Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và xu thế toàn cầu hóa, thông tin kế toán đóng vai trò nền tảng giúp nhà quản trị đưa ra các quyết định kinh doanh chuẩn xác, xác định đúng nhu cầu huy động vốn, lựa chọn nguồn tài trợ và bảo toàn, phát triển nguồn vốn doanh nghiệp. Đối với Công ty Cổ phần Xây dựng Kiến trúc AA (AA Corporation) – một đơn vị hoạt động kết hợp giữa sản xuất công nghiệp, thi công xây dựng hoàn thiện nội thất và thương mại dịch vụ – các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan trực tiếp đến công nợ phải thu khách hàng chiếm tỷ trọng chủ yếu. Việc thu hồi kịp thời các khoản nợ không chỉ bảo đảm khả năng thanh khoản, đẩy nhanh tốc độ quay vòng vốn lưu động mà còn duy trì sự ổn định tài chính và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Xuất phát từ thực tiễn đó, đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán công nợ phải thu khách hàng tại Công ty Cổ phần Xây dựng Kiến trúc AA" được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu quản trị công nợ thực tế tại đơn vị.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể theo các nội dung sau:
- Tìm hiểu chung về mô hình tổ chức, quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh và bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Xây dựng Kiến trúc AA.
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và các quy định pháp lý hiện hành liên quan đến công tác kế toán nợ phải thu khách hàng trong doanh nghiệp.
- Khảo sát, phân tích thực trạng công tác kế toán nợ phải thu khách hàng trong nước tại Công ty Cổ phần Xây dựng Kiến trúc AA.
- Đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả quản lý, thu hồi nợ phải thu khách hàng trong công tác kế toán của đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán công nợ phải thu khách hàng tại Công ty Cổ phần Xây dựng Kiến trúc AA.
- Phạm vi không gian: Trung tâm Kế toán thuộc Công ty Cổ phần Xây dựng Kiến trúc AA (Lầu 43A, Tòa nhà Bitexco, số 02 Hải Triều, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh).
- Phạm vi thời gian: Số liệu và thực trạng công tác kế toán được thu thập, phân tích trong giai đoạn từ ngày 25/02/2020 đến ngày 30/04/2020.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào công tác kế toán theo dõi và thu hồi các khoản phải thu khách hàng đối với các hợp đồng, giao dịch thương mại trong nước.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam:
- Chế độ kế toán doanh nghiệp: Thực hiện theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, trọng tâm là Điều 17 (Nguyên tắc kế toán các khoản nợ phải thu) và Điều 18 (Tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng).
- Quy định về trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi: Áp dụng các nguyên tắc phân loại nợ, căn cứ xác định và tỷ lệ trích lập dự phòng tổn thất tài sản quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ Tài chính.
- Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng trong mô hình nghiên cứu:
- Tài khoản 131: Phải thu của khách hàng (theo dõi chi tiết theo từng đối tượng, hợp đồng, kỳ hạn thanh toán).
- Tài khoản 2293: Dự phòng phải thu khó đòi.
- Tài khoản 337: Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng.
- Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (chi tiết 5111, 5112, 5113).
- Tài khoản 3331/33311: Thuế giá trị gia tăng phải nộp.
- Tài khoản 521: Các khoản giảm trừ doanh thu (5211 - Chiết khấu thương mại, 5212 - Giảm giá hàng bán, 5213 - Hàng bán bị trả lại).
- Tài khoản 635: Chi phí tài chính (phản ánh chiết khấu thanh toán dành cho khách hàng).
- Tài khoản 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp (ghi nhận chi phí trích lập dự phòng hoặc xử lý nợ khó đòi xóa sổ).
- Các tài khoản thanh toán và liên quan khác: TK 111, TK 112, TK 133, TK 331, TK 411, TK 711.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm 4 phương pháp chính:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp các giáo trình, thông tư, chuẩn mực kế toán để hệ thống hóa lý thuyết về kế toán công nợ và trích lập dự phòng.
- Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp trao đổi, làm việc với Kế toán trưởng, Trưởng bộ phận Kế toán công nợ phải thu (AR) và các kế toán viên phụ trách phần hành tại Trung tâm Kế toán nhằm ghi nhận quy trình xử lý thực tế.
- Phương pháp thu thập số liệu: Khảo sát hệ thống chứng từ kế toán (hợp đồng kinh tế, Lệnh khởi công, hóa đơn GTGT, phiếu thu, giấy báo Có, biên bản giao nhận, bảng đối chiếu công nợ) và sổ sách kế toán tổng hợp, chi tiết tại công ty.
- Phương pháp thống kê: Sắp xếp, phân loại số liệu nợ phải thu theo thời hạn nợ, đối tượng khách hàng và tình trạng thanh toán để đánh giá thực trạng quản lý công nợ.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu là các tài liệu kế toán, báo cáo quản trị nội bộ (Báo cáo Tài khoản 131 quản trị tháng 03/2020, Báo cáo Phân tích số dư Tài khoản 131 tháng 03/2020) và quy chế tài chính do Trung tâm Kế toán Công ty AA ban hành.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu về Công ty Cổ phần Xây dựng Kiến trúc AA
Chương này trình bày lịch sử hình thành, quy mô, cơ cấu tổ chức quản lý và đặc điểm tổ chức công tác kế toán của doanh nghiệp:
- Lịch sử và quy mô: Công ty Cổ phần Xây dựng Kiến trúc AA do KTS Nguyễn Quốc Khanh và KTS Lê Thanh Toán sáng lập năm 1990 tại TP. Hồ Chí Minh với tên gọi bắt nguồn từ "Advanced Architecture". Doanh nghiệp sở hữu nhà máy sản xuất chính tại Long An với diện tích 80.000 m², mạng lưới chi nhánh tại 5 quốc gia và xuất khẩu sản phẩm tới hơn 30 thị trường quốc tế. Hệ thống công ty thành viên gồm: Công ty Cổ phần Nhà máy AA Long An, Công ty Cổ phần Xây dựng Kiến trúc AA Đức Hòa, Công ty Cổ phần Xây dựng Kiến trúc AA Tây Ninh, Công ty Cổ phần George Bensley Collection (GEBC) và Công ty TNHH Trang trí Nội thất Nhà Xinh.
- Lĩnh vực hoạt động: Quản lý thi công nội thất công trình cao cấp (khách sạn 5 sao, khu nghỉ dưỡng, biệt thự); kinh doanh chuỗi siêu thị bán lẻ nội thất (Nhà Xinh, AA Stained Glass, Adora, AA Home); xuất khẩu sản phẩm gỗ nội thất theo phương thức OEM và ODM (thương hiệu JADORA sang thị trường Bắc Mỹ, Châu Âu, Nhật Bản).
- Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán: Công ty áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung. Bộ máy kế toán trực thuộc Trung tâm Kế toán, chịu sự chỉ đạo của Phó Tổng Giám đốc Tài chính và điều hành trực tiếp bởi Kế toán trưởng. Các vị trí chức năng gồm: Kế toán quản trị nội bộ, Kế toán tổng hợp, Kế toán thuế, Kế toán ngân hàng, Kế toán thanh toán (công nợ phải trả), Kế toán công nợ (công nợ phải thu), Kế toán bán hàng và Thủ quỹ.
- Chính sách kế toán áp dụng:
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VNĐ).
- Phương pháp kế toán: Khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Hình thức kế toán: Áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ và Nhật ký – Chứng từ thực hiện trên máy vi tính.
- Công nghệ thông tin: Vận hành hệ thống phần mềm ERP SAP quản lý tổng thể các phân hệ sản xuất, thi công, mua bán hàng, tài sản và kế toán; kết hợp phần mềm tự in hóa đơn do Trung tâm CNTT của công ty tự phát triển và tích hợp đồng bộ dữ liệu với SAP.
Chương 2: Cơ sở lý luận về công tác kế toán phải thu khách hàng
Chương này tổng kết toàn diện các nguyên tắc, chuẩn mực và phương pháp hạch toán kế toán công nợ phải thu khách hàng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và các quy định pháp luật liên quan:
- Khái niệm và phân loại: Nợ phải thu khách hàng là tài sản của doanh nghiệp phản ánh số tiền khách hàng nợ do mua sản phẩm, hàng hóa, nhận cung ứng dịch vụ hoặc nhận bàn giao công trình xây dựng theo phương thức bán chịu hoặc trả tiền trước.
- Nhiệm vụ của kế toán công nợ: Theo dõi chi tiết từng đối tượng nợ, từng hợp đồng, từng lần thanh toán và thời hạn thu hồi (ngắn hạn dưới 12 tháng hoặc dài hạn trên 12 tháng); giám sát chính sách bán chịu; định kỳ đối chiếu công nợ; lập hồ sơ xác minh nợ tồn đọng làm căn cứ trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.
- Phương pháp hạch toán TK 131:
- Ghi nhận doanh thu bán hàng/cung cấp dịch vụ chưa thu tiền: Nợ TK 131 / Có TK 511, Có TK 3331.
- Hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán: Nợ TK 521 (5211, 5212, 5213), Nợ TK 333 / Có TK 131.
- Chiết khấu thanh toán cho khách hàng trả sớm: Nợ TK 635 / Có TK 131.
- Khách hàng ứng trước tiền hoặc thanh toán nợ: Nợ TK 111, 112 / Có TK 131, Có TK 515 (nếu có lãi thanh toán).
- Doanh thu hợp đồng xây dựng theo tiến độ kế hoạch: Nợ TK 337 / Có TK 511; khi xuất hóa đơn theo tiến độ: Nợ TK 131 / Có TK 337, Có TK 33311.
- Bù trừ công nợ giữa mua và bán: Nợ TK 331 / Có TK 131.
- Phương pháp trích lập và xử lý dự phòng nợ phải thu khó đòi:
- Định mức trích lập theo thời gian quá hạn quy định:
- Quá hạn từ 06 tháng đến dưới 01 năm: Trích lập 30% giá trị khoản nợ.
- Quá hạn từ 01 năm đến dưới 02 năm: Trích lập 50% giá trị khoản nợ.
- Quá hạn từ 02 năm đến dưới 03 năm: Trích lập 70% giá trị khoản nợ.
- Quá hạn từ 03 năm trở lên: Trích lập 100% giá trị khoản nợ.
- Đối với khoản nợ chưa đến hạn nhưng tổ chức kinh tế lâm vào tình trạng phá sản, giải thể, con nợ mất tích, bỏ trốn: Trích lập dự phòng theo mức tổn thất dự kiến.
- Bút toán trích lập bổ sung: Nợ TK 642 / Có TK 2293; bút toán hoàn nhập: Nợ TK 2293 / Có TK 642; xóa sổ nợ khó đòi thực sự không thể thu hồi: Nợ TK 2293 (phần đã lập dự phòng), Nợ TK 642 (phần chưa lập dự phòng) / Có TK 131.
Chương 3: Thực trạng công tác kế toán phải thu khách hàng trong nước tại Công ty Cổ phần Xây dựng Kiến trúc AA
Chương 3 đi sâu vào phân tích thực tế quy trình tác nghiệp, quy định kiểm soát và mẫu biểu quản lý công nợ tại AA Corporation:
- Quy định quản lý công nợ nội bộ:
- Phân định trách nhiệm: Kế toán công nợ theo dõi chi tiết từng khách hàng; Trưởng bộ phận Thu hồi nợ (thuộc Trung tâm Tài chính đầu tư) điều phối và hỗ trợ đôn đốc thu tiền; Trung tâm Kinh doanh giải quyết vướng mắc hồ sơ thanh toán, quyết toán với khách hàng.
- Quy chế xử lý nợ quá hạn: Khoản nợ quá hạn thanh toán từ 60 ngày phải được kế toán công nợ báo cáo ngay cho Kế toán trưởng và Trưởng bộ phận Thu hồi nợ. Trường hợp áp dụng nhiều biện pháp không hiệu quả, hồ sơ được chuyển lên Tổng Giám đốc, Giám đốc Tài chính và phối hợp với Phòng Pháp lý để tiến hành các thủ tục pháp lý.
- Chính sách thanh toán thực tế:
- Đơn hàng giá trị nhỏ/bán lẻ: Khách hàng thanh toán 100% bằng hình thức chuyển khoản qua ngân hàng ngay khi nhận hàng (công ty không thu tiền mặt đối với các giao dịch bán buôn/dự án).
- Hợp đồng lớn/công trình dự án (giao dịch với các đối tác lớn như Tập đoàn Bitexco, Vingroup, AKA Furniture, Bất động sản Syrena Phú Quốc): Cho phép thanh toán trả sau theo từng giai đoạn.
- Một số cấu trúc tiến độ thanh toán mẫu trong hợp đồng:
- Mẫu 1: Đặt cọc 20% giá trị hợp đồng trong vòng 07 ngày kể từ ngày ký; đợt 1 tính trừ tiền ứng khi nhận hàng; đợt 2 thanh toán 80% còn lại và chi phí phát sinh trong vòng 30 ngày kể từ ngày giao hàng.
- Mẫu 2: Tạm ứng 30% giá trị hợp đồng (chưa thuế GTGT) kèm Chứng thư bảo lãnh tạm ứng vô điều kiện có hiệu lực 100 ngày; đợt 2 thanh toán 70% giá trị còn lại cộng 100% tiền thuế GTGT trong vòng 30 ngày kể từ ngày giao hàng.
- Quy trình quản lý mã Lệnh khởi công (LKC):
- Khi phát sinh hợp đồng mới, Phòng Quản lý Công trình (PM) gửi văn bản đề nghị Phòng Hành chính phát hành LKC.
- Mỗi LKC được gán 01 mã định danh duy nhất cho từng công trình/hợp đồng. Kế toán công nợ kiểm tra tính duy nhất của mã LKC, mở sổ theo dõi tập trung nhằm liên kết toàn bộ chi phí và doanh thu phát sinh, tránh nhầm lẫn số liệu giữa các dự án.
- Quy trình kiểm soát nội bộ và đối chiếu công nợ:
- Thực hiện nguyên tắc bất kiêm nhiệm giữa nhân viên theo dõi sổ sách công nợ và người trực tiếp thu tiền.
- Chậm nhất trong 10 ngày đầu mỗi quý, kế toán gửi thông báo đối chiếu công nợ đến khách hàng/đại lý. Quy chế quy định: nếu đối tác không phản hồi và không ký biên bản đối chiếu trong vòng 07 ngày kể từ ngày nhận thông báo, thông báo công nợ mặc nhiên có giá trị pháp lý thay thế Biên bản đối chiếu công nợ.
- Định kỳ hàng tháng lập Báo cáo Tài khoản 131 quản trị và Báo cáo Phân tích số dư Tài khoản 131 phục vụ Kế toán trưởng đánh giá khả năng thanh khoản và báo cáo Ban Giám đốc.
+---------------------------------------------------------------------------------------------+
| BẢNG TỔNG HỢP NGUYÊN TẮC VÀ ĐẶC ĐIỂM KẾ TOÁN CÔNG NỢ TẠI AA CORPORATION |
+------------------------------------+--------------------------------------------------------+
| Tiêu chí phân tích | Quy định áp dụng tại doanh nghiệp |
+------------------------------------+--------------------------------------------------------+
| Chế độ kế toán | Thông tư 200/2014/TT-BTC |
| Hình thức ghi sổ | Chứng từ ghi sổ / Nhật ký - Chứng từ trên máy tính |
| Phần mềm ứng dụng | SAP ERP kết hợp phần mềm tự in hóa đơn nội bộ |
| Phương thức thu tiền | Chuyển khoản qua ngân hàng (không thu tiền mặt dự án) |
| Kiểm soát mã dự án | Lệnh khởi công (LKC) duy nhất cho mỗi hợp đồng |
| Ngưỡng báo cáo nợ quá hạn | 60 ngày kể từ ngày đến hạn thanh toán |
| Thời hạn phản hồi đối chiếu nợ quý | 07 ngày kể từ khi nhận thông báo đối chiếu |
+------------------------------------+--------------------------------------------------------+
Chương 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả trong việc quản lý các khoản phải thu khách hàng tại Công ty Cổ phần Xây dựng Kiến trúc AA
Chương 4 tập trung tổng kết các ưu điểm, chỉ ra những nhược điểm, tồn tại trong công tác kế toán và quản trị công nợ tại doanh nghiệp, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp:
- Đánh giá thực trạng:
- Về tổ chức SXKD và quản trị: Quy mô mở rộng nhanh với nhiều công ty thành viên tạo sức ép lên công tác kiểm soát tập trung; quy trình luân chuyển chứng từ từ công trường về Trung tâm Kế toán đôi khi còn độ trễ.
- Về tổ chức bộ máy kế toán: Bộ máy phân công rõ ràng, ứng dụng ERP hiện đại nhưng việc theo dõi nợ quá hạn vẫn cần sự phối hợp chặt chẽ hơn giữa các phòng ban chức năng (PM, Hợp đồng, Kinh doanh, Kế toán).
- Các giải pháp tác giả đề xuất:
- Hoàn thiện quy chế đánh giá xếp hạng tín dụng và khả năng thanh toán của khách hàng trước khi phê duyệt điều khoản bán chịu trong hợp đồng.
- Tăng cường kỷ luật đối chiếu công nợ định kỳ, rút ngắn thời gian thu hồi hồ sơ nghiệm thu giai đoạn từ các bộ phận quản lý công trình để làm căn cứ phát hành hóa đơn kịp thời.
- Nâng cấp quy trình xử lý nợ quá hạn, thiết lập cảnh báo tự động trên hệ thống phần mềm SAP khi công nợ chạm ngưỡng 60 ngày quá hạn.
- Chuẩn bị lộ trình chuyển đổi từ phần mềm tự in hóa đơn sang hóa đơn điện tử theo quy định của cơ quan thuế nhằm giảm thiểu chi phí in ấn và tăng tính chính xác khi đối chiếu số liệu.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được những kết quả nghiên cứu cụ thể dựa trên dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:
- Hệ thống hóa toàn diện mô hình tổ chức kế toán tập trung và quy trình luân chuyển chứng từ công nợ phải thu tại một tập đoàn sản xuất - xây dựng nội thất quy mô lớn gồm nhiều nhà máy (AA Long An, AA Đức Hòa, AA Tây Ninh) và hệ sinh thái bán lẻ (Nhà Xinh).
- Làm rõ phương pháp quản lý dòng tiền và công nợ dự án thông qua công cụ Lệnh khởi công (LKC), giúp cô lập và kiểm soát doanh thu - chi phí cho từng công trình riêng biệt trên phần mềm SAP ERP.
- Phân tích chi tiết quy chế kiểm soát rủi ro công nợ tại công ty, nổi bật là quy định ngưỡng thời gian 60 ngày đối với nợ quá hạn để chuyển cấp xử lý pháp lý và nguyên tắc xác nhận mặc nhiên trong 07 ngày đối với văn bản đối chiếu công nợ định kỳ theo quý.
- Đóng góp hệ thống giải pháp gắn liền với thực tế hoạt động của AA Corporation, chỉ ra các điểm nghẽn trong luân chuyển chứng từ nghiệm thu - thanh toán và kiến nghị hoàn thiện quy trình phối hợp liên phòng ban để tăng tốc độ thu hồi nợ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Do điều kiện thời gian thực tập có hạn (từ ngày 25/02/2020 đến ngày 30/04/2020), đề tài mới chỉ tập trung khảo sát công tác kế toán công nợ phải thu đối với khách hàng trong nước tại văn phòng trụ sở chính (Trung tâm Kế toán). Khóa luận chưa đi sâu phân tích toàn diện mảng công nợ phải thu của các hợp đồng xuất khẩu quốc tế (theo phương thức OEM/ODM sang thị trường Mỹ, Châu Âu, Nhật Bản) cũng như đặc thù kế toán công nợ tại các chi nhánh nước ngoài của tập đoàn.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu sang công tác kế toán nợ phải thu xuất khẩu đa ngoại tệ, phân tích ảnh hưởng của biến động tỷ giá hối đoái đến khoản phải thu và hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ nợ phải thu xuyên biên giới trong toàn hệ thống AA Corporation.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính: Cung cấp tài liệu thực tế về quy trình kế toán nợ phải thu (TK 131) trong loại hình doanh nghiệp kết hợp giữa sản xuất đồ gỗ, thi công xây dựng hoàn thiện nội thất và thương mại dịch vụ.
- Kế toán viên và nhà quản trị tại doanh nghiệp thi công - xây lắp: Cung cấp mô hình tham khảo về việc sử dụng mã Lệnh khởi công (LKC) để quản lý công nợ theo từng công trình, kinh nghiệm xây dựng quy chế đối chiếu công nợ định kỳ và cơ chế kiểm soát nợ quá hạn theo từng cấp thẩm quyền.
- Các nội dung đáng tham khảo nhất: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tập trung; quy trình phối hợp giữa các phòng ban PM, CM, Pháp lý và Kế toán; phương pháp tích hợp phần mềm kế toán SAP ERP với hệ thống quản lý hóa đơn.
Câu hỏi thường gặp
1. Đề tài được nghiên cứu tại đơn vị nào và phạm vi khảo sát thực tế ra sao?
Đề tài được thực hiện tại Trung tâm Kế toán thuộc Công ty Cổ phần Xây dựng Kiến trúc AA (Lầu 43A, Tòa nhà Bitexco, số 02 Hải Triều, Q.1, TP.HCM) trong khoảng thời gian từ ngày 25/02/2020 đến ngày 30/04/2020, tập trung vào thực trạng kế toán các khoản phải thu khách hàng trong nước.
2. Công ty AA áp dụng chế độ kế toán và hệ thống phần mềm quản lý nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, hình thức ghi sổ Chứng từ ghi sổ / Nhật ký – Chứng từ trên máy tính. Hệ thống công nghệ sử dụng là phần mềm hoạch định nguồn lực doanh nghiệp SAP ERP kết hợp với phần mềm tự in và quản lý hóa đơn do Trung tâm CNTT của công ty tự phát triển.
3. Lệnh khởi công (LKC) đóng vai trò gì trong công tác kế toán nợ phải thu tại công ty?
Lệnh khởi công (LKC) do Phòng Quản lý Công trình (PM) đề nghị Phòng Hành chính phát hành cho mỗi công trình/hợp đồng mới. Mỗi LKC được cấp một mã duy nhất để tất cả các phòng ban gọi chung và kế toán công nợ căn cứ vào đó mở sổ theo dõi, bảo đảm toàn bộ doanh thu, công nợ và chi phí phát sinh được ghi nhận chính xác cho từng dự án, tránh nhầm lẫn giữa các công trình.
4. Quy định xử lý nợ quá hạn và kiểm soát nội bộ công nợ tại AA Corporation như thế nào?
Theo quy định nội bộ, các khoản nợ phải thu khi quá hạn thanh toán từ 60 ngày phải được kế toán công nợ báo cáo ngay cho Kế toán trưởng và Trưởng bộ phận Thu hồi nợ để giải quyết. Nếu không thu hồi được, hồ sơ sẽ chuyển lên Tổng Giám đốc, Giám đốc Tài chính và Phòng Pháp lý xử lý. Đồng thời, công ty thực hiện nguyên tắc bất kiêm nhiệm giữa người theo dõi nợ và người trực tiếp thu tiền, các giao dịch dự án chỉ thanh toán qua ngân hàng, không nhận tiền mặt.
5. Thủ tục đối chiếu công nợ định kỳ theo quý của AA Corporation được quy định ra sao?
Chậm nhất trong 10 ngày đầu tiên của mỗi quý, công ty gửi thông báo đối chiếu công nợ cho đối tác/đại lý để xác nhận số dư quý trước. Nếu khách hàng không tiến hành đối chiếu và ký xác nhận trong vòng 07 ngày kể từ ngày nhận thông báo, thông báo công nợ của AA Corporation sẽ có giá trị chính thức thay thế cho Biên bản đối chiếu công nợ và đối tác mặc nhiên chấp nhận số liệu đó.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Anh Thư đã phản ánh bức tranh toàn diện về tổ chức công tác kế toán công nợ phải thu khách hàng tại Công ty Cổ phần Xây dựng Kiến trúc AA trên cơ sở tuân thủ Thông tư 200/2014/TT-BTC. Nghiên cứu đã làm rõ sự kết hợp hiệu quả giữa hệ thống quản trị SAP ERP, công cụ quản lý Lệnh khởi công và các quy chế kiểm soát nợ quá hạn chặt chẽ trong một doanh nghiệp xây dựng nội thất quy mô lớn. Các giải pháp đề xuất trong khóa luận mang tính khả thi, tập trung tháo gỡ những tồn tại trong luân chuyển chứng từ và hoàn thiện quy trình kiểm soát tín dụng, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại đơn vị.