Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp mang tên "Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán TSCĐ tại công ty Cổ phần Sơn Hải Phòng" được thực hiện bởi sinh viên Đỗ Thị Lan (Lớp QT 1001K), dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Nghiêm Thị Thà, hoàn thành vào tháng 6 năm 2010 tại Hải Phòng.

Về lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng tài sản nói chung và tài sản cố định (TSCĐ) nói riêng là một trong những bộ phận quan trọng cấu thành nên yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất – kinh doanh trong doanh nghiệp. TSCĐ vừa phản ánh một bộ phận vốn kinh doanh, vừa là điều kiện cần thiết để doanh nghiệp tiết kiệm sức lao động, nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí và hạ giá thành sản phẩm. Dưới tác động của sự phát triển sản xuất xã hội và khoa học kỹ thuật, cơ sở vật chất kỹ thuật của các doanh nghiệp không ngừng đổi mới về số lượng và chất lượng. Trong bối cảnh Công ty Cổ phần Sơn Hải Phòng có bề dày 50 năm xây dựng và phát triển (1960–2010), yêu cầu quản lý và sử dụng hiệu quả tài sản cũng như nguồn vốn hiện có trong cơ chế thị trường trở thành bài toán quản trị trọng yếu, đòi hỏi công tác hạch toán kế toán TSCĐ phải được tổ chức khoa học.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được phân định thành ba nội dung chính:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về tổ chức công tác kế toán TSCĐ trong các doanh nghiệp sản xuất.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực tế tổ chức công tác kế toán TSCĐ tại Công ty Cổ phần Sơn Hải Phòng.
  3. Đề xuất một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ tại Công ty Cổ phần Sơn Hải Phòng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức kế toán tài sản cố định (bao gồm kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp, trích và phân bổ khấu hao, kế toán sửa chữa TSCĐ).
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Sơn Hải Phòng, bao gồm trụ sở văn phòng tại số 12 Lạch Tray, quận Ngô Quyền, Hải Phòng; nhà máy sản xuất tại số 208 An Đồng, huyện An Dương, Hải Phòng; cùng các chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh và văn phòng đại diện tại Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Mốc thời gian nghiên cứu và hoàn thành khóa luận là tháng 6 năm 2010, gắn với chuỗi số liệu hoạt động và lịch sử phát triển của doanh nghiệp từ năm 1960 đến năm 2010.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành, bao gồm:

  • Chuẩn mực kế toán số 03 (VAS 03) về "Tài sản cố định hữu hình" và Chuẩn mực kế toán số 04 về "Tài sản cố định vô hình" ban hành kèm theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Quyết định số 105/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 và Thông tư số 105/2003/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn chuẩn mực kế toán về thuê tài sản (thuê tài chính và thuê hoạt động).
  • Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC và Thông tư số 203/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính ban hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, quy định danh mục hệ thống tài khoản, biểu mẫu chứng từ và sổ kế toán.

Theo căn cứ lý thuyết trong văn bản, tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ đòi hỏi thỏa mãn đồng thời bốn điều kiện:

  1. Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó.
  2. Nguyên giá phải được xác định một cách đáng tin cậy.
  3. Có thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm.
  4. Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành (văn bản trích dẫn mốc giá trị từ 10.000 đồng trở lên).

Khóa luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu thực tế gồm:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết kế toán tài chính.
  • Phương pháp khảo sát, quan sát thực tế tại phòng kế toán tài vụ của doanh nghiệp sản xuất.
  • Phương pháp chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
  • Phương pháp luân chuyển chứng từ và mô hình hóa trình tự ghi sổ kế toán trên máy vi tính.

Nguồn dữ liệu của đề tài gồm các văn bản chế độ kế toán của Nhà nước, tài liệu hồ sơ pháp lý, cơ cấu bộ máy quản trị, quy chế vận hành và hệ thống chứng từ kế toán nội bộ của Công ty Cổ phần Sơn Hải Phòng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về tổ chức công tác kế toán TSCĐ trong các doanh nghiệp sản xuất

Chương 1 trình bày hệ thống lý luận căn bản về kế toán tài sản cố định, chia thành các nội dung:

1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò và yêu cầu quản lý TSCĐ: TSCĐ được xác định là tư liệu lao động giữ vai trò chủ yếu trong cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nhưng không thay đổi hình thái vật chất ban đầu. Giá trị hao mòn của TSCĐ được chuyển dịch dần vào chi phí sản xuất kinh doanh thông qua trích khấu hao. Doanh nghiệp cần quản lý TSCĐ đồng thời trên hai phương diện:

  • Về mặt hiện vật: Giữ gìn năng lực sản xuất, thực hiện đúng quy chế bảo dưỡng, kiểm kê định kỳ, thanh lý tài sản hư hỏng hoặc không cần dùng.
  • Về mặt giá trị: Quản lý hao mòn vô hình và hao mòn hữu hình, trích và phân bổ khấu hao chính xác để thu hồi vốn tái đầu tư.

2. Tiêu thức phân loại TSCĐ: Khóa luận hệ thống hóa 5 tiêu thức phân loại chính:

  • Theo hình thái biểu hiện: TSCĐ hữu hình (nhà cửa, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải...) và TSCĐ vô hình (quyền sử dụng đất, nhãn hiệu hàng hóa, bản quyền, phần mềm máy tính...).
  • Theo quyền sở hữu: TSCĐ tự có và TSCĐ thuê ngoài (gồm thuê hoạt động và thuê tài chính theo tiêu chí của Thông tư 105/2003/TT-BTC).
  • Theo nguồn hình thành: Vốn ngân sách/cấp trên cấp, vốn vay, quỹ tự bổ sung (quỹ đầu tư phát triển, quỹ phúc lợi), vốn góp liên doanh.
  • Theo tình hình sử dụng: Đang dùng, chưa dùng, không dùng chờ xử lý.
  • Theo mục đích sử dụng: Dùng cho sản xuất kinh doanh và dùng cho phúc lợi, sự nghiệp.

3. Đánh giá TSCĐ và phương pháp xác định nguyên giá: Tài sản cố định được theo dõi đồng thời qua ba chỉ tiêu giá trị: Nguyên giá, Giá trị hao mòn lũy kế và Giá trị còn lại: $$\text{Giá trị còn lại} = \text{Nguyên giá} - \text{Giá trị hao mòn lũy kế}$$

Nguyên giá được xác lập chi tiết theo các trường hợp hình thành: mua sắm trực tiếp, đầu tư xây dựng cơ bản theo phương thức giao thầu, mua trả chậm/trả góp (tính theo giá trả ngay tại thời điểm mua), tự xây dựng hoặc tự chế, trao đổi (tương tự hoặc không tương tự), được cấp hoặc điều chuyển đến, nhận vốn góp liên doanh hoặc được tài trợ, biếu tặng.

4. Các phương pháp trích khấu hao TSCĐ: Văn bản trình bày ba phương pháp trích khấu hao theo Chuẩn mực số 03 và Thông tư 203/2009/TT-BTC:

  • Phương pháp khấu hao đường thẳng (bình quân): Chia đều mức trích theo số năm sử dụng hữu ích. Đối với tài sản sử dụng trước ngày 01/01/2009, thời gian sử dụng còn lại ($N$) xác định theo công thức: $$N = T' \times \left(1 - \frac{t}{T}\right)$$ (Trong đó: $T$ là thời gian sử dụng theo Quyết định 206/2003/QĐ-BTC; $T'$ là thời gian sử dụng theo Thông tư 203/2009/TT-BTC; $t$ là thời gian thực tế đã tính khấu hao).
  • Phương pháp khấu hao theo sản lượng: Mức trích căn cứ vào sản lượng thực tế sản xuất nhân với mức trích bình quân cho một đơn vị sản phẩm (Nguyên giá chia cho sản lượng theo công suất thiết kế).
  • Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh: Áp dụng tỷ lệ khấu hao nhanh bằng tỷ lệ khấu hao đường thẳng nhân với hệ số điều chỉnh theo thời gian sử dụng:
Thời gian sử dụng của TSCĐ Hệ số điều chỉnh (lần)
Đến 4 năm 1,5
Trên 4 đến 6 năm 2,0
Trên 6 năm 2,5

5. Hệ thống chứng từ, sổ kế toán và tài khoản hạch toán:

  • Hệ thống chứng từ ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC gồm: Thẻ TSCĐ (Mẫu S23-DN), Sổ TSCĐ (Mẫu S21-DN), Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (Mẫu 06-TSCĐ), Biên bản giao nhận TSCĐ (Mẫu 01-TSCĐ), Biên bản thanh lý TSCĐ (Mẫu 02-TSCĐ), Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành (Mẫu 03-TSCĐ), Biên bản đánh giá lại TSCĐ (Mẫu 04-TSCĐ).
  • Tài khoản sử dụng: TK 211 (TSCĐ hữu hình, chi tiết 6 tiểu khoản: 2111, 2112, 2113, 2114, 2115, 2118), TK 212 (TSCĐ thuê tài chính), TK 213 (TSCĐ vô hình, chi tiết 7 tiểu khoản: 2131, 2132, 2133, 2134, 2135, 2136, 2138), TK 214 (Hao mòn TSCĐ), cùng các tài khoản liên quan như TK 241 (XDCB dở dang), TK 142, TK 242, TK 335.
  • Hình thức kế toán: Khóa luận phân tích hai hình thức kế toán thủ công phổ biến là Nhật ký chung và Chứng từ ghi sổ, đồng thời trình bày mô hình kế toán trên máy vi tính (Biểu số 05) với quy trình nhập chứng từ hàng ngày để phần mềm tự động kết xuất Sổ Cái, Sổ chi tiết và Báo cáo tài chính.

Chương 2: Thực tế tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại công ty Cổ phần Sơn Hải Phòng

Chương 2 phản ánh lịch sử hình thành, đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và bộ máy quản lý của đơn vị khảo sát:

1. Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp:

  • Tiền thân là Xí nghiệp hóa chất sơn dầu, thành lập ngày 25/01/1960 theo quyết định của UBND thành phố Hải Phòng theo mô hình công ty hợp doanh gồm 7 nhà tư sản và tiểu tư sản, trực thuộc Sở Công nghiệp Hải Phòng.
  • Giai đoạn 1965–1975: Sơ tán máy móc về xã Mỹ Cụ, huyện Thủy Nguyên, duy trì sản xuất sơn phục vụ quốc phòng và giao thông (sơn cầu phà, tàu thuyền, xà lan).
  • Giai đoạn 1976–1989: Tiếp nhận lao động sau chiến tranh; năm 1984 nghiên cứu sản xuất thành công sơn chống hà Bitum có thời hạn bảo vệ 12 tháng; năm 1989 chính thức đổi tên thành Nhà máy Sơn Hải Phòng.
  • Giai đoạn từ 1990: Đổi mới công nghệ, hợp tác với Viện Giao thông nghiên cứu sản xuất sơn tàu biển gốc cao su clo hóa có độ bền từ 18 đến 24 tháng (đơn vị đầu tiên trong cả nước sản xuất thành công chủng loại này). Sau đó, công ty hợp tác chuyển giao công nghệ với hãng Chugoku Marine Paint (Nhật Bản), tham gia mạng lưới phân phối toàn cầu và xuất khẩu sản phẩm từ năm 2000. Đồng thời, công ty tiếp nhận chuyển giao công nghệ sơn tĩnh điện từ hãng ARSOSISI (Italy).

2. Cơ sở vật chất, mạng lưới và năng lực kỹ thuật:

  • Trụ sở giao dịch: Số 12 Lạch Tray, Ngô Quyền, Hải Phòng.
  • Nhà máy sản xuất: Số 208 An Đồng, huyện An Dương, Hải Phòng.
  • Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh: Số 149/1H Ung Văn Khiêm, Phường 25, Quận Bình Thạnh.
  • Văn phòng đại diện Hà Nội: Số 166C Đội Cấn, Quận Ba Đình.
  • Vốn điều lệ: Ghi nhận trong văn bản là 59.000 đồng.
  • Danh mục sản phẩm: Sản xuất và kinh doanh khoảng 150 loại sản phẩm sơn các loại, kinh doanh vật tư thiết bị hóa chất và dịch vụ thương mại xuất nhập khẩu.
  • Hệ thống quản lý chất lượng đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2000; phòng thử nghiệm đạt tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025.

3. Cơ cấu bộ máy quản lý và các phòng chức năng:

  • Ban điều hành gồm: Tổng Giám đốc (phụ trách chung, trực tiếp chỉ đạo Marketing, Kinh doanh tiêu thụ, Kế toán tài vụ, Kế hoạch vật tư); Phó TGĐ Sản xuất – Nội chính (điều hành ba phân xưởng: phân xưởng sản xuất Sơn, phân xưởng sản xuất Nhựa, phân xưởng Cơ điện Bao bì); Phó TGĐ Kỹ thuật (phụ trách QA và Kỹ thuật thử nghiệm); Phó TGĐ phụ trách chi nhánh TP.HCM (tham gia điều hành liên doanh VINASHIN).
  • Phòng Kỹ thuật – thử nghiệm & QA: Sở hữu bộ phận chế thử gồm 10 kỹ sư chuyên ngành, vận hành phòng thử nghiệm đạt chuẩn ISO/IEC 17025.
  • Phòng Marketing & Dịch vụ kỹ thuật: Biên chế gồm 10 thành viên (1 trưởng phòng, 1 phó phòng).
  • Phòng Tổ chức hành chính: Biên chế gồm 5 nhân sự (1 trưởng phòng, 2 phó phòng).
  • Phòng Tài chính kế toán: Chịu trách nhiệm bảo toàn vốn, lập kế hoạch tài chính, hạch toán chi phí, tính giá thành và quyết toán sản xuất kinh doanh. Bộ máy kế toán phân định thành 6 phần hành:
    1. Kế toán Tài sản cố định.
    2. Kế toán Nguyên vật liệu và Công cụ lao động.
    3. Kế toán Tiền lương và các khoản trích theo lương.
    4. Kế toán Tổng hợp chi phí và tính giá thành.
    5. Kế toán Thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm.
    6. Kế toán Vốn bằng tiền và các nhiệm vụ thanh toán.

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ tại công ty Cổ phần Sơn Hải Phòng

Theo kết cấu công bố ở phần mở đầu của khóa luận, Chương 3 dành để trình bày các giải pháp và đề xuất nhằm khắc phục các tồn tại trong thực tế tổ chức hạch toán TSCĐ tại Công ty Cổ phần Sơn Hải Phòng, đối chiếu giữa yêu cầu chuẩn mực kế toán và thực tiễn sản xuất công nghiệp ngành sơn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể sau:

  • Tổng hợp đầy đủ hệ thống văn bản pháp quy điều chỉnh công tác kế toán TSCĐ tại thời điểm nghiên cứu, đặc biệt là việc làm rõ các quy tắc chuyển tiếp tính khấu hao tài sản theo Thông tư 203/2009/TT-BTC và chuẩn mực thuê tài chính theo Thông tư 105/2003/TT-BTC.
  • Ghi nhận chi tiết lịch sử 50 năm phát triển và cơ cấu tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Sơn Hải Phòng – một doanh nghiệp công nghiệp hóa chất tiêu biểu có mạng lưới nhà xưởng, dây chuyền công nghệ chuyển giao từ Nhật Bản và Ý, vận hành phòng thử nghiệm đạt chuẩn ISO/IEC 17025.
  • Phân định rõ 6 phần hành công tác của phòng Tài chính kế toán, chỉ ra vị trí và mối liên hệ phối hợp của phần hành kế toán TSCĐ đối với các phần hành kế toán chi phí, giá thành và quản trị vật tư thiết bị trong nhà máy.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Tác giả tự nhận định do thời gian thực tập và hiểu biết còn hạn chế nên đề tài khó tránh khỏi thiếu sót. Bên cạnh đó, nội dung văn bản cung cấp dừng lại ở trang 50 (thuộc phần đầu Chương 2 về cơ cấu tổ chức), chưa hiển thị đầy đủ số liệu sổ sách chi tiết về biến động tăng giảm, trích khấu hao cụ thể trong năm tài chính của doanh nghiệp cũng như toàn văn nội dung các nhóm kiến nghị của Chương 3.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần thu thập bổ sung hệ thống sổ kế toán chi tiết (Thẻ TSCĐ, Bảng tính và phân bổ khấu hao, Sổ Cái TK 211, TK 214) tại Công ty Cổ phần Sơn Hải Phòng để đánh giá sâu hơn thực trạng hạch toán nghiệp vụ; kiểm tra việc triển khai phần mềm kế toán trên máy vi tính trong việc tự động hóa công tác quản lý tài sản tại đơn vị.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Quản trị kinh doanh khi tìm hiểu về phương pháp luận tổ chức hạch toán tài sản cố định trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
  • Người làm đề tài tham khảo phần tổng hợp công thức khấu hao (đặc biệt là công thức tính thời gian còn lại chuyển tiếp theo Thông tư 203/2009/TT-BTC, hệ số điều chỉnh khấu hao nhanh) và hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
  • Cán bộ quản lý nghiên cứu mô hình tổ chức bộ máy phân xưởng sản xuất sơn và quy chế phối hợp giữa các phòng kỹ thuật, chế thử, vật tư và kế toán tài vụ.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nêu các điều kiện nào để một tài sản được ghi nhận là TSCĐ?

Theo nội dung Chương 1 căn cứ Quyết định 149/2001/QĐ-BTC, tài sản được ghi nhận là TSCĐ khi thỏa mãn đồng thời 4 tiêu chuẩn:

  • Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó.
  • Nguyên giá phải được xác định một cách đáng tin cậy.
  • Có thời gian sử dụng ước tính trên một năm.
  • Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành (văn bản ghi mốc từ 10.000 đồng trở lên).

2. Hệ số điều chỉnh tính tỷ lệ khấu hao nhanh theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh được quy định ra sao?

Căn cứ Thông tư số 203/2009/TT-BTC trích dẫn trong văn bản, hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian sử dụng của TSCĐ như sau:

  • Thời gian sử dụng đến 4 năm: Hệ số điều chỉnh là 1,5 lần.
  • Thời gian sử dụng trên 4 đến 6 năm: Hệ số điều chỉnh là 2,0 lần.
  • Thời gian sử dụng trên 6 năm: Hệ số điều chỉnh là 2,5 lần.

3. Công thức tính thời gian sử dụng còn lại đối với TSCĐ đưa vào sử dụng trước ngày 01/01/2009 là gì?

Văn bản đưa ra công thức xác định thời gian sử dụng còn lại ($N$) của TSCĐ: $$N = T' \times \left(1 - \frac{t}{T}\right)$$ Trong đó: $N$ là thời gian sử dụng còn lại của TSCĐ; $T$ là thời gian sử dụng theo Quyết định 206/2003/QĐ-BTC; $T'$ là thời gian sử dụng theo quy định tại Phụ lục 1 Thông tư số 203/2009/TT-BTC; $t$ là thời gian thực tế đã tính khấu hao của TSCĐ.

4. Tiền thân và các mốc phát triển kỹ thuật ban đầu của Công ty Cổ phần Sơn Hải Phòng được ghi nhận như thế nào?

Công ty ban đầu là Xí nghiệp hóa chất sơn dầu thành lập ngày 25/01/1960 dưới hình thức công ty hợp doanh của 7 nhà tư sản và tiểu tư sản. Năm 1984, công ty nghiên cứu và sản xuất thành công sản phẩm sơn chống hà Bitum có thời hạn 12 tháng. Năm 1989, xí nghiệp đổi tên thành Nhà máy Sơn Hải Phòng; đến năm 1990, đơn vị hợp tác với Viện Giao thông nghiên cứu sản xuất thành công sơn tàu biển gốc cao su clo hóa có độ bền từ 18 đến 24 tháng.

5. Bộ máy quản lý tại các phòng chuyên môn chủ chốt của Công ty Cổ phần Sơn Hải Phòng có quy mô ra sao?

Theo số liệu tại Chương 2:

  • Phòng Kỹ thuật và thử nghiệm & QA: Có bộ phận chế thử gồm 10 kỹ sư chuyên ngành, vận hành phòng thử nghiệm đạt tiêu chuẩn ISO/IEC 17025.
  • Phòng Marketing & Dịch vụ kỹ thuật: Gồm 10 thành viên (1 trưởng phòng, 1 phó phòng).
  • Phòng Tổ chức hành chính: Gồm 5 cán bộ nhân viên (1 trưởng phòng, 2 phó phòng).
  • Phòng Tài chính kế toán: Chịu trách nhiệm toàn bộ công tác tài chính, chia làm 6 mảng kế toán phần hành (TSCĐ, Nguyên vật liệu, Tiền lương, Chi phí giá thành, Thành phẩm tiêu thụ, Vốn bằng tiền).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thị Lan đã hệ thống hóa các nguyên tắc, chuẩn mực và văn bản chế độ kế toán về tài sản cố định trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, tập trung vào phương pháp xác định nguyên giá, các phương pháp trích khấu hao và quy trình luân chuyển chứng từ ghi sổ. Công trình đồng thời phản ánh bức tranh thực tiễn về cơ cấu tổ chức quản lý, lịch sử 50 năm phát triển và sự phân công lao động kế toán tại Công ty Cổ phần Sơn Hải Phòng. Mặc dù văn bản tài liệu dừng lại ở phần khảo sát tổ chức bộ máy, các nội dung lý luận và dữ kiện doanh nghiệp được tổng thuật đã cung cấp cơ sở dữ liệu học thuật xác thực về công tác quản trị tài sản trong doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam giai đoạn 2010.