Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò sống còn đối với sự tồn tại và phát triển của mọi loại hình doanh nghiệp. Đây là giai đoạn khép lại một chu kỳ sản xuất kinh doanh, phản ánh trực tiếp thành quả lao động cuối cùng, hiệu quả sử dụng vốn cũng như mức độ hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với ngân sách Nhà nước. Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp, thông tin chính xác và kịp thời về doanh thu, chi phí là căn cứ nền tảng để đánh giá thực trạng hoạt động, kiểm soát các khoản chi phí phát sinh và hoạch định chiến lược kinh doanh cho các giai đoạn tiếp theo.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn và lý luận chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán, tác giả Lê Mỹ Hương (sinh viên lớp QT1806K, Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng, dưới sự hướng dẫn của ThS. Phạm Thị Kim Oanh) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Trung Thủy" (năm 2018).

Theo nhiệm vụ đề tài được giao trong văn bản, khóa luận tập trung giải quyết 3 nội dung và yêu cầu trọng tâm sau:

  1. Tìm hiểu và hệ thống hóa lý luận cơ bản về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Tìm hiểu, mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Trung Thủy.
  3. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Trung Thủy.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách kế toán và các báo cáo có liên quan đến việc tổ chức hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Trung Thủy (địa chỉ giao dịch tại số 27/739 Nguyễn Văn Linh, phường Vĩnh Niệm, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian và số liệu: Khóa luận thu thập và sử dụng các số liệu, chứng từ nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong niên độ kế toán năm 2016 để phân tích và minh họa thực tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng trên nền tảng hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và các chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa do Bộ Tài chính ban hành, cụ thể:

  • Chuẩn mực kế toán số 01 – "Chuẩn mực chung" (ban hành theo Quyết định số 1685/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ Tài chính), quy định các nguyên tắc kế toán cơ bản và định nghĩa về chi phí, thu nhập.
  • Chuẩn mực kế toán số 14 – "Doanh thu và thu nhập khác" (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính), quy định khái niệm, 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ và thu nhập khác.
  • Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính về Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa thay thế Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng trong khóa luận bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập trực tiếp các chứng từ kế toán gốc phát sinh thực tế tại Công ty Cổ phần Trung Thủy (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Có, Giấy báo Nợ, bảng phân bổ chi phí).
  • Phương pháp tổng hợp và đối chiếu: Tổng hợp số liệu từ chứng từ gốc vào các sổ kế toán chi tiết, sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản liên quan (TK 511, TK 521, TK 632, TK 642, TK 515, TK 635, TK 711, TK 811, TK 911) và Báo cáo tài chính.
  • Phương pháp tham vấn chuyên gia: Tham khảo ý kiến thực tế của cán bộ, nhân viên Phòng Kế toán tại Công ty Cổ phần Trung Thủy và tiếp thu hướng dẫn chuyên môn từ giảng viên hướng dẫn (ThS. Phạm Thị Kim Oanh).
  • Phương pháp phân tích - so sánh tài liệu: Nghiên cứu sách báo chuyên ngành, văn bản pháp quy hiện hành, phân tích và so sánh những điểm mới giữa Thông tư 133/2016/TT-BTC và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.

Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu là hệ thống tài liệu nội bộ của Công ty Cổ phần Trung Thủy trong năm tài chính 2016, bao gồm hồ sơ pháp lý, các tập chứng từ bán hàng, chứng từ chi phí và sổ sách kế toán tổng hợp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những lý luận cơ bản về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Trong chương mở đầu, tác giả trình bày một cách có hệ thống cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp:

  1. Sự cần thiết và vai trò của công tác kế toán: Khóa luận phân tích vai trò của thông tin kế toán doanh thu, chi phí đối với 4 nhóm đối tượng:

    • Đối với doanh nghiệp: Giúp đánh giá hiệu quả kinh doanh của từng hoạt động, làm cơ sở phân phối lợi nhuận, tái đầu tư và hoạch định chiến lược kinh doanh tương lai.
    • Đối với cơ quan Nhà nước: Cơ quan thuế xác định chính xác nghĩa vụ thuế nộp ngân sách; các cơ quan quản lý vĩ mô có dữ liệu hoạch định chính sách tiền tệ, chính sách thuế, trợ giá.
    • Đối với nhà đầu tư: Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh qua báo cáo tài chính để đưa ra quyết định đầu tư đúng đắn.
    • Đối với nhà cung cấp: Đánh giá khả năng thanh toán và lịch sử tài chính để quyết định chính sách bán chịu, trả góp.
  2. Khung lý thuyết về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh:

    • Doanh thu và thu nhập: Trình bày điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng theo Chuẩn mực số 14; các phương thức bán hàng (gửi hàng đi bán, bán lẻ, bán buôn trực tiếp, bán hàng trả chậm - trả góp, khuyến mại - biếu tặng); các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, các loại thuế gián thu tính trực tiếp); doanh thu hoạt động tài chính (TK 515); thu nhập khác (TK 711).
    • Chi phí: Phân loại giá vốn hàng bán (TK 632) và 4 phương pháp tính giá trị xuất kho (Nhập trước - Xuất trước FIFO, Nhập sau - Xuất trước LIFO, Giá thực tế đích danh, Bình quân gia quyền theo kỳ dự trữ hoặc tức thời); chi phí quản lý kinh doanh (TK 642 gồm chi phí bán hàng TK 6421 và chi phí quản lý doanh nghiệp TK 6422 theo Quyết định 48); chi phí hoạt động tài chính (TK 635); chi phí khác (TK 811); chi phí thuế TNDN.
    • Xác định kết quả kinh doanh: Hệ thống hóa các công thức tính toán từ Doanh thu thuần, Lợi nhuận gộp, Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, Lợi nhuận khác, Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế đến Lợi nhuận sau thuế TNDN (lãi ròng) thông qua tài khoản trung gian TK 911.
  3. Hệ thống hóa các hình thức kế toán và sơ đồ hạch toán: Khóa luận mô tả đặc điểm, ưu điểm, nhược điểm và trình tự luân chuyển chứng từ của 4 hình thức kế toán:

    • Hình thức Nhật ký chung
    • Hình thức Nhật ký - Sổ Cái
    • Hình thức Chứng từ ghi sổ
    • Hình thức kế toán trên máy vi tính
  4. So sánh điểm mới giữa Thông tư 133/2016/TT-BTC và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC: Tác giả đã lập luận và làm rõ những thay đổi quan trọng khi chuyển giao chế độ kế toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ:

Tiêu chí Quyết định 48/2006/QĐ-BTC Thông tư 133/2016/TT-BTC
Hệ thống chứng từ và sổ sách Áp dụng theo mẫu quy định cố định trong quyết định. Doanh nghiệp được tự xây dựng hệ thống chứng từ, sổ kế toán phù hợp yêu cầu quản trị miễn đáp ứng Luật Kế toán.
Bút toán định khoản Quy định chi tiết các bút toán hạch toán cụ thể. Chỉ quy định nguyên tắc kế toán, không bắt buộc định khoản mẫu; doanh nghiệp tự thực hiện bút toán phù hợp quy trình luân chuyển chứng từ.
Đồng tiền ghi sổ Bắt buộc ghi sổ theo đồng Việt Nam (VND). Doanh nghiệp được tự lựa chọn đồng tiền ghi sổ khi đáp ứng đủ các tiêu chí luật định.
Doanh thu giao dịch nội bộ Bắt buộc căn cứ hóa đơn GTGT hoặc phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ. Doanh nghiệp tự quyết định ghi hoặc không ghi doanh thu từ giao dịch nội bộ, không phụ thuộc vào hình thức chứng từ xuất ra.
Hệ thống tài khoản Quy định chi tiết tài khoản cấp 1, cấp 2 và phân định rõ ngắn hạn, dài hạn. Chủ yếu quy định tài khoản cấp 1, bỏ phân biệt tài khoản ngắn/dài hạn; doanh nghiệp tự mở tài khoản chi tiết theo nhu cầu quản trị.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Trung Thủy

Chương này đi sâu vào khảo sát thực tế tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần Trung Thủy:

  1. Khái quát về Công ty Cổ phần Trung Thủy:

    • Tên công ty: Công ty Cổ phần Trung Thủy (tên giao dịch: TRUNG THUY JS.CO).
    • Địa chỉ văn phòng giao dịch: Số 27/739 Nguyễn Văn Linh, phường Vĩnh Niệm, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng.
    • Mã số thuế: 0200605838 (cấp ngày 25/11/2004 bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng; chính thức hoạt động từ ngày 14/03/2006; do Chi cục Thuế quận Lê Chân quản lý).
    • Đại diện pháp luật: Lê Văn Thủy.
    • Loại hình kinh tế: Công ty Cổ phần ngoài quốc doanh (100% vốn tư nhân).
    • Lĩnh vực hoạt động: Ngành nghề chính là xây dựng kỹ thuật công trình dân dụng khác; kết hợp đa ngành như bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng; bán buôn vật liệu lắp đặt xây dựng; cưa, xẻ, chế biến gỗ và sản xuất ván ép, bao bì gỗ; gia công cơ khí, tráng phủ kim loại; sản xuất bàn ghế, giường tủ; lắp đặt hệ thống điện; bán buôn máy vi tính, thiết bị điện tử, viễn thông; dịch vụ lưu trú ngắn ngày và nhà hàng ăn uống phục vụ lưu động.
  2. Thực trạng hạch toán các phần hành kế toán năm 2016 tại công ty:

    • Kế toán doanh thu bán hàng (TK 511): Khóa luận phản ánh quy trình lập hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho và hạch toán doanh thu bán buôn hàng hóa. Điển hình là nghiệp vụ ngày 15/12/2016 bán mặt hàng "Máy khoan búa GBH 8-45 DV Professional", giá bán chưa thuế 18.000 đồng (số liệu ghi nhận trong nghiệp vụ mẫu của văn bản), thuế GTGT 10%, thu tiền bằng tiền mặt.
    • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Phản ánh việc ghi nhận giá vốn tương ứng của lô hàng máy khoan búa GBH 8-45 DV Professional xuất kho tiêu thụ trong ngày 15/12/2016 theo phương pháp kê khai thường xuyên.
    • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Tập hợp các khoản chi phí liên quan đến bán hàng và quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ (lương nhân viên, khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí tiếp khách, văn phòng phẩm).
    • Kế toán doanh thu tài chính (TK 515) và chi phí tài chính (TK 635): Phản ánh các khoản lãi tiền gửi ngân hàng và chi phí lãi vay phát sinh trong năm 2016.
    • Kế toán thu nhập khác và chi phí khác: Văn bản khẳng định rõ ràng: trong năm 2016, Công ty Cổ phần Trung Thủy không phát sinh các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến thu nhập khác (TK 711) và chi phí khác (TK 811).
    • Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Cuối kỳ kế toán, nhân viên kế toán tiến hành kết chuyển doanh thu thuần từ TK 511, doanh thu tài chính từ TK 515 sang bên Có TK 911; kết chuyển giá vốn hàng bán từ TK 632, chi phí quản lý kinh doanh từ TK 642, chi phí tài chính từ TK 635 sang bên Nợ TK 911 để xác định lợi nhuận trước thuế và kết chuyển lãi/lỗ sang TK 421.

Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Trung Thủy

Dựa trên việc đối chiếu giữa lý luận và thực trạng tại đơn vị, tác giả đưa ra các đánh giá và nhóm giải pháp hoàn thiện:

  1. Đánh giá tổng quát: Công ty Cổ phần Trung Thủy đã tổ chức được bộ máy kế toán thực hiện tương đối đầy đủ việc ghi chép, mở sổ sách và lập báo cáo tài chính theo chế độ kế toán hiện hành. Tuy nhiên, do quy mô kinh doanh mở rộng trên nhiều lĩnh vực (vừa xây dựng, vừa thương mại máy móc, vừa sản xuất gỗ), công tác kế toán vẫn còn một số điểm cần tiếp tục hoàn thiện về quy trình luân chuyển chứng từ và mức độ chi tiết hóa sổ sách.

  2. Các giải pháp hoàn thiện cụ thể:

    • Hoàn thiện việc luân chuyển chứng từ kế toán: Xây dựng quy chế luân chuyển chứng từ khoa học, quy định rõ thời hạn bàn giao hóa đơn, phiếu xuất kho, phiếu thu/chi giữa các bộ phận kinh doanh, kho bãi và phòng kế toán nhằm tránh thất lạc và đảm bảo tính kịp thời trong ghi sổ.
    • Hoàn thiện hệ thống sổ sách kế toán: Mở thêm các sổ chi tiết theo dõi doanh thu, giá vốn và chi phí cho từng loại sản phẩm, từng hợp đồng công trình kỹ thuật xây dựng và từng mảng hoạt động kinh doanh riêng biệt, từ đó giúp xác định chính xác kết quả kinh doanh của từng loại sản phẩm/dịch vụ tại công ty.
    • Hiện đại hóa công tác kế toán tại công ty: Đẩy mạnh ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp trên máy vi tính nhằm thay thế các thao tác ghi chép thủ công, tăng cường tốc độ xử lý dữ liệu, hỗ trợ kiểm tra đối chiếu tự động và nâng cao hiệu quả cung cấp thông tin quản trị cho Ban Giám đốc.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận của tác giả Lê Mỹ Hương đã đạt được những kết quả và đóng góp cụ thể sau:

  1. Về mặt lý luận:

    • Hệ thống hóa toàn diện các nguyên tắc, chuẩn mực (Chuẩn mực số 01, Chuẩn mực số 14) và các chế độ kế toán doanh nghiệp liên quan đến doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
    • Đưa ra bảng so sánh chi tiết và làm rõ những điểm cải cách tiến bộ của Thông tư 133/2016/TT-BTC so với Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, tạo cơ sở lý thuyết cập nhật cho công tác kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ trong giai đoạn chuyển tiếp chế độ tài chính.
  2. Về mặt thực tiễn:

    • Phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Trung Thủy trong năm 2016.
    • Minh họa quy trình hạch toán qua các nghiệp vụ cụ thể phát sinh trong thực tế (như xuất bán mặt hàng máy khoan búa GBH 8-45 DV Professional ngày 15/12/2016), phản ánh việc vận dụng tài khoản và sổ sách tại doanh nghiệp.
    • Xác nhận đặc thù hoạt động của doanh nghiệp trong năm tài chính 2016 (không phát sinh các khoản thu nhập và chi phí bất thường thuộc TK 711, TK 811).
  3. Về mặt giải pháp:

    • Đề xuất 3 nhóm giải pháp mang tính khả thi: chuẩn hóa luân chuyển chứng từ, mở sổ theo dõi chi tiết theo từng loại sản phẩm/công trình và hiện đại hóa bằng phần mềm kế toán trên máy vi tính. Các giải pháp này bám sát đặc điểm kinh doanh đa ngành của Công ty Cổ phần Trung Thủy, giúp doanh nghiệp nâng cao độ chính xác khi xác định hiệu quả từng mảng hoạt động.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu:

  • Phạm vi dữ liệu: Khóa luận chỉ giới hạn khảo sát tại một đơn vị duy nhất là Công ty Cổ phần Trung Thủy và sử dụng chuỗi số liệu minh họa của niên độ kế toán năm 2016.
  • Kinh nghiệm thực tế: Theo tự nhận định của tác giả trong lời mở đầu, do bản thân chưa có nhiều kinh nghiệm cọ xát thực tế trong công tác kế toán doanh nghiệp nên bài khóa luận khó tránh khỏi những thiếu sót nhất định trong việc phân tích chuyên sâu các nghiệp vụ phức tạp.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Tiếp tục theo dõi và nghiên cứu quá trình Công ty Cổ phần Trung Thủy chuyển đổi hoàn toàn từ chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC sang áp dụng chính thức Thông tư 133/2016/TT-BTC trong các năm tài chính tiếp theo.
  • Mở rộng phân tích công tác kế toán quản trị doanh thu, phân bổ chi phí gián tiếp và đánh giá điểm hòa vốn cho từng dự án thi công xây dựng dân dụng tại doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cấu trúc trình bày một khóa luận tốt nghiệp chuẩn mực về đề tài kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Người nghiên cứu và người làm kế toán thực tế:
    • Đáng tham khảo mục so sánh đối chiếu giữa Thông tư 133/2016/TT-BTC và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC tại Chương 1 để nắm bắt sự thay đổi trong hệ thống tài khoản, chứng từ và nguyên tắc ghi nhận doanh thu nội bộ.
    • Tham khảo hệ thống sơ đồ hạch toán kế toán tổng hợp (từ Sơ đồ 1.1 đến Sơ đồ 1.14) bao quát đầy đủ các phần hành từ doanh thu, giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, doanh thu/chi phí tài chính, hoạt động khác đến xác định kết quả kinh doanh.
    • Tham khảo quy trình tổ chức sổ sách kế toán theo các hình thức Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán máy vi tính.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu thực tế tại đơn vị nào và sử dụng số liệu của năm nào?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Trung Thủy (mã số thuế: 0200605838, địa chỉ tại số 27/739 Nguyễn Văn Linh, phường Vĩnh Niệm, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng) và sử dụng các số liệu chứng từ kế toán phát sinh trong năm 2016 để phân tích, minh họa.

2. Công ty Cổ phần Trung Thủy có ngành nghề kinh doanh chính là gì?
Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và mô tả của tác giả tại Chương 2, ngành nghề chính của công ty là xây dựng kỹ thuật công trình dân dụng khác; ngoài ra công ty còn kết hợp kinh doanh bán buôn máy móc thiết bị xây dựng, sản xuất chế biến đồ gỗ, gia công cơ khí và dịch vụ lưu trú, ăn uống.

3. Hoạt động khác (thu nhập khác và chi phí khác) của Công ty Cổ phần Trung Thủy trong năm 2016 diễn ra như thế nào?
Căn cứ vào dữ liệu hạch toán thực tế được tác giả nêu tại mục 2.4 của Chương 2, trong năm tài chính 2016, Công ty Cổ phần Trung Thủy không phát sinh các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến thu nhập khác (TK 711) và chi phí khác (TK 811).

4. Nghiệp vụ bán hàng thực tế nào được tác giả sử dụng làm ví dụ minh họa định khoản trong Chương 2?
Tác giả sử dụng nghiệp vụ phát sinh ngày 15/12/2016: Công ty bán sản phẩm "Máy khoan búa GBH 8-45 DV Professional", giá bán chưa thuế là 18.000 đồng, thuế GTGT 10% và thu tiền bằng tiền mặt để minh họa cho quy trình ghi nhận doanh thu bán hàng (TK 511) và xuất kho giá vốn hàng bán (TK 632).

5. Tác giả đã đề xuất những giải pháp trọng tâm nào tại Chương 3 để hoàn thiện công tác kế toán tại công ty?
Tác giả đề xuất 3 giải pháp cụ thể gồm: hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ kế toán giữa các bộ phận; hoàn thiện hệ thống sổ sách kế toán (mở sổ chi tiết theo dõi kết quả từng loại sản phẩm/công trình); và hiện đại hóa công tác kế toán thông qua việc ứng dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Mỹ Hương đã hoàn thành đầy đủ các nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra, hệ thống hóa rõ ràng cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành. Đề tài đã phản ánh chân thực thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần Trung Thủy trong năm 2016 thông qua các chứng từ, tài khoản và nghiệp vụ kinh tế cụ thể. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất tại Chương 3 có tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực vào việc chuẩn hóa hệ thống sổ sách và nâng cao năng lực quản trị tài chính - kế toán của doanh nghiệp.