTC với thực tế xử lý nghiệp vụ tại đơn vị để phát hiện khoảng cách giữa lý thuyết và thực hành.
Nguồn dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu:
- Dữ liệu sơ cấp: Chứng từ gốc thực tế phát sinh trong tháng 12 năm 2020 tại Công ty TNHH sản xuất và dịch vụ thương mại Tân Vũ, bao gồm Hóa đơn GTGT số 0000145, 0000154, 0000157; Giấy báo có số 997, 1071.
- Dữ liệu thứ cấp: Hồ sơ pháp lý thành lập công ty (Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0201866670), cơ cấu tổ chức bộ máy, các sổ kế toán gồm Sổ Nhật ký chung năm 2020 (Mẫu S03a-DNN), Sổ Cái TK 131 năm 2020 (Mẫu S03b-DNN), Sổ chi tiết phải thu khách hàng (Mẫu S31-DNN) và Bảng tổng hợp chi tiết công nợ phải thu năm 2020.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán thanh toán với người mua, người bán trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa
Chương 1 tập trung làm rõ bản chất kinh tế và nội dung hạch toán các quan hệ thanh toán trong doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tác giả khẳng định quan hệ thanh toán phát sinh từ sự chiếm dụng vốn tất yếu giữa doanh nghiệp với các chủ thể bên ngoài do nguồn vốn chủ sở hữu có hạn. Kế toán thanh toán giữ vai trò phản ánh, giám sát việc chấp hành kỷ luật thanh toán và cung cấp thông tin cho việc điều hòa ngân quỹ.
Chương này trình bày chi tiết kết cấu và nội dung phản ánh của TK 131 và TK 331 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, các nghiệp vụ mua bán hàng hóa, ứng trước tiền hàng, chiết khấu, giảm giá và phương pháp xử lý chênh lệch tỷ giá ngoại tệ. Điểm nhấn của chương là phần phân tích cơ chế vận hành của 4 hình thức sổ kế toán:
- Hình thức Nhật ký chung: Mọi nghiệp vụ được ghi theo trình tự thời gian vào Sổ Nhật ký chung trước khi chuyển sang Sổ Cái; thuận lợi cho phân công lao động và chuyển đổi sang kế toán máy.
- Hình thức Nhật ký - Sổ Cái: Kết hợp trình tự thời gian và nội dung kinh tế trên một quyển sổ tổng hợp duy nhất; đơn giản, dễ làm nhưng chỉ phù hợp với quy mô nhỏ, ít nghiệp vụ.
- Hình thức Chứng từ ghi sổ: Phân tách việc ghi theo thời gian (Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ) và theo nội dung kinh tế (Sổ Cái); căn cứ vào Chứng từ ghi sổ đã lập.
- Hình thức Kế toán máy: Dữ liệu từ chứng từ được nhập tự động vào phần mềm, các sổ tổng hợp, chi tiết và báo cáo tài chính được kết xuất tự động, đảm bảo tốc độ và độ chính xác cao.
Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH sản xuất và dịch vụ thương mại Tân Vũ
Chương 2 phản ánh chi tiết đặc điểm tổ chức hoạt động và thực trạng kế toán tại đơn vị khảo sát:
- Đặc điểm doanh nghiệp: Công ty TNHH sản xuất và dịch vụ thương mại Tân Vũ thành lập ngày 12/04/2018, mã số thuế 0201866670, do Chi cục thuế khu vực Hồng Bàng - An Dương quản lý; người đại diện pháp luật là bà Nguyễn Thị Thanh Thái. Ngành nghề kinh doanh bao gồm thiết bị máy móc cơ khí, vật liệu xây dựng (gỗ xẻ nan, sắt hình U, I, V), gạch ốp lát và dịch vụ thi công lắp đặt truyền hình cáp, internet.
- Mô hình tổ chức: Bộ máy quản lý theo kiểu trực tuyến chức năng gồm Ban Giám đốc và 3 phòng chức năng: Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Nhân sự. Bộ máy kế toán gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán thu chi và Thủ quỹ.
- Chính sách kế toán áp dụng: Thực hiện Thông tư 133/2016/TT-BTC; tính giá hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; hình thức kế toán áp dụng là Nhật ký chung.
- Thực tế hạch toán thanh toán:
- Phương thức và hình thức thanh toán: Áp dụng hai phương thức gồm thanh toán ngay và thanh toán chậm trả. Hình thức thanh toán gồm tiền mặt (dùng cho khách lẻ, cá nhân, giao dịch nhỏ tại địa phương, hoặc hóa đơn mua hàng dưới 20 triệu đồng) và chuyển khoản qua ngân hàng (áp dụng cho đơn hàng giá trị lớn, khách hàng ở xa, đối tác ngoại tỉnh).
- Quy trình kế toán thanh toán với người mua (TK 131): Hằng ngày, căn cứ hóa đơn GTGT bán ra và chứng từ thanh toán (phiếu thu, giấy báo có), kế toán ghi vào Sổ Nhật ký chung, sau đó chuyển số liệu vào Sổ Cái TK 131 và Sổ chi tiết TK 131 mở cho từng khách hàng. Cuối kỳ, kế toán lập Bảng cân đối số phát sinh và Bảng tổng hợp chi tiết công nợ phải thu.
Các nghiệp vụ kinh tế cụ thể được tác giả dẫn chứng qua hệ thống biểu mẫu thực tế trong tháng 12/2020:
- Nghiệp vụ 1: Ngày 12/12/2020, xuất Hóa đơn GTGT số 0000154 bán hàng cho Công ty TNHH vật liệu nam châm Shin-Etsu Việt Nam, doanh số chưa thuế 60.000.000 đồng, thuế suất thuế GTGT 0%, bán chịu chưa thu tiền. Định khoản: Nợ TK 131: 60.000.000 đồng / Có TK 511: 60.000.000 đồng.
- Nghiệp vụ 2: Ngày 21/12/2020, xuất Hóa đơn GTGT số 0000157 bán hàng cho Công ty Cổ phần điện chiếu sáng Hải Phòng, giá trị hàng hóa 48.636.364 đồng, thuế GTGT 10% là 4.863.636 đồng, tổng giá thanh toán 53.500.000 đồng, chưa thu tiền. Định khoản: Nợ TK 131: 53.500.000 đồng / Có TK 511: 48.636.364 đồng (ghi sổ doanh thu làm tròn 48.000.000 đồng), Có TK 3331: 4.863.636 đồng (hoặc phần chênh lệch điều chỉnh).
- Nghiệp vụ 3: Ngày 29/12/2020, nhận Giấy báo có số 997 từ ngân hàng thông báo Công ty TNHH vật liệu nam châm Shin-Etsu Việt Nam thanh toán toàn bộ tiền hàng của Hóa đơn 0000154 số tiền 60.000.000 đồng vào tài khoản số 119002656651. Định khoản: Nợ TK 112: 60.000.000 đồng / Có TK 131: 60.000.000 đồng.
- Nghiệp vụ 4: Ngày 31/12/2020, theo Giấy báo có số 1071, Công ty Cổ phần điện chiếu sáng Hải Phòng thanh toán một phần tiền mua hàng theo Hóa đơn 0000157 với số tiền 50.000.000 đồng. Định khoản: Nợ TK 112: 50.000.000 đồng / Có TK 131: 50.000.000 đồng.
Bảng tổng hợp đối chiếu số liệu tài khoản 131 được tác giả trích xuất từ sổ sách thực tế của công ty tháng 12/2020:
| Chỉ tiêu / Chứng từ |
Diễn giải nghiệp vụ |
Đối ứng |
Số phát sinh Nợ (VNĐ) |
Số phát sinh Có (VNĐ) |
Số dư (VNĐ) |
| Số dư đầu tháng 12/2020 |
Dư Nợ đầu kỳ TK 131 |
- |
- |
- |
750.840.000 |
| HĐ số 0000145 (08/12/2020) |
Bán chịu hàng cho Cty CPXD số 5 - HP |
511 |
18.200.000 |
- |
- |
| HĐ số 0000154 (12/12/2020) |
Bán hàng cho Cty Shin-Etsu VN |
511 |
60.000.000 |
- |
- |
| HĐ số 0000157 (21/12/2020) |
Bán hàng cho Cty CP điện chiếu sáng Hải Phòng |
511, 3331 |
53.500.000 |
- |
- |
| Giấy báo có 997 (29/12/2020) |
Cty Shin-Etsu VN thanh toán tiền hàng |
112 |
- |
60.000.000 |
- |
| Giấy báo có 1071 (31/12/2020) |
Cty CP điện chiếu sáng Hải Phòng thanh toán đợt 1 |
112 |
- |
50.000.000 |
- |
| Số dư cuối tháng 12/2020 |
Dư Nợ cuối kỳ TK 131 trên Sổ Cái |
- |
- |
- |
789.120.000 |
Trên Bảng tổng hợp chi tiết công nợ phải thu năm 2020 gồm 25 khách hàng chính, một số đối tượng có số dư lớn được theo dõi riêng như: Công ty TNHH Hồng Hà (dư nợ cuối kỳ 121.120.000 đồng), Cty TNHH vật liệu nam châm Shin-Etsu VN (dư nợ đầu kỳ 59.120.000 đồng, phát sinh Nợ 60.000.000 đồng, phát sinh Có 60.000.000 đồng, dư nợ cuối kỳ 51.800.000 đồng sau khi bù trừ các khoản trả khác), Công ty CP điện chiếu sáng Hải Phòng (dư nợ cuối kỳ 3.500.000 đồng), Công ty TNHH Hoàng Long (38.000.000 đồng), Công ty TNHH XD&TM Nam Sơn (26.000.000 đồng), Công ty TNHH Tân Phúc (20.000.000 đồng).
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH sản xuất và dịch vụ thương mại Tân Vũ
Chương 3 tổng kết đánh giá thực trạng và đưa ra các nhóm giải pháp xuất phát từ các bất cập tồn tại:
- Đánh giá chung: Công ty đã tuân thủ biểu mẫu theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, hạch toán rõ ràng từng đối tượng khách nợ và chủ nợ. Tuy nhiên, việc quản lý công nợ vẫn phụ thuộc vào ghi chép thủ công trên bảng tính Excel; chưa trích lập dự phòng phải thu khó đòi dẫn đến rủi ro phản ánh sai lệch giá trị tài sản; chưa phân loại tuổi nợ định kỳ; thiếu chính sách chiết khấu thanh toán để khuyến khích đối tác trả nợ sớm.
- Hệ thống kiến nghị cụ thể:
- Kiến nghị 1: Trích lập dự phòng phải thu khó đòi. Đơn vị cần thực hiện rà soát các khoản nợ quá hạn thanh toán hoặc con nợ khó có khả năng trả để trích lập dự phòng theo quy định tài chính, đảm bảo nguyên tắc thận trọng và phản ánh đúng thực trạng nguồn vốn.
- Kiến nghị 2: Tin học hóa công tác kế toán. Đưa phần mềm kế toán chuyên nghiệp vào ứng dụng thay thế hình thức ghi chép trên máy vi tính bằng bảng tính thông thường, giúp liên kết tự động các phân hệ mua hàng, bán hàng, kho và công nợ, giảm thiểu sai sót tác nghiệp.
- Kiến nghị 3: Tăng cường quản lý công nợ. Xây dựng quy chế theo dõi nợ chặt chẽ, lập bảng phân tích tuổi nợ định kỳ (nợ trong hạn, nợ quá hạn từ 1-3 tháng, 3-6 tháng, trên 1 năm), đẩy mạnh ký biên bản đối chiếu công nợ có xác nhận bằng văn bản giữa hai bên.
- Kiến nghị 4: Áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán. Thiết lập điều khoản chiết khấu thanh toán (ví dụ tỷ lệ chiết khấu nhất định nếu khách hàng thanh toán trong vòng 5-10 ngày kể từ ngày giao hàng) nhằm rút ngắn vòng quay vốn và giảm thiểu lượng vốn bị chiếm dụng.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán tại Công ty Tân Vũ thông qua hệ thống dẫn chứng số liệu thực tế:
- Phản ánh đầy đủ chu trình hạch toán nghiệp vụ bán chịu và thu hồi nợ qua tài khoản 131 và 112 với các đối tác tiêu biểu (Shin-Etsu Việt Nam, Công ty CP điện chiếu sáng Hải Phòng, Công ty CPXD số 5 - HP).
- Thống kê chi tiết số dư đầu kỳ (750.840.000 đồng) và số dư cuối kỳ (789.120.000 đồng) trên Sổ Cái TK 131 tháng 12/2020, làm rõ mối quan hệ đối chiếu giữa Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết và Bảng tổng hợp chi tiết công nợ gồm 25 khách hàng.
- Nêu rõ đặc thù luân chuyển tiền tệ của công ty: các khoản giao dịch trên 20 triệu đồng đều tuân thủ hình thức chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng số 119002656651 để đảm bảo tính hợp lệ về thuế GTGT.
Về mặt giải pháp, tác giả đã đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể: trích lập dự phòng phải thu khó đòi, tin học hóa bằng phần mềm kế toán, tăng cường kiểm soát tuổi nợ và áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán.
Theo nhận xét của giảng viên hướng dẫn (ThS. Trần Thị Thanh Thảo), khóa luận có đóng góp thiết thực:
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa được các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán thanh toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC phù hợp với loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Về mặt thực tiễn: Mô tả và phân tích sát thực trạng kế toán tại Công ty Tân Vũ; số liệu minh họa có tính logic trong dòng chảy của dữ liệu kế toán, có độ tin cậy; các giải pháp đề xuất gắn với thực tiễn sản xuất kinh doanh và có tính khả thi trong việc kiện toàn bộ máy kế toán của đơn vị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số điểm giới hạn dựa trên phạm vi nghiên cứu và văn bản tài liệu:
- Phạm vi dữ liệu: Các số liệu minh chứng và biểu mẫu chi tiết trong văn bản tập trung chủ yếu vào phần hành kế toán thanh toán với người mua (TK 131) trong niên độ kế toán năm 2020; các dẫn chứng số liệu về sổ chi tiết và sổ cái của phần hành thanh toán với người bán (TK 331) chưa được trình bày đầy đủ chi tiết bằng biểu mẫu trong trích đoạn văn bản.
- Nghiệp vụ ngoại tệ: Mặc dù chương 1 đã hệ thống hóa đầy đủ lý thuyết kế toán thanh toán bằng ngoại tệ theo Thông tư 133, thực tế khảo sát tại Công ty Tân Vũ chưa thể hiện các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ cụ thể do đặc thù mua bán nội địa của đơn vị.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Cần mở rộng khảo sát chuyên sâu hơn về kế toán các khoản phải trả người bán (TK 331), bổ sung các phân tích định lượng về hiệu quả sử dụng vốn lưu động, tính toán chi tiết tỷ lệ chiết khấu thanh toán tối ưu và xây dựng quy trình triển khai cụ thể khi chuyển đổi từ bảng tính sang phần mềm kế toán chuyên dụng tại doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu mẫu về cách xây dựng khóa luận tốt nghiệp theo cấu trúc chuẩn mực; minh họa phương pháp nối khớp số liệu giữa chứng từ gốc (hóa đơn, giấy báo có) với sổ nhật ký chung, sổ cái và sổ thẻ kế toán chi tiết công nợ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Người làm thực tế tại doanh nghiệp nhỏ và vừa: Là tài liệu tham khảo hữu ích cho kế toán viên thanh toán và cán bộ quản lý tài chính trong việc rà soát thủ tục đối chiếu công nợ, quản lý chứng từ ngân hàng trên 20 triệu đồng và thiết lập quy trình luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chung.
- Phần nội dung đáng chú ý nhất: Quy trình xử lý nghiệp vụ bán chịu và đối chiếu số liệu công nợ khách hàng (chương 2) kèm theo hệ thống mẫu sổ S03a-DNN, S03b-DNN, S31-DNN được trích xuất trực tiếp từ thực tế kinh doanh của doanh nghiệp thương mại - dịch vụ kỹ thuật.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu công tác kế toán thanh toán tại doanh nghiệp nào và theo chế độ kế toán nào?
Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH sản xuất và dịch vụ thương mại Tân Vũ (Hải Phòng), áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, với hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung.
2. Công ty Tân Vũ quy định ngưỡng giá trị nào cho hình thức thanh toán bằng tiền mặt đối với người bán?
Công ty áp dụng hình thức thanh toán bằng tiền mặt đối với các nhà cung cấp không thường xuyên và các lô hàng có giá trị nhỏ hơn 20 triệu đồng. Các đơn hàng có giá trị lớn hoặc trên 20 triệu đồng được thực hiện qua hình thức chuyển khoản ngân hàng theo quy định.
3. Số dư nợ phải thu khách hàng (TK 131) của Công ty Tân Vũ trên Sổ Cái vào đầu và cuối tháng 12/2020 là bao nhiêu?
Theo số liệu Sổ Cái TK 131 (Mẫu S03b-DNN), số dư Nợ đầu tháng 12/2020 là 750.840.000 đồng và số dư Nợ cuối tháng 12/2020 là 789.120.000 đồng.
4. Khách hàng nào có số dư nợ phải thu lớn nhất trên Bảng tổng hợp công nợ cuối năm 2020 của công ty?
Trên Bảng tổng hợp phải thu khách hàng tài khoản 131 năm 2020 gồm 25 khách hàng, khách hàng có số dư nợ lớn nhất được trích lục là Công ty TNHH Hồng Hà với số dư nợ cuối kỳ là 121.120.000 đồng.
5. Tác giả đề xuất những giải pháp cụ thể nào trong Chương 3 để hoàn thiện công tác kế toán thanh toán tại công ty?
Tác giả đề xuất 4 giải pháp cụ thể: (1) Trích lập dự phòng phải thu khó đòi; (2) Tin học hóa công tác kế toán bằng phần mềm; (3) Tăng cường quản lý công nợ (phân loại tuổi nợ, tăng đối chiếu văn bản); (4) Áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán để thu hồi nợ sớm.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thúy Anh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán thanh toán với người mua, người bán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và phản ánh chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ, sổ sách tại Công ty TNHH sản xuất và dịch vụ thương mại Tân Vũ. Nghiên cứu sử dụng số liệu thực tế năm 2020, làm rõ dòng chảy hạch toán công nợ khách hàng và đối chiếu khớp đúng giữa Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết. Các kiến nghị về trích lập dự phòng, ứng dụng phần mềm kế toán và quản lý tuổi nợ có giá trị ứng dụng trực tiếp, góp phần nâng cao hiệu quả kiểm soát tài chính và an toàn nguồn vốn cho doanh nghiệp.