Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam chuyển đổi sang cơ chế thị trường nhiều thành phần, các doanh nghiệp đối mặt với áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt từ sự gia nhập ồ ạt của các thành phần kinh tế mới. Trong môi trường đó, công tác kế toán — đặc biệt là kế toán thanh toán — đóng vai trò then chốt trong việc quản lý dòng tiền, kiểm soát công nợ và cung cấp thông tin tài chính phục vụ ra quyết định quản trị. Tuy nhiên, tại nhiều doanh nghiệp nhỏ và vừa, quy trình kế toán thanh toán với người mua và người bán vẫn còn tồn tại những bất cập, chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu của chế độ kế toán hiện hành.

Nhận thức được vấn đề trên trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Việt (Viet JSC), sinh viên Bùi Xuân Tùng — lớp QT1903K, Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng — đã chọn đề tài: "Hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần Việt" làm khóa luận tốt nghiệp hệ chính quy ngành Kế toán – Kiểm toán, thực hiện từ ngày 18/03/2019 đến ngày 07/06/2019 dưới sự hướng dẫn của Th.S Hòa Thị Thanh Hương.

Nhiệm vụ nghiên cứu được tác giả xác định theo ba hướng chính:

  1. Tìm hiểu lý luận về công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  2. Khảo sát và mô tả thực trạng công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần Việt thông qua số liệu năm 2018.
  3. Đánh giá ưu điểm và nhược điểm hiện tại, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác hạch toán kế toán tại đơn vị.

Đối tượng nghiên cứu là công tác kế toán thanh toán với người mua (tài khoản 131) và người bán (tài khoản 331) tại Công ty Cổ phần Việt. Phạm vi nghiên cứu được giới hạn về không gian tại trụ sở Công ty Cổ phần Việt, địa chỉ 84 Tam Bạc, Phường Phạm Hồng Thái, Quận Hồng Bàng, Thành phố Hải Phòng; về thời gian sử dụng số liệu thực tế năm 2018.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và chế độ kế toán áp dụng: Toàn bộ nội dung lý luận được xây dựng trên nền tảng Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính, áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Đây là văn bản quy phạm pháp luật chủ đạo quy định về hệ thống tài khoản kế toán, hình thức ghi sổ, chứng từ và báo cáo tài chính mà tác giả căn cứ để đối chiếu với thực tế tại đơn vị.

Tài khoản kế toán trọng tâm:

  • TK 131 – Phải thu của khách hàng: phản ánh các khoản nợ phải thu về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, tài sản cố định, dịch vụ; kết cấu theo dõi chi tiết từng đối tượng khách hàng.
  • TK 331 – Phải trả cho người bán: phản ánh các khoản nợ phải trả nhà cung cấp vật tư hàng hóa, người cung cấp dịch vụ, người nhận thầu xây lắp; không được bù trừ số dư hai bên.

Khung lý thuyết về hình thức thanh toán: Tác giả hệ thống hai phương thức thanh toán (trả ngay và trả chậm) và hai hình thức thanh toán cơ bản (tiền mặt và không dùng tiền mặt), trong đó hình thức không dùng tiền mặt bao gồm ủy nhiệm chi, nhờ thu phiếu trơn, nhờ thu kèm chứng từ và tín dụng chứng từ. Quy định ngưỡng 20 triệu đồng phân định bắt buộc thanh toán không dùng tiền mặt cũng được làm rõ.

Các hình thức ghi sổ kế toán được trình bày theo Thông tư 133/2016/TT-BTC gồm bốn hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, và Kế toán máy. Mỗi hình thức được phân tích đặc trưng, trình tự ghi sổ và quan hệ đối chiếu kiểm tra.

Phương pháp nghiên cứu: Khóa luận sử dụng kết hợp phương pháp phân tích – tổng hợp tài liệu lý luận; phương pháp quan sát và mô tả thực tế tại đơn vị thực tập; phương pháp so sánh đối chiếu giữa quy định pháp lý và thực trạng áp dụng để tìm ra khoảng cách, từ đó đề xuất giải pháp.

Nguồn dữ liệu: Số liệu thực tế năm 2018 từ sổ sách kế toán của Công ty Cổ phần Việt, bao gồm hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, giấy báo có ngân hàng, sổ chi tiết TK 131, sổ nhật ký chung, sổ cái, bảng tổng hợp phải thu/phải trả, biên bản đối chiếu công nợ và báo cáo tình hình công nợ năm 2018.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chương này xây dựng nền tảng lý luận toàn diện theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Tác giả phân loại các hình thức và phương thức thanh toán, sau đó đi sâu vào từng mảng nghiệp vụ:

Kế toán thanh toán với người mua (TK 131): Trình bày nguyên tắc hạch toán chi tiết theo từng đối tượng; nghĩa vụ đối chiếu định kỳ; xử lý khoản phải thu gốc ngoại tệ (phải theo dõi song song nguyên tệ và VNĐ; cuối năm đánh giá theo tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố); trình tự hạch toán nghiệp vụ bán hàng thu tiền, bán hàng chưa thu tiền và chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán. Chứng từ sử dụng gồm hợp đồng kinh tế, phiếu xuất kho, giấy báo có, biên bản bù trừ công nợ, giấy nộp tiền.

Kế toán thanh toán với người bán (TK 331): Trình bày nguyên tắc theo dõi chi tiết từng nhà cung cấp; nghiêm cấm bù trừ số dư hai bên Nợ-Có; xử lý khoản phải trả gốc ngoại tệ và các khoản phát sinh bằng vàng, bạc, đá quý. Chứng từ sử dụng gồm hóa đơn mua hàng, hợp đồng kinh tế, biên bản kiểm nghiệm, phiếu nhập kho, biên bản đối chiếu công nợ. Sơ đồ hạch toán TK 331 được trình bày qua Sơ đồ 1.2.

Nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ: Phần này phân biệt ba loại tỷ giá: tỷ giá giao dịch (tỷ giá thực tế, áp dụng khi phát sinh doanh thu, chi phí, tăng tiền hoặc ghi tăng công nợ ngoại tệ); tỷ giá xuất (tỷ giá ghi trên sổ trước thời điểm thanh toán, tính theo bình quân, FIFO hoặc đích danh, áp dụng khi giảm vốn bằng tiền ngoại tệ); tỷ giá ghi nhận nợ (áp dụng khi ghi giảm công nợ ngoại tệ). Quy trình hạch toán được thể hiện qua Sơ đồ 1.3 và 1.4.

Bốn hình thức ghi sổ kế toán được phân tích với sơ đồ trình tự tương ứng (Sơ đồ 1.5 đến 1.8), làm cơ sở để đối chiếu với hình thức mà Công ty Cổ phần Việt đang áp dụng.


Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần Việt

Chương này đi từ giới thiệu doanh nghiệp đến phân tích chi tiết thực trạng hạch toán.

Giới thiệu Công ty Cổ phần Việt: Tiền thân là cơ sở sản xuất kinh doanh cơ khí, thành lập ngày 10/02/2010, mã số doanh nghiệp 0200253985-052, trụ sở tại 84 Tam Bạc, Quận Hồng Bàng, Hải Phòng, người đại diện pháp luật là ông Nguyễn Quốc Việt. Lĩnh vực kinh doanh đa dạng: bán buôn hàng kim khí, phụ tùng ô tô, máy móc thiết bị điện, thiết bị xếp dỡ, sắt thép, thiết bị bảo hộ lao động, linh kiện điện tử viễn thông, thiết bị khai khoáng xây dựng.

Đặc điểm tổ chức bộ máy: Cơ cấu quản lý gồm Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc — Phó giám đốc — Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Tổ chức Hành chính, Cửa hàng kinh doanh. Bộ máy kế toán gồm Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp — Kế toán các phần hành — Thủ quỹ.

Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty:

Chính sách Nội dung áp dụng
Chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC
Hình thức ghi sổ Nhật ký chung
Tính thuế GTGT Phương pháp khấu trừ
Khấu hao TSCĐ Đường thẳng
Giá xuất kho Nhập trước xuất trước (FIFO)
Kế toán hàng tồn kho Kê khai thường xuyên
Niên độ kế toán 01/01 – 31/12
Đơn vị tiền tệ Việt Nam đồng

Thực trạng kế toán thanh toán với người mua: Công ty sử dụng hai phương thức — trả ngay (với khách hàng mua nhỏ lẻ, không thường xuyên) và trả chậm (với khách hàng thường xuyên, số lượng lớn). Hình thức thanh toán tiền mặt áp dụng cho đơn hàng dưới 20 triệu đồng; chuyển khoản bắt buộc với đơn hàng từ 20 triệu đồng trở lên. Tài khoản sử dụng: TK 131. Sổ sách gồm sổ chi tiết TK 131, bảng tổng hợp phải thu khách hàng, nhật ký chung và sổ cái. Các ví dụ thực tế trong văn bản bao gồm: nghiệp vụ bán hàng ngày 01/03/2018 cho Công ty Cổ phần Cơ khí chế tạo Hải Phòng theo Hóa đơn GTGT số 0000218, trị giá 43.000.000 đồng (đã có thuế GTGT 10%), ghi nhận TK 131 tăng; ngày 10/3/2018 khách hàng thanh toán qua chuyển khoản theo giấy báo có số FT19032108475927 tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á — Chi nhánh Hải An – Hải Phòng, TK 131 giảm.

Thực trạng kế toán thanh toán với người bán: Công ty sử dụng TK 331. Chứng từ gồm hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, giấy báo nợ, biên bản đối chiếu công nợ. Ví dụ thực tế: nghiệp vụ mua hàng ngày 03/3/2018 theo Hóa đơn GTGT số 0000486 từ Cửa hàng Thiết bị điện Lâm Hiếu (theo Biểu 2.8 và Biểu 2.9 – Phiếu nhập kho PNK58), ghi nhận TK 331 tăng; giấy báo nợ thể hiện nghĩa vụ thanh toán phát sinh (Biểu 2.10). Sổ sách gồm sổ chi tiết TK 331, bảng tổng hợp phải trả người bán, nhật ký chung và sổ cái.


Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần Việt

Chương này mở đầu bằng đánh giá toàn diện, sau đó đề xuất ba giải pháp cụ thể:

Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức hợp lý; áp dụng đúng Thông tư 133/2016/TT-BTC; hình thức Nhật ký chung phù hợp với quy mô; chứng từ và sổ sách được lập tương đối đầy đủ.

Nhược điểm được chỉ ra: Công tác quản lý công nợ chưa chặt chẽ; chưa lập dự phòng phải thu khó đòi; chưa sử dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp.

Giải pháp 1: Tăng cường quản lý công nợ — Đề xuất lập biên bản đối chiếu công nợ định kỳ (Biểu 3.1 – Biên bản đối chiếu công nợ) và lập báo cáo tình hình công nợ theo dõi thường xuyên (Biểu 3.2 – Báo cáo tình hình công nợ năm 2018) nhằm phân loại nợ theo kỳ hạn và kiểm soát rủi ro thu hồi.

Giải pháp 2: Lập dự phòng phải thu khó đòi — Đây là giải pháp được trình bày chi tiết nhất. Tác giả đề xuất áp dụng quy trình hạch toán dự phòng phải thu khó đòi (Sơ đồ 3.1), sử dụng TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản, lập bảng trích lập dự phòng năm 2018 (Biểu 3.3). Đây là nội dung hoàn toàn vắng mặt trong thực trạng hiện tại của công ty và cần bổ sung để tuân thủ đầy đủ chế độ kế toán.

Giải pháp 3: Sử dụng phần mềm kế toán — Kiến nghị chuyển đổi từ ghi sổ thủ công sang phần mềm kế toán chuyên nghiệp nhằm tăng tốc độ xử lý, giảm sai sót và tự động hóa đối chiếu số liệu.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính có căn cứ từ văn bản:

  • Khóa luận hệ thống hóa đầy đủ quy trình kế toán thanh toán với người mua và người bán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, bao gồm cả nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ.
  • Phản ánh toàn bộ chu trình hạch toán thực tế tại Công ty Cổ phần Việt thông qua bộ số liệu năm 2018, từ phát sinh nghiệp vụ đến ghi sổ chi tiết, sổ nhật ký chung, sổ cái và bảng tổng hợp. Cụ thể, sổ nhật ký chung cho thấy tổng số phát sinh trong kỳ mẫu là 122.990.000 đồng (bao gồm các giao dịch từ ngày 01/3 đến 10/3/2018).
  • Xác định ba nhược điểm cụ thể trong công tác kế toán thanh toán tại đơn vị: thiếu kiểm soát công nợ định kỳ, không lập dự phòng phải thu khó đòi, chưa ứng dụng phần mềm kế toán.

Giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất:

  • Thiết lập quy trình lập biên bản đối chiếu công nợ định kỳ với mẫu biểu cụ thể.
  • Bổ sung nghiệp vụ trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo đúng quy định, kèm bảng tính và sơ đồ hạch toán minh họa.
  • Đầu tư phần mềm kế toán để nâng cao hiệu quả xử lý số liệu.

Đóng góp so với thực trạng: Khóa luận bổ sung một nghiệp vụ kế toán quan trọng (dự phòng phải thu khó đòi) mà đơn vị chưa thực hiện, đồng thời chuẩn hóa quy trình đối chiếu công nợ để đáp ứng yêu cầu Thông tư 133/2016/TT-BTC.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Văn bản không trình bày mục hạn chế nghiên cứu riêng biệt. Tuy nhiên, dựa trên phạm vi nghiên cứu có thể nhận thấy một số giới hạn khách quan:

  • Số liệu chỉ bao quát năm 2018 tại một doanh nghiệp cụ thể, quy mô nhỏ, do đó kết quả không có tính đại diện cho toàn ngành thương mại phân phối.
  • Các giải pháp đề xuất mang tính định tính, chưa đánh giá chi phí triển khai hay hiệu quả tài chính dự kiến từ việc ứng dụng phần mềm kế toán hoặc lập dự phòng.
  • Khóa luận không đề cập đến các nghiệp vụ thanh toán bằng ngoại tệ trong phần thực trạng tại đơn vị, dù đã trình bày lý luận về vấn đề này ở Chương 1.
  • Hướng mở rộng tiếp theo có thể bao gồm khảo sát so sánh nhiều doanh nghiệp thương mại cùng quy mô tại Hải Phòng, hoặc nghiên cứu quy trình chuyển đổi số trong kế toán tại doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Giá trị tham khảo

Khóa luận phù hợp cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Kế toán – Kiểm toán đang tìm hiểu về tài khoản 131, 331 và quy trình hạch toán kế toán thanh toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; đặc biệt hữu ích cho sinh viên chuẩn bị thực tập tại doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa.
  • Sinh viên làm khóa luận về hoàn thiện công tác kế toán tại doanh nghiệp: Phần trình bày bộ mẫu chứng từ đầy đủ (hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, giấy báo có, giấy báo nợ) kết hợp với sổ sách minh họa (nhật ký chung, sổ cái, sổ chi tiết, bảng tổng hợp) có thể làm mẫu tham chiếu cho cách trình bày số liệu thực tế.
  • Kế toán viên đang làm việc tại doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa: Phần Chương 3 về giải pháp tăng cường quản lý công nợ và quy trình lập dự phòng phải thu khó đòi cung cấp hướng dẫn thiết thực.
  • Người nghiên cứu về chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam: Chương 1 tổng hợp các quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC về bốn hình thức ghi sổ, tỷ giá và nguyên tắc hạch toán ngoại tệ theo cách có hệ thống.

Các phần đáng tham khảo nhất: Sơ đồ 1.1, 1.2 (hạch toán TK 131, 331); Sơ đồ 1.3, 1.4 (nghiệp vụ ngoại tệ); bộ biểu mẫu số liệu thực tế từ Biểu 2.1 đến 2.14; Biểu 3.1, 3.2, 3.3 và Sơ đồ 3.1 (giải pháp dự phòng công nợ).


Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Việt áp dụng hình thức ghi sổ kế toán nào, và tại sao phù hợp? Công ty áp dụng hình thức Nhật ký chung theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Đây là hình thức trong đó mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được ghi vào sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gian, sau đó chuyển sang Sổ Cái và sổ chi tiết. Hình thức này phù hợp với quy mô nhỏ và vừa của doanh nghiệp, đơn giản trong vận hành và đảm bảo kiểm soát số liệu qua nguyên tắc tổng phát sinh Nợ = tổng phát sinh Có trên Bảng cân đối số phát sinh.

2. Ngưỡng giá trị đơn hàng nào bắt buộc phải thanh toán bằng chuyển khoản tại Công ty Cổ phần Việt? Theo chính sách của công ty, những đơn hàng có trị giá từ 20 triệu đồng trở lên bắt buộc phải thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng (chuyển khoản). Các đơn hàng dưới 20 triệu đồng có thể thanh toán bằng tiền mặt, nhưng công ty vẫn có thể áp dụng chuyển khoản nếu muốn.

3. Nghiệp vụ bán hàng ngày 01/03/2018 cho Công ty Cổ phần Cơ khí chế tạo Hải Phòng được hạch toán qua những chứng từ và sổ sách cụ thể nào? Nghiệp vụ này được ghi nhận qua Hóa đơn GTGT số 0000218 ngày 01/03/2018, trị giá 43.000.000 đồng (đã bao gồm thuế GTGT 10%). Quy trình ghi sổ gồm: ghi vào sổ Nhật ký chung (Biểu 2.2) → ghi vào sổ chi tiết phải thu khách hàng (TK 131) → ghi vào sổ cái TK 131 (Biểu 2.3). Đến ngày 10/3/2018, khi khách hàng thanh toán qua Ngân hàng TMCP Đông Nam Á – Chi nhánh Hải An – Hải Phòng (giấy báo có số FT19032108475927), kế toán ghi giảm TK 131 và tăng TK 112.

4. Tại sao việc lập dự phòng phải thu khó đòi được tác giả xác định là một trong những nhược điểm lớn nhất của Công ty Cổ phần Việt? Tại thời điểm nghiên cứu (số liệu năm 2018), công ty hoàn toàn chưa thực hiện nghiệp vụ trích lập dự phòng phải thu khó đòi. Điều này vi phạm nguyên tắc thận trọng trong kế toán và không phản ánh đúng giá trị thực của các khoản phải thu trên báo cáo tài chính. Tác giả đề xuất sử dụng TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản, kèm Sơ đồ 3.1 và Biểu 3.3 (Bảng trích lập dự phòng năm 2018) để hướng dẫn cụ thể cách thực hiện.

5. Ba loại tỷ giá nào được Thông tư 133/2016/TT-BTC quy định trong kế toán các nghiệp vụ có gốc ngoại tệ, và mỗi loại áp dụng trong trường hợp nào? Thông tư quy định ba loại: (1) Tỷ giá giao dịch (tỷ giá thực tế) — áp dụng khi phát sinh doanh thu, chi phí, tăng tiền mặt/tiền gửi hoặc ghi tăng công nợ ngoại tệ; (2) Tỷ giá xuất — áp dụng khi giảm vốn bằng tiền ngoại tệ, tính theo phương pháp bình quân, FIFO hoặc đích danh; (3) Tỷ giá ghi nhận nợ — áp dụng khi ghi giảm công nợ ngoại tệ, là tỷ giá được ghi trên sổ kế toán tại thời điểm phát sinh giao dịch. Cuối năm tài chính, toàn bộ khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ phải được đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Bùi Xuân Tùng trình bày có hệ thống cơ sở lý luận về kế toán thanh toán với người mua và người bán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh trung thực thực trạng hạch toán tại Công ty Cổ phần Việt thông qua bộ số liệu thực tế năm 2018. Trên cơ sở đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn, tác giả chỉ ra ba nhược điểm cốt lõi trong công tác kế toán thanh toán tại đơn vị và đề xuất ba giải pháp tương ứng: tăng cường quản lý công nợ, lập dự phòng phải thu khó đòi và ứng dụng phần mềm kế toán. Nghiên cứu có giá trị tham chiếu thiết thực cho sinh viên ngành kế toán tiếp cận quy trình hạch toán thực tế tại doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ theo chế độ kế toán Việt Nam hiện hành.