phần mở đầu và kết luận bao gồm ba chƣơng: Chƣơng 1: Những vấn đề lý luận cơ bản hạch toán tài sản cố định hữu hình trong doanh nghiệp. Chƣơng 2: Thực trạng kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty TNHH Một Thành Viên Điện Chiếu Sáng Hải Phòng. Chƣơng 3: Hoàn thiện kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty TNHH Một Thành Viên Điện Chiếu Sáng Hải Phòng. Do khả năng thực tế của em còn có hạn,vốn hiểu biết chƣa sâu nên bài khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót.
Emrất mong thầy cô, nhà trƣờng và các bạn góp ý sửa chữa và đóng góp thêm ý kiến cho bài viết của em đƣợc hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn! Sinh viên: Lê Thị Phƣơng Thảo – Lớp: QTTN102 1 Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN HẠCH TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Những vấn đề chung về tài sản cố định hữu hình trong doanh nghiệp 1.1 Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán tài sản cố định hữu hình trong doanh nghiệp. Trong lịch sử phát triển nhân loại, các cuộc đại cách mạng công nghiệp đều tập trung vào giải quyết các vấn đề về cơ khí hoá, điện khí hoá, tự động hoá của quá trình sản xuất, đổi mới, hoàn thiện TSCĐ hữu hình. Nhìn từ góc độ vĩ mô ta thấy: một trong những yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trƣờng là uy tín chất lƣợng sản phẩm của mình đƣa ra thị trƣờng nhƣng đó chỉ là biểu hiện bên ngoài còn thực chất bên trong là các máy móc, thiết bị công nghệ chế biến có đáp ứng đƣợc yêu cầu sản xuất của doanh nghiệp hay không? TSCĐ hữu hình là điều kiện quan trọng để tăng năng suất lao động xã hội và phát triển nền kinh tế quốc dân.
Nó thể hiện một cách chính xác nhất năng lực và trình độ trang bị cơ sở vật chất của mỗi doanh nghiệp. TSCĐ hữu hình đƣợc đổi mới và sử dụng có hiệu quả sẽ là một trong những yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp nói riêng và toàn bộ nền kinh tế nói chung 1.2Khái niệm, đặc điểm, tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định hữu hình 1.1 Khái niệm tài sản cố định hữu hình Theo thông tƣ số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài Chính: Tài sản cố định hữu hình là những tƣ liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất thỏa mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định hữu hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhƣng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu nhƣ nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị, phƣơng tiện vận tải….2 Đặc điểm tài sản cố định hữu hình Tài sản cố định hữu hình có một số đặc điểm chính sau: - Tài sản cố định hữu hình tham gia nhiều vào chu kỳ sản xuất kinh doanh - Giá trị sử dụng và giá trị của tài sản cố định hữu hình bị giảm dần khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh do sự hao mòn và giá trị hao mòn đƣợc chuyển dịch từng phần vào giá trị sản phẩm sản xuất ra. Bộ phận giá trị chuyển dịch này cấu thành một yếu tố chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đƣợc bồi đắp mỗi khi sản phẩm đƣợc tiêu thụ. Sinh viên: Lê Thị Phƣơng Thảo – Lớp: QTTN102 2 Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp - Đối với tài sản cố định hữu hình, hình thái vật chất lúc ban đầu giữ nguyên với lúc hƣ hỏng.3 Tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định hữu hình Theo Thông tƣ số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 quy định: Tƣ liệu lao động là những tài sản cố định hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào thì cả hệ thống không thể hoạt động đƣợc, nếu đồng thời thỏa mãn cả ba tiêu chuẩn sau thì đƣợc coi là tài sản cố định: - Chắc chắn thu đƣợc lợi ích kinh tế trong tƣơng lai từ việc sử dụng tài sản đó - Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên - Nguyên giá của tài sản phải đƣợc xác định một cách đáng tin cậy và có giá trị từ 30.000 đồng (Ba mƣơi triệu đồng) trở lên.
Trƣờng hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếu một bộ phận nào đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện đƣợc chức năng hoạt động chính của nó nhƣng do yêu cầu quản lý, sử dụng tài sản cố định đòi hỏi phải quản lý riêng từng bộ phận tài sản thì mỗi bộ phận tài sản đó nếu cùng thỏa mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của tài sản cố định đƣợc coi là một tài sản cố định hữu hình độc lập. Đối với súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm, thì từng con súc vật thỏa mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của tài sản cố định đƣợc coi là một tài sản cố định hữu hình. Đối với vƣờn cây lâu năm thì từng mảnh vƣờn cây, hoặc cây thỏa mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của tài sản cố định đƣợc coi là một tài sản cố định hữu hình.3 Vai trò và nguyên tắc quản lý của tài sản cố định hữu hình 1.1 Vai trò của tài sản cố định hữu hình Sinh viên: Lê Thị Phƣơng Thảo – Lớp: QTTN102 3 Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp , nâ .2 Nguyên tắc quản lý tài sản cố định hữu hình - tƣ số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 quy định: - Mọi tài sản cố định trong doanh nghiệp phải có bộ hồ sơ riêng (gồm biên bản giao nhận tài sản cố định, hợp đồng, hóa đơn mua tài sản cố định và các chứng từ, giấy tờ khác có liên quan). Mỗi tài sản cố định phải đƣợc phân loại,đánh số và có thẻ riêng, đƣợc theo dõi chi tiết theo từng đối tƣợng ghi tài sản cố định và đƣợc phản ánh trong sổ theo dõi tài sản cố định.
- Mỗi tài sản cố định phải đƣợc quản lý theo nguyên giá, số hao mòn lũy kế và giá trị còn lại trên sổ sách kế toán: Giá trị còn lại trên sổ kế Nguyên giá của Số hao mòn lũy kế = - toán của tài sản cố định tài sản cố định của tài sản cố định - Đối với những tài sản cố định không cần dùng, chờ thanh lý những chƣa hết khấu hao, doanh nghiệp phải thực hiện quản lý, theo dõi, bảo quản theo quy Sinh viên: Lê Thị Phƣơng Thảo – Lớp: QTTN102 4 Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp định hiện hành và trích khấu hao theo quy định tại Thông tƣ số 45/2013/TT- BTC ngày 25/04/2013 - Doanh nghiệp phải thực hiện việc quản lý đối với những tài sản cố định đã khấu hao hết nhƣng vẫn tham giavào hoạt động kinh doanh nhƣ những tài sản cố định thông thƣờng.4 Nhiệm vụ của kế toán tài sản cố định hữu hình Kế toán tài sản cố định hữu hìnhphải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau đây: - Ghi chép, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời về tình hình hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các loại tài sản cố định hữu hìnhcủa toàn doanh nghiệp trên các mặt: số lƣợng, chất lƣợng, giá trị, cơ cấu… đồng thời kiểm soát chặt chẽ việc bảo quản, bảo dƣỡng, nâng cấp và sử dụng tài sản cố định hữu hình ở các bộ phận khác nhau nhằm nâng cao hiệu suất sử dụngtài sản cố định hữu hình. - Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách và báo cáo kếtoán phù hợp phục vụ cho việc thu nhận, hệ thống hóa, tổng hợp và cung cấp thông tin về tình hình hiện có và sự biến động của tài sản cố định hữu hìnhtrong doanh nghiệp. - Tính toán chính xác kịp thời số khấu hao tài sản cố định hữu hìnhđồng thời phân bổ đúng chi phí khấu hao vào chi phí sản xuất kinh doanh. - Theo dõi, ghi chép, kiểm tra chặt chẽ quá trình thanh lý, nhƣợng bán tài sản cố định hữu hìnhnhằm đảm bảo việc quản lý sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả.
- Phản ánh, kiểm tra chặt chẽ tài sản cố định hữu hình, cũng nhƣ các khoản chi phí sửa chữa tài sản cố định hữu hình, tham gia lập và tổ chức thực hiện dự án đầu tƣ xât dựng cơ bản, dự toán sửa chữa lớn tài sản cố định hữu hình. - Lập các báo cáo về tài sản cố định hữu hình, tham gia phân tích tình hình trang bị, sử dụng và bảo quản các loại tài sản cố định hữu hình.5 Phân loại và đánh giá tài sản cố định hữu hình 1.1 Phân loại tài sản cố định hữu hình Phân loại tài sản cố định hữu hình theo hình thái biểu hiện. - Tài sản cố định có hình thái vật chất (Tài sản cố định hữu hình) :Là những tƣ liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất thỏa mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định hữu hình,tham gia nhiều vào chu kì kinh doanh nhƣng vẫn dữ nguyên hình thái vật chất ban đầu Sinh viên: Lê Thị Phƣơng Thảo – Lớp: QTTN102 5 Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Thuộc loại tài sản này gồm có: + Nhà cửa, vật kiến trúclà những tài sản cố định của doanh nghiệp đƣợc hình thành sau quá trình thi công xây dựng nhƣ: Trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào ,tháp nƣớc, sân bãi, các công tình trang trí cho nhà cửa, đƣờng xá , cầu cống, đƣờng sắt, đƣờng băng sân bay,cầu tầu,cầu cảng, ụ, triền đà… + Máy móc, thiết bịlà toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùng trong hoat động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhƣ: máy móc chuyên dùng, thiết bị công tác,dàn khoan trong lĩnh vực dầu khí,cần cẩu, dây chuyền công nghệ,những máy móc đơn lẻ… + Phƣơng tiện vận tải, truyền dẫnlà các loại phƣơng tiện vận tải nhƣ phƣơng tiện vận tải đƣờng sắt, đƣờng thủy, đƣờng bộ, đƣờng không, đƣờng ống và các thiết bị chuyền dẫn nhƣ: hệ thống thông tin,hệ thống điện,đƣờng ống nƣớc,băng tải…. + Thiết bị, dụng cụ quản lýlà những thiết bị, dụng cụ dùng trong công tác quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhƣ:thiết bị điện tử,thiết bị,dụng cụ đo lƣờng, kiểm tra chất lƣợng,máy in,máy photocopy….
+ Vƣờn cây lâu năm, súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩmlà các loại vƣờn cây lâu năm nhƣ vƣờn cà phê,cao su,chè,cây ăn quả….Súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm nhƣ voi,bò sữa,trâu,bò….