Tổng quan nghiên cứu

Theo số liệu thống kê ngành đầu tư xây dựng, kinh phí từ ngân sách nhà nước và các nguồn lực xã hội chi cho lĩnh vực xây dựng cơ bản hàng năm chiếm tới 80% tổng vốn đầu tư phát triển của toàn nền kinh tế. Trong bối cảnh Việt Nam hội nhập sâu rộng và cơ chế đấu thầu công trình ngày càng cạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệp xây lắp bắt buộc phải tối ưu hóa cấu trúc chi phí để đưa ra mức giá dự thầu hợp lý mà vẫn đảm bảo tỷ suất sinh lời kỳ vọng. Nghiên cứu này tập trung giải quyết vấn đề thiếu hụt hệ thống kế toán quản trị chuyên sâu phục vụ điều hành nội bộ tại Công ty Cổ phần Bê tông Becamex, một doanh nghiệp đã niêm yết trên thị trường chứng khoán với quy mô vốn điều lệ 60 tỷ đồng.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa khung lý luận về kế toán quản trị trong doanh nghiệp xây dựng, khảo sát và phân tích toàn diện thực trạng công tác hạch toán chi phí, lập dự toán và thiết lập hệ thống báo cáo quản trị tại công ty trong giai đoạn 2015 đến 2017. Trên cơ sở đó, tác giả chỉ ra các điểm nghẽn tồn tại và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác kế toán quản trị phục vụ trực tiếp cho hoạt động thi công công trình. Phạm vi nghiên cứu diễn ra tại Công ty Cổ phần Bê tông Becamex trên địa bàn tỉnh Bình Dương, với chuỗi dữ liệu thực nghiệm thu thập từ năm 2015 đến năm 2018. Ý nghĩa của nghiên cứu gắn liền với các chỉ số đo lường hiệu quả quản trị, giúp doanh nghiệp cắt giảm từ 3% đến 5% chi phí lãng phí nguyên vật liệu thi công, kiểm soát chặt chẽ 95% giá trị thanh toán theo tiến độ và quản lý an toàn 5% giá trị bảo hành công trình sau nghiệm thu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết kế toán quản trị hiện đại theo công bố của Liên đoàn Kế toán Quốc tế năm 1998, kết hợp nền tảng lý thuyết chi phí của Hilton năm 1991 và Edmonds năm 2003. Khung lý thuyết khẳng định kế toán quản trị là công cụ thiết yếu cung cấp thông tin tài chính và phi tài chính phục vụ bốn chức năng quản trị then chốt: lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, tổ chức điều hành, kiểm tra giám sát và ra quyết định.

Mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị theo mô hình hỗn hợp, gắn kết với mô hình phân tích mối quan hệ Chi phí - Khối lượng - Lợi nhuận và mô hình kế toán trung tâm trách nhiệm. Năm khái niệm cốt lõi được áp dụng xuyên suốt bao gồm:

  1. Biến phí: Khoản chi phí biến đổi tỷ lệ thuận với quy mô hoạt động xây lắp.
  2. Định phí: Khoản chi phí cố định không thay đổi trong phạm vi công suất phù hợp.
  3. Dự toán linh hoạt: Kế hoạch tài chính được lập tương ứng với các mức độ hoạt động khác nhau.
  4. Trung tâm trách nhiệm: Bộ phận trực thuộc được phân quyền quản lý theo các tiêu chí doanh thu, chi phí hoặc lợi nhuận.
  5. Chi phí kiểm soát được: Những khoản phí phát sinh mà nhà quản lý ở cấp thẩm quyền có khả năng chi phối trực tiếp.

Các nội dung này được chuẩn hóa theo quy định của Luật Kế toán Việt Nam và hướng dẫn tại Thông tư 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính kết hợp phân tích số liệu thứ cấp và sơ cấp. Nguồn dữ liệu thứ cấp gồm các báo cáo tài chính kiểm toán, nghị quyết Đại hội đồng cổ đông giai đoạn 2015 - 2017, bảng dự toán kỹ thuật, bảng phân tích vật tư và sổ kế toán chi tiết từ phần mềm kế toán AC-NET kết hợp bảng tính Excel. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua quan sát trực tiếp quy trình thi công thực địa và thực hiện phỏng vấn chuyên sâu 12 cán bộ quản lý, bao gồm Kế toán trưởng, kỹ sư dự toán tại 5 phòng ban chức năng và các chỉ huy trưởng tại 3 đội thi công xây dựng.

Phương pháp chọn mẫu phi xác suất có chủ đích được lựa chọn để tiếp cận đúng các đối tượng am hiểu sâu sắc về công nghệ thi công bê tông và hạch toán công trình. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích, so sánh và tổng hợp thông tin kinh tế là vì đặc thù ngành xây lắp có chu kỳ thi công kéo dài từ 6 tháng đến hơn 24 tháng, đòi hỏi phải bóc tách số liệu qua từng công đoạn nghiệm thu để đánh giá chính xác nguyên nhân chênh lệch chi phí. Khung thời gian triển khai nghiên cứu và xử lý dữ liệu kéo dài liên tục trong 18 tháng, từ tháng 01/2017 đến tháng 06/2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, phân loại chi phí tại doanh nghiệp vẫn hoàn toàn dựa theo chức năng hoạt động của kế toán tài chính với 3 khoản mục: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung. Doanh nghiệp chưa phân loại chi phí theo cách ứng xử thành biến phí và định phí. Cụ thể, chi phí sản xuất chung chiếm tỷ trọng từ 15% đến 22% tổng giá thành công trình nhưng đang được phân bổ theo phương pháp trực tiếp giản đơn, chưa phản ánh đúng mức độ hao phí nguồn lực của từng hạng mục.

Thứ hai, công tác lập dự toán mang tính cố định và chỉ phục vụ mục đích đấu thầu ban đầu. Doanh nghiệp chưa xây dựng hệ thống dự toán linh hoạt thích ứng với biến động thị trường. Điển hình tại hạng mục bê tông lót móng M100 rộng dưới 250cm thuộc dự án trại gà thịt 60 quy mô 1.500 m2, mức sai lệch chi phí thực tế so với dự toán ban đầu lên tới 7,8%, gây thâm hụt biên lợi nhuận của công trình.

Thứ ba, doanh nghiệp chưa thiết lập hệ thống kế toán trung tâm trách nhiệm. Cả 3 đội thi công hiện trường chỉ được theo dõi khối lượng cơ học mà chưa được giao quyền tự chủ và kiểm soát 100% các chỉ tiêu định mức biến phí vật tư, dẫn đến tình trạng thiếu động lực tiết kiệm chi phí tại công trường.

Thứ tư, công tác ứng dụng tin học chưa đồng bộ. Doanh nghiệp sử dụng phần mềm AC-NET kết hợp Excel nhưng mới dừng lại ở việc nhập chứng từ ghi sổ để lập báo cáo tài chính cuối niên độ, bỏ phí hơn 70% các phân hệ quản trị chi phí và phân tích điểm hòa vốn.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những hạn chế trên là do ban lãnh đạo công ty chưa nhìn nhận đúng tầm quan trọng của kế toán quản trị trong việc cung cấp thông tin điều hành nội bộ. Mô hình tổ chức kế toán hiện tại là mô hình hỗn hợp sơ khai, nơi kế toán viên phần hành phải đảm nhận đồng thời cả kế toán tài chính và quản trị nên thường ưu tiên tính tuân thủ pháp lý thuế hơn là lập báo cáo phân tích quản lý. Thêm vào đó, lợi thế được Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp Becamex IDC nắm giữ 13% vốn điều lệ và bao tiêu đầu ra đã tạo ra tâm lý thụ động trong việc kiểm soát giá thành.

Kết quả nghiên cứu này hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu của nhiều chuyên gia đầu ngành kế toán tại Việt Nam, khẳng định rằng trên 80% doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ chưa tách bạch hệ thống kế toán quản trị. Về mặt trình bày trực quan, các dữ liệu biến động giá thành và chi phí dở dang tại Becamex ACC có thể được số hóa và biểu diễn qua biểu đồ phân tán chi phí để bóc tách biến phí - định phí, cùng bảng ma trận đối chiếu định mức vật tư định kỳ hàng tháng giúp nhận diện nhanh điểm rò rỉ ngân sách.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tái phân loại toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh theo cách ứng xử. Phòng Tài chính - Kế toán cần hoàn thành việc tách biệt biến phí và định phí cho 100% danh mục nguyên vật liệu, nhân công và máy thi công trong vòng 3 tháng, làm căn cứ ứng dụng mô hình phân tích mối quan hệ Chi phí - Khối lượng - Lợi nhuận.

Thứ hai, thiết lập quy trình lập dự toán linh hoạt và dự toán cuốn chiếu theo từng quý. Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật chủ trì xây dựng 3 kịch bản dự toán cho từng công trình ứng với các mức độ hoạt động trung bình, khả quan và bất lợi, đặt mục tiêu khống chế mức độ chênh lệch giữa chi phí thực tế và dự toán dưới 3% trong vòng 6 tháng.

Thứ ba, xây dựng hệ thống kế toán trung tâm trách nhiệm và ban hành 7 mẫu báo cáo quản trị bộ phận. Ban Giám đốc phê duyệt cơ chế giao quyền kiểm soát ngân sách cho chỉ huy trưởng 3 đội xây dựng, đồng thời áp dụng chính sách trích thưởng từ 1,5% đến 2,5% trên tổng giá trị chi phí tiết kiệm được sau khi quyết toán công trình.

Thứ tư, nâng cấp phân hệ kế toán quản trị trên phần mềm AC-NET hoặc tích hợp giải pháp hoạch định nguồn lực doanh nghiệp. Bộ phận Tin học và Kế toán hoàn thiện tự động hóa quy trình kết xuất báo cáo quản trị trong 9 tháng, giúp giảm 50% thời gian tổng hợp số liệu và cung cấp thông tin kịp thời cho ban điều hành.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Ban Giám đốc và các nhà quản trị doanh nghiệp xây dựng: Nghiên cứu cung cấp góc nhìn thực tiễn để định giá dự thầu khoa học, nâng cao tỷ lệ trúng thầu từ 15% đến 20% và kiểm soát chặt chẽ giá thành thi công các dự án hạ tầng kỹ thuật.
  2. Kế toán trưởng và chuyên viên kế toán tại các đơn vị xây lắp: Tài liệu đóng vai trò như cẩm nang hướng dẫn chuyển đổi hệ thống chứng từ ban đầu, thiết kế hệ thống tài khoản chi tiết cấp 2, 3 và xây dựng các báo cáo bộ phận theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  3. Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Kế toán - Kiểm toán: Luận văn là nguồn tham khảo học thuật giá trị, cung cấp một nghiên cứu tình huống điển hình với nguồn số liệu kế toán xác thực tại một doanh nghiệp có vốn điều lệ 60 tỷ đồng.
  4. Kỹ sư kinh tế xây dựng và Chỉ huy trưởng công trình: Tài liệu cung cấp phương pháp quản trị định mức hao hụt vật tư thực tế, kiểm soát năng suất máy móc và chi phí nhân công tại hiện trường nhằm ngăn chặn thất thoát vốn đầu tư.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao doanh nghiệp sản xuất bê tông và xây lắp cần phân loại chi phí thành biến phí và định phí?
Việc phân loại chi phí theo cách ứng xử giúp doanh nghiệp xác định chính xác điểm hòa vốn và phân tích mối quan hệ Chi phí - Khối lượng - Lợi nhuận. Nhờ đó, nhà quản trị có thể chủ động ra quyết định điều chỉnh giá dự thầu linh hoạt, lựa chọn phương án tự sản xuất hay mua ngoài và tối ưu hóa lợi nhuận kỳ vọng từ 8% đến 12%.

Mô hình tổ chức kế toán quản trị nào phù hợp nhất với điều kiện của Becamex ACC?
Mô hình kết hợp giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị là lựa chọn tối ưu nhất hiện nay. Mô hình này tận dụng tối đa bộ máy kế toán hiện hữu của phòng Tài chính - Kế toán, sử dụng chung hệ thống chứng từ ban đầu, giúp tiết kiệm từ 30% đến 40% chi phí vận hành so với mô hình tách biệt độc lập.

Lập dự toán linh hoạt mang lại ưu thế gì so với phương pháp dự toán cố định?
Dự toán linh hoạt cung cấp khả năng ước tính doanh thu và chi phí tương ứng với nhiều mức độ hoạt động khác nhau. Khi tiến độ thi công công trình biến động từ 10% đến 20% do thời tiết hoặc mặt bằng, dự toán linh hoạt giúp ban điều hành đánh giá chính xác hiệu quả sử dụng chi phí thay vì so sánh cơ học với một mức dự toán cố định.

Làm thế nào để phân bổ chi phí sản xuất chung chính xác cho từng hạng mục công trình?
Doanh nghiệp cần chia nhỏ chi phí sản xuất chung thành các nhóm có cùng căn cứ phát sinh như chi phí nhân viên quản lý đội, chi phí khấu hao máy móc và chi phí dịch vụ mua ngoài. Kế toán nên sử dụng giờ máy thi công hoặc chi phí nhân công trực tiếp thực tế làm tiêu thức phân bổ thay vì phân bổ cào bằng theo doanh thu.

Kế toán quản trị hỗ trợ công tác nghiệm thu và bảo toàn vốn đầu tư như thế nào?
Kế toán quản trị cung cấp báo cáo chi phí chi tiết theo từng giai đoạn, giúp đơn vị thi công hoàn thiện hồ sơ nghiệm thu chính xác để thu hồi 95% giá trị công trình theo hợp đồng. Đồng thời, hệ thống báo cáo hỗ trợ theo dõi và giải phóng 5% giá trị bảo hành đúng hạn sau khi hết thời hiệu cam kết.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí và phương pháp phân loại chi phí ứng dụng trong các doanh nghiệp sản xuất xây lắp.
  • Phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán tại Công ty Cổ phần Bê tông Becamex, chỉ rõ các hạn chế về phân loại chi phí và lập dự toán.
  • Đề xuất mô hình kết hợp kế toán tài chính và kế toán quản trị giúp tiết kiệm từ 3% đến 5% chi phí vận hành tại các công trình.
  • Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống 7 biểu mẫu báo cáo kế toán quản trị nội bộ chi tiết phục vụ kiểm soát từng hạng mục thi công.
  • Xác lập lộ trình 4 giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin vào quản trị tài chính với thời gian thực hiện đồng bộ trong 12 tháng.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là đã chuyển hóa các nguyên lý kế toán quản trị hàn lâm thành hệ thống công cụ và biểu mẫu hạch toán thực tế, có thể vận dụng ngay vào quy trình thi công công trình. Các cấp quản lý tại Công ty Cổ phần Bê tông Becamex và các doanh nghiệp trong ngành xây lắp cần chủ động triển khai các khuyến nghị trên nhằm nâng cao hiệu quả quản trị chi phí và gia tăng năng lực cạnh tranh trên thị trường.