Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, công tác kế toán giữ vai trò quan trọng trong việc thu thập, xử lý, kiểm soát và cung cấp thông tin tài chính phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của doanh nghiệp cũng như đáp ứng yêu cầu của các cơ quan quản lý nhà nước, ngân hàng và nhà đầu tư. Đối với các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ, việc theo dõi chính xác các chỉ tiêu doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là cơ sở đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh, bảo toàn vốn và hoạch định chiến lược phát triển.

Công ty Cổ phần Tập đoàn Xây dựng Bạch Đằng là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phân phối, buôn bán sỉ và lẻ các loại thiết bị điện dân dụng và đồ điện nội thất tại Hải Phòng. Trải qua quá trình chuyển đổi mô hình kinh doanh và mở rộng quy mô, công tác hạch toán kế toán tại công ty đòi hỏi phải được hoàn thiện để phản ánh kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, hỗ trợ ban giám đốc đưa ra các quyết định điều hành chính xác.

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định gồm 3 nội dung chính:

  1. Nghiên cứu và hệ thống hóa lý luận chung về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ theo quy định hiện hành.
  2. Mô tả, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Xây dựng Bạch Đằng.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Xây dựng Bạch Đằng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Tập đoàn Xây dựng Bạch Đằng (Địa chỉ: Số 185 Trần Nguyên Hãn, Phường Niệm Nghĩa, Quận Lê Chân, Thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian và số liệu: Hệ thống tài liệu, sổ sách và chứng từ kế toán của công ty trong năm tài chính 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và chuẩn mực áp dụng

Khóa luận vận dụng các nguyên tắc kế toán chung và quy định tại Thông tư số 133/2016/TT-BTC (văn bản trích dẫn dưới tên Thông tư 133/2017/TT-BTC) của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Hệ thống tài khoản và công thức xác định kết quả kinh doanh được xây dựng trên cơ sở chuẩn mực kế toán Việt Nam.

Nhóm chỉ tiêu Tài khoản kế toán sử dụng Nội dung phản ánh chính
Doanh thu TK 511 (5111, 5112, 5113, 5118), TK 515, TK 711 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác.
Chi phí TK 632, TK 635, TK 642 (6421, 6422), TK 811, TK 821 Giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí khác, chi phí thuế TNDN.
Kết quả kinh doanh TK 911, TK 421 (4211, 4212) Tập hợp doanh thu, chi phí để xác định lãi/lỗ và phân phối lợi nhuận sau thuế.

Các công thức xác định kết quả kinh doanh trong kỳ bao gồm:

  • Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, các loại thuế gián thu nếu có).
  • Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán.
  • Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận gộp + Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí tài chính - Chi phí quản lý kinh doanh.
  • Lợi nhuận từ hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác.
  • Lợi nhuận kế toán trước thuế = Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh + Lợi nhuận từ hoạt động khác.
  • Lợi nhuận sau thuế TNDN = Lợi nhuận kế toán trước thuế - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập và khảo sát thực tế: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ, lập sổ sách và báo cáo tài chính tại các bộ phận chức năng của công ty.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Hệ thống hóa các quy định pháp lý, phân tích các chỉ tiêu kế toán, đối chiếu quy trình thực tế tại doanh nghiệp với chuẩn mực lý luận.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán, ghi chép sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết và lập bảng cân đối số phát sinh.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp từ hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có/báo nợ), sổ kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản 511, 632, 642, 911...) và Báo cáo tài chính năm 2019 của Công ty Cổ phần Tập đoàn Xây dựng Bạch Đằng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương này tổng quan cơ sở lý luận về kế toán hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ theo chế độ kế toán hiện hành:

  • Nguyên tắc ghi nhận doanh thu và thu nhập: Khẳng định doanh thu được ghi nhận theo nguyên tắc dồn tích, phù hợp và thận trọng. Nêu rõ 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ. Phân loại cụ thể doanh thu bán hàng (TK 511), doanh thu tài chính (TK 515) và thu nhập khác (TK 711).
  • Nguyên tắc hạch toán chi phí: Hệ thống hóa các khoản chi phí phát sinh gồm giá vốn hàng bán (TK 632) theo 3 phương pháp tính giá xuất kho (FIFO, thực tế đích danh, bình quân gia quyền); chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) gồm chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422); chi phí tài chính (TK 635); chi phí khác (TK 811); và chi phí thuế TNDN (TK 821).
  • Quy trình xác định kết quả kinh doanh: Mô tả quy trình kết chuyển cuối kỳ vào Tài khoản 911 để tính toán lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận khác, lợi nhuận kế toán trước thuế và lợi nhuận sau thuế TNDN (TK 421).
  • Hệ thống sổ kế toán: Trình bày nguyên tắc, trình tự ghi chép và sơ đồ luân chuyển chứng từ của 4 hình thức kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ - Ghi sổ, và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Xây dựng Bạch Đằng

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức và quy trình thực hiện công tác kế toán tại đơn vị khảo sát:

  • Khái quát về doanh nghiệp: Công ty thành lập ngày 26/06/2017, đại diện pháp lý là ông Trịnh Tất Thắng, vốn điều lệ gần 4 tỷ đồng, quy mô nhân sự 15 người. Lĩnh vực hoạt động chủ yếu là bán buôn, bán lẻ thiết bị điện dân dụng và đồ điện nội thất.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và kế toán:
    • Bộ máy quản lý gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Hành chính - Tổng hợp, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kinh doanh - Marketing.
    • Bộ máy kế toán tổ chức theo hình thức tập trung: Đứng đầu là Kế toán trưởng, phụ trách chung và lập báo cáo; bên dưới gồm Kế toán tổng hợp, Kế toán kho kiêm thủ quỹ, và Kế toán thuế.
Chức danh / Bộ phận Trách nhiệm và phạm vi công việc chính
Kế toán trưởng Phụ trách chung toàn bộ công tác kế toán, kiểm soát chứng từ, lập báo cáo tài chính, tham mưu tài chính cho Ban Giám đốc.
Kế toán tổng hợp Tập hợp số liệu, ghi sổ nhật ký chung, sổ cái các tài khoản, thực hiện các bút toán kết chuyển doanh thu, chi phí cuối kỳ.
Kế toán kho và thủ quỹ Theo dõi xuất nhập tồn hàng hóa, vật tư, quản lý thu - chi tiền mặt tại quỹ, lập phiếu thu, phiếu chi và phiếu xuất kho.
Kế toán thuế Kê khai, lập báo cáo thuế định kỳ (thuế GTGT, thuế TNDN), theo dõi nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước.
  • Thực trạng hạch toán các phần hành năm 2019:
    • Kế toán doanh thu: Phản ánh doanh thu bán buôn, bán lẻ thiết bị điện trên TK 511; hạch toán hóa đơn GTGT, đối ứng với TK 111, 112, 131.
    • Kế toán giá vốn hàng bán: Xuất kho hàng hóa tính theo phương pháp giá đích danh hoặc bình quân, phản ánh qua TK 632 và đối ứng TK 156.
    • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Theo dõi các chi phí tiền lương nhân viên, khấu hao, dịch vụ mua ngoài trên TK 642.
    • Doanh thu/chi phí tài chính và khác: Hạch toán lãi tiền gửi ngân hàng (TK 515), chi phí lãi vay/chiết khấu (TK 635), các khoản thu/chi phát sinh ngoài hoạt động chính (TK 711, TK 811).
    • Tổng hợp và xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ doanh thu thuần, chi phí hợp lý vào TK 911 để xác định lãi/lỗ và tính thuế TNDN (TK 821, TK 421).

Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Xây dựng Bạch Đằng

Dựa trên đánh giá ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán tại công ty, tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp hoàn thiện:

  1. Tiến hành mở hệ thống sổ kế toán chi tiết: Đề xuất đơn vị mở thêm các sổ chi tiết theo dõi doanh thu, giá vốn cho từng nhóm mặt hàng thiết bị điện dân dụng, từng đối tượng khách hàng lớn; mở sổ chi tiết theo dõi từng khoản mục chi phí quản lý kinh doanh nhằm phục vụ công tác kiểm soát nội bộ và phân tích hiệu quả kinh doanh.
  2. Áp dụng chính sách chiết khấu thương mại và chiết khấu thanh toán: Xây dựng quy chế rõ ràng về mức chiết khấu cho khách hàng mua số lượng lớn hoặc thanh toán sớm để đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ hàng hóa, thu hồi công nợ và giảm thiểu rủi ro nợ khó đòi; hoàn thiện quy trình hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí tài chính tương ứng.
  3. Ứng dụng phần mềm kế toán trên máy tính: Chuyển đổi từ hình thức ghi chép kết hợp bảng tính thủ công sang sử dụng phần mềm kế toán chuyên dụng, giúp tự động hóa việc nhập liệu từ chứng từ gốc, tự động cập nhật sổ chi tiết, sổ cái và kết chuyển số liệu lập Báo cáo tài chính nhanh chóng, chính xác.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khóa luận làm rõ bức tranh thực tế về tổ chức công tác kế toán tại một doanh nghiệp thương mại quy mô nhỏ (vốn gần 4 tỷ đồng, 15 nhân sự) sau gần 3 năm đi vào hoạt động.
  • Mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán số liệu năm 2019 đối với các tài khoản doanh thu (TK 511, 515, 711), chi phí (TK 632, 635, 642, 811, 821) và xác định kết quả kinh doanh (TK 911).
  • Phân tích được mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung, phân định trách nhiệm giữa Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán kho - thủ quỹ và Kế toán thuế.

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa toàn diện các quy định về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng cho khối doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Về mặt thực tiễn: Chỉ ra các điểm còn hạn chế tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Xây dựng Bạch Đằng (thiếu sổ theo dõi chi tiết, chưa áp dụng chính sách chiết khấu bài bản, công tác kế toán máy chưa đồng bộ) và đưa ra các giải pháp cụ thể, có khả năng áp dụng trực tiếp tại đơn vị nhằm nâng cao chất lượng thông tin kế toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện dựa trên dữ liệu kế toán của một năm tài chính duy nhất (năm 2019) tại một doanh nghiệp có quy mô nhỏ hoạt động trong lĩnh vực phân phối thiết bị điện, do đó kết quả phản ánh mang tính đặc thù của doanh nghiệp khảo sát.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát chuỗi số liệu qua nhiều năm tài chính liên tiếp để đánh giá biến động kinh doanh dài hạn; nghiên cứu sâu hơn về tổ chức kế toán quản trị doanh thu, chi phí và phân tích điểm hòa vốn cho từng dòng sản phẩm thương mại.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán, Quản trị kinh doanh: Tham khảo phương pháp làm khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo Thông tư 133.
  • Kế toán viên và nhà quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo cấu trúc tổ chức bộ máy kế toán tập trung gọn nhẹ và quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu bán hàng đến khâu lập báo cáo tài chính.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Sơ đồ hạch toán tổng hợp các tài khoản 511, 515, 632, 635, 642, 911 tại Chương 1 và phương án đề xuất mở sổ chi tiết, ứng dụng kế toán máy tại Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Tập đoàn Xây dựng Bạch Đằng kinh doanh ngành nghề gì và có quy mô ra sao?

Công ty hoạt động chuyên về buôn bán sỉ và lẻ đồ điện nội thất và các loại thiết bị điện dân dụng. Về quy mô, công ty được thành lập ngày 26/06/2017, vốn điều lệ gần 4 tỷ đồng, đội ngũ nhân sự gồm 15 người, trụ sở đặt tại số 185 Trần Nguyên Hãn, Lê Chân, Hải Phòng.

2. Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình nào và gồm những vị trí nào?

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung. Cơ cấu nhân sự phòng kế toán gồm có: Kế toán trưởng phụ trách chung, Kế toán tổng hợp, Kế toán kho kiêm thủ quỹ, và Kế toán thuế.

3. Đề tài áp dụng chế độ kế toán nào để phân tích cơ sở lý luận và thực trạng?

Đề tài áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133 của Bộ Tài chính (văn bản ghi chú Thông tư 133/2017/TT-BTC), sử dụng hệ thống tài khoản đặc thù như TK 642 (chia thành TK 6421 - chi phí bán hàng và TK 6422 - chi phí quản lý doanh nghiệp).

4. Tác giả đã đề xuất những biện pháp cụ thể nào trong Chương 3?

Tác giả đề xuất 3 biện pháp hoàn thiện chính: (1) Mở hệ thống sổ kế toán chi tiết theo dõi từng mặt hàng và khách hàng; (2) Áp dụng chính sách chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán để đẩy mạnh thu hồi vốn; (3) Ứng dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính nhằm chuẩn hóa và tự động hóa quy trình hạch toán.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Vũ Thị Thanh Huyền đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện hành. Dựa trên việc khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Xây dựng Bạch Đằng với số liệu năm 2019, tác giả đã làm rõ thực trạng tổ chức chứng từ, tài khoản và quy trình xác định lãi lỗ tại đơn vị. Các giải pháp đề xuất về mở sổ chi tiết, áp dụng chính sách chiết khấu và triển khai phần mềm kế toán có tính thực tiễn, hỗ trợ nâng cao hiệu quả công tác quản lý tài chính - kế toán của doanh nghiệp.