Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thương mại, bán hàng là khâu cuối cùng có vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển. Khâu bán hàng gắn liền trực tiếp với thị trường, chịu sự chi phối của quy luật cung cầu và môi trường cạnh tranh. Để nâng cao hiệu quả quản trị và hiệu năng điều hành kinh doanh, việc xây dựng và tổ chức công tác kế toán bán hàng kết hợp xác định kết quả kinh doanh một cách khoa học là yêu cầu khách quan, cung cấp thông tin kịp thời cho ban lãnh đạo đưa ra các quyết định kinh tế phù hợp.

Đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH Giấy Tiến Dũng" được hình thành từ quá trình khảo sát thực tế tại đơn vị nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:

  1. Tìm hiểu toàn diện quy trình hạch toán kế toán phần hành bán hàng và xác định kết quả kinh doanh từ khâu lập chứng từ ban đầu, ghi sổ chi tiết, sổ tổng hợp đến lập báo cáo tài chính trong một kỳ kế toán.
  2. Khảo sát, mô tả và phản ánh thực trạng tổ chức hạch toán doanh thu, giá vốn, các khoản giảm trừ doanh thu, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và phân phối kết quả kinh doanh tại đơn vị.
  3. Đánh giá những ưu điểm đạt được cũng như các mặt hạn chế còn tồn tại trong tổ chức vận dụng chứng từ, tài khoản, sổ sách và báo cáo kế toán; từ đó đề xuất một số ý kiến nhằm hoàn thiện phần hành kế toán này tại công ty.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng, bao gồm hệ thống chứng từ, tài khoản, trình tự luân chuyển chứng từ, sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp và phương pháp tính giá.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Phòng Kế toán Công ty TNHH Giấy Tiến Dũng (địa bàn hoạt động chính tại tỉnh Phú Thọ và tỉnh Ninh Bình).
    • Thời gian: Số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2010 – 2012, kế hoạch 2013 và số liệu minh họa chi tiết phát sinh trong tháng 12 năm 2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và chính sách kế toán áp dụng

Đề tài được xây dựng trên cơ sở tuân thủ hệ thống pháp lý và các quy định kế toán hiện hành của Nhà nước:

  • Hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán: Áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2011/QĐ-BTC ngày 14/09/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 năm dương lịch.
  • Đơn vị tiền tệ sử dụng: Đồng Việt Nam (VNĐ).
  • Hình thức kế toán: Hình thức Chứng từ ghi sổ.
  • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phương pháp Kê khai thường xuyên.
  • Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Đánh giá theo giá thực tế; giá trị hàng tồn kho xuất kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.
  • Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Phương pháp khấu hao đường thẳng.

Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu

Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu thực tiễn trong ngành kế toán:

  • Phương pháp chứng từ kế toán: Thu thập, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có).
  • Phương pháp tài khoản và ghi kép: Khảo sát việc phân loại, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào hệ thống tài khoản kế toán tổng hợp và tài khoản chi tiết.
  • Phương pháp tính giá: Áp dụng công thức tính đơn giá bình quân gia quyền để xác định giá vốn hàng xuất bán trong kỳ.
  • Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán: Kiểm tra đối chiếu số liệu từ sổ chi tiết, bảng kê, chứng từ ghi sổ lên sổ cái và các biểu mẫu báo cáo tài chính, bảng cân đối số phát sinh.
  • Nguồn dữ liệu: Hồ sơ pháp lý, điều lệ công ty, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (2010 – 2012), thẻ kho, chứng từ gốc và hệ thống sổ kế toán thực tế tháng 12/2012 tại Công ty TNHH Giấy Tiến Dũng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về Công ty TNHH Giấy Tiến Dũng

Quá trình hình thành và đặc điểm kinh doanh

Công ty TNHH Giấy Tiến Dũng (tên viết tắt: Tiến Dũng – Co.,Ltd), tiền thân là Cửa hàng Thương mại Tổng hợp Tiến Dũng thành lập theo Quyết định số 356/QĐ-SKHĐT. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu số 18 02 000 293 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Ninh Bình cấp ngày 09/06/2003, thay đổi lần thứ nhất ngày 16/03/2012. Người đại diện theo pháp luật là Giám đốc Đinh Quốc Chiến.

Ngành nghề hoạt động chính gồm: kinh doanh và chế biến nguyên liệu giấy, các sản phẩm từ giấy, giấy lề; dịch vụ vận tải, bốc xếp hàng hóa đường bộ và đường thủy; kinh doanh máy móc thiết bị, phụ tùng, hàng kim khí, văn phòng phẩm, vật liệu xây dựng; đại lý tiêu thụ nông lâm sản, hóa chất; trồng và chăm sóc rừng; xây dựng công trình dân dụng, giao thông thủy lợi và chuẩn bị mặt bằng sản xuất.

Mặt hàng thương mại chủ lực của công ty là gỗ nguyên liệu giấy (gỗ keo vanh, keo A+, keo A) với sản lượng xuất bán lớn hàng năm. Công ty là nhà cung cấp nguyên liệu cho Tổng công ty Giấy Việt Nam và Công ty TNHH Đầu tư trồng rừng và sản xuất dăm gỗ xuất khẩu Quảng Ninh. Nguồn thu mua nguyên liệu tập trung tại các tỉnh miền núi phía Bắc gồm Phú Thọ, Yên Bái, Lào Cai, Tuyên Quang, Hòa Bình thông qua thu mua trực tiếp từ người dân và các lâm trường.

Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Kế hoạch 2013
Tài sản ngắn hạn Triệu đồng - - 5.500 -
Tài sản dài hạn Triệu đồng - - 1.500 -
Vốn chủ sở hữu Triệu đồng - - 3.400 -
Lợi nhuận sau thuế Triệu đồng 15 25 40 50
Tổng số cán bộ công nhân viên Người 15 25 30 35
Tiền lương bình quân 1.000 đ/tháng 800 1.000 1.500 -

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán

Bộ máy quản lý điều hành trực tiếp gồm: Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc) và 4 phòng chức năng (Phòng Kế hoạch, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Tổ chức Hành chính).

Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung:

  • Kế toán trưởng (Trưởng phòng): Phụ trách chung, bao quát toàn bộ công tác tài chính kế toán dưới sự chỉ đạo của Giám đốc.
  • Kế toán tổng hợp (Phó phòng): Tổng hợp số liệu từ các bảng kê, nhật ký, chứng từ ghi sổ, vào sổ cái và lập báo cáo tài chính; thay quyền Trưởng phòng khi vắng mặt.
  • Kế toán viên: Ghi chép nghiệp vụ phát sinh hàng ngày, theo dõi công nợ, giao dịch ngân hàng và tính giá hàng hóa.
  • Thủ quỹ: Quản lý tiền mặt, két quỹ, thực hiện thu chi theo phiếu hợp lệ và giao dịch nộp/rút tiền tại ngân hàng.

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ

Hàng ngày, căn cứ chứng từ gốc hợp lệ, kế toán phân loại, lập Chứng từ ghi sổ hoặc ghi vào Bảng tổng hợp chứng từ gốc trước khi lập Chứng từ ghi sổ. Từ Chứng từ ghi sổ vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và Sổ cái các tài khoản liên quan. Đồng thời, chứng từ gốc được dùng để vào các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết. Cuối tháng, lập Bảng đối chiếu số phát sinh từ sổ chi tiết, đối chiếu với Sổ cái và Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ để lập Bảng cân đối kế toán cùng các báo cáo liên quan.


Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Giấy Tiến Dũng

Phương thức bán hàng và tổ chức quản lý hàng hóa

Công ty áp dụng các phương thức bán hàng:

  • Bán hàng trực tiếp: Gồm bán buôn (giao hàng trực tiếp tại kho cho các doanh nghiệp sản xuất/thương mại, kết thúc nghiệp vụ hàng hóa vẫn nằm trong lưu thông) và bán lẻ (bán trực tiếp cho người tiêu dùng với khối lượng nhỏ, thu tiền ngay).
  • Bán hàng theo hình thức chuyển hàng chờ chấp nhận: Xuất kho vận chuyển đến địa điểm bên mua theo hợp đồng; hàng hóa chỉ được ghi nhận là tiêu thụ khi khách hàng nhận đủ và chấp nhận thanh toán.

Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng

  • Tài khoản phản ánh hàng tồn kho:
    • TK 156 (Hàng hóa): Mở chi tiết TK 1561 (Keo Vanh), TK 1562 (Keo A+), TK 1563 (Keo A).
    • TK 157 (Hàng gửi bán): Phản ánh giá trị hàng gửi bán, ký gửi chờ chấp nhận thanh toán.
  • Tài khoản phản ánh doanh thu và giảm trừ doanh thu:
    • TK 511 (Doanh thu bán hàng): Mở chi tiết TK 5111 (Doanh thu gỗ keo vanh), TK 51112 (Doanh thu gỗ keo A+), TK 51113 (Doanh thu gỗ keo A).
    • TK 521 (Chiết khấu thương mại), TK 531 (Hàng bán bị trả lại), TK 532 (Giảm giá hàng bán).
  • Tài khoản chi phí và kết quả kinh doanh:
    • TK 632 (Giá vốn hàng bán).
    • TK 642.1 (Chi phí bán hàng): Tập hợp chi phí vận chuyển, lương nhân viên bán hàng, công cụ dụng cụ phục vụ bán hàng.
    • TK 642.2 (Chi phí quản lý doanh nghiệp): Phản ánh chi phí tiếp khách, xăng xe công tác, quản lý hành chính.
    • TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh), TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối).

Quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán nghiệp vụ thực tế (Tháng 12/2012)

Nghiệp vụ bán hàng xuất kho trực tiếp

Ngày 15/12/2012, công ty xuất kho bán cho Công ty TNHH Trồng Rừng (địa chỉ: Cái Lân, Hạ Long, Quảng Ninh; Mã số thuế: 5700248017), hình thức trả chậm 10 ngày bằng tiền mặt:

  • Phiếu xuất kho số 15 ngày 15/12/2012 lập thành 2 liên (liên 1 thủ kho giữ, liên 2 lưu phòng kế toán):
    • Gỗ keo vanh: 315 $\text{Ster}^2$, đơn giá vốn 770.000 đ/$\text{Ster}^2$ $\rightarrow$ Thành tiền vốn: 242.550.000 đ.
    • Gỗ keo A+: 200 $\text{Ster}^2$, đơn giá vốn 690.000 đ/$\text{Ster}^2$ $\rightarrow$ Thành tiền vốn: 138.000.000 đ.
    • Gỗ keo A: 150 $\text{Ster}^2$, đơn giá vốn 550.000 đ/$\text{Ster}^2$ $\rightarrow$ Thành tiền vốn: 82.500.000 đ.
    • Tổng giá vốn hàng xuất bán: 463.050.000 đ.
  • Hóa đơn GTGT mẫu BH/2012B số 001253 ngày 15/12/2012 lập thành 3 liên:
    • Gỗ keo vanh: 315 $\text{Ster}^2$, đơn giá bán 772.005 đ $\rightarrow$ Tiền hàng: 243.181.575 đ.
    • Gỗ keo A+: 200 $\text{Ster}^2$, đơn giá bán 590.800 đ $\rightarrow$ Tiền hàng: 118.160.000 đ.
    • Gỗ keo A: 150 $\text{Ster}^2$, đơn giá bán 609.650 đ $\rightarrow$ Tiền hàng: 91.447.500 đ.
    • Cộng tiền hàng: 452.455.000 đ; Thuế suất GTGT 10%: 45.445.000 đ; Tổng thanh toán: 498.005.000 đ.
  • Ngày 25/12/2012, Công ty Trồng Rừng thanh toán bằng tiền mặt theo Phiếu thu số 57:
    • Định khoản: Nợ TK 1111 / Có TK 131 (Công ty Trồng Rừng): 498.005.000 đ.
Ghi chép trên hệ thống sổ kế toán
  • Tại kho: Thủ kho theo dõi hiện vật trên Thẻ kho số 10 (Gỗ keo vanh, đơn vị $\text{Ster}^2$). Số dư đầu tháng: 415; phát sinh xuất ngày 25/12/2012: 315; tồn cuối tháng 12/2012: 89 $\text{Ster}^2$.
  • Tại phòng kế toán: Kế toán mở Sổ chi tiết hàng hóa (theo dõi cả số lượng và giá trị), Bảng kê tiêu thụ, Bảng kê nhập xuất hàng hóa, Bảng kê số 1 (ghi nợ TK 111, TK 112), Sổ chi tiết công nợ và Sổ tổng hợp công nợ.
Nghiệp vụ giảm trừ doanh thu và chi phí hoạt động
  • Giảm giá hàng bán: Ngày 31/12/2012, Giám đốc duyệt giảm giá 1% trên tổng doanh số tháng cho Công ty Trồng Rừng do mua khối lượng lớn. Kế toán phản ánh qua TK 532 và kết chuyển giảm trừ doanh thu TK 511.
  • Hàng bán bị trả lại: Ngày 27/12/2012, Công ty Dăm Mảnh trả lại 20 $\text{Ster}^2$ gỗ keo vanh do không đúng quy cách; kế toán ghi nhận vào TK 531 và nhập lại kho TK 156.
  • Chi phí bán hàng (TK 642.1): Tập hợp từ chứng từ số 0062 (thuê phương tiện vận tải: 100.000 đ), chứng từ số 0081 (chi lương nhân viên bán hàng: 5.062.000 đ).
  • Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642.2): Chứng từ số 0056 (chi tiếp khách: 250.000 đ), chứng từ số 0073 (chi xăng xe công tác: 70.518 đ).
Nghiệp vụ xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ

Cuối tháng, kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển trên hệ thống sổ:

  • Kết chuyển doanh thu thuần: Nợ TK 511 / Có TK 911: 3.000.000.000 đ.
  • Kết chuyển giá vốn hàng bán: Nợ TK 911 / Có TK 632: 2.000.000.000 đ.
  • Kết chuyển chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: Nợ TK 911 / Có TK 642.1, TK 642.2: 420.000.000 đ.
  • Kết chuyển kết quả kinh doanh sang TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối).

Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Giấy Tiến Dũng

Đánh giá thực trạng công tác kế toán

  • Ưu điểm / Thành tựu đạt được:
    • Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ theo mô hình tập trung, phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ.
    • Vận dụng đúng Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định 48/2011/QĐ-BTC và hình thức Chứng từ ghi sổ.
    • Hệ thống chứng từ ban đầu và quy trình luân chuyển chứng từ cơ bản đáp ứng việc kiểm tra, kiểm soát các nghiệp vụ bán hàng.
    • Có mở sổ chi tiết theo dõi từng mặt hàng chủ lực (gỗ keo vanh, keo A+, keo A) và theo dõi công nợ chi tiết từng khách hàng lớn.
  • Hạn chế / Tồn tại cần khắc phục:
    • Quy trình luân chuyển chứng từ đôi lúc còn chậm trễ giữa bộ phận kho và phòng kế toán.
    • Việc mở tài khoản chi tiết cấp 2, cấp 3 cho các khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp chưa thật sự đồng bộ để phục vụ phân tích chi phí quản trị.
    • Mức độ ứng dụng công nghệ thông tin và phần mềm kế toán chuyên dụng cần được chuẩn hóa đồng bộ hơn để giảm thiểu ghi chép thủ công.

Sự cần thiết và định hướng giải pháp hoàn thiện

Hoàn thiện hạch toán bán hàng là yêu cầu cấp thiết nhằm phản ánh chính xác hiệu quả kinh doanh của từng nhóm sản phẩm, bảo toàn vốn và quản lý công nợ chặt chẽ. Tác giả đề xuất các định hướng:

  1. Về tổ chức chứng từ: Hoàn thiện quy trình luân chuyển hóa đơn, phiếu xuất kho giữa thủ kho và kế toán viên, đảm bảo tính kịp thời trong ghi sổ.
  2. Về vận dụng tài khoản: Mở chi tiết các tài khoản chi phí (TK 642.1, TK 642.2) theo từng yếu tố chi phí nhằm kiểm soát định mức chi phí bán hàng và quản lý.
  3. Về sổ sách và báo cáo: Tăng cường đối chiếu định kỳ giữa thẻ kho và sổ chi tiết hàng hóa; xây dựng thêm các biểu mẫu báo cáo bán hàng quản trị phục vụ công tác điều hành của Ban Giám đốc.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hệ thống hóa và làm rõ thực tế công tác hạch toán tại một doanh nghiệp thương mại nguyên liệu giấy:

  • Mô tả chi tiết số liệu kế toán thực tế: Phản ánh đầy đủ chu trình hạch toán một nghiệp vụ xuất bán hàng hóa cụ thể trong tháng 12/2012 với đầy đủ chứng từ kèm theo (Phiếu xuất kho số 15 trị giá vốn 463.050.000 đ; Hóa đơn GTGT số 001253 tổng giá thanh toán 498.005.000 đ; Phiếu thu số 57 thanh toán tiền mặt 498.005.000 đ).
  • Hệ thống hóa dòng hạch toán: Thể hiện rõ mối quan hệ đối ứng tài khoản từ khi xuất kho hàng hóa (TK 156), gửi bán (TK 157), ghi nhận doanh thu (TK 511), giá vốn (TK 632), các khoản giảm trừ (TK 521, TK 531, TK 532), tập hợp chi phí (TK 642.1, TK 642.2) đến xác định kết quả kinh doanh (TK 911).
  • Đóng góp ứng dụng: Phân tích cụ thể các điểm phù hợp và bất cập trong việc vận dụng Quyết định 48/2011/QĐ-BTC theo hình thức Chứng từ ghi sổ tại đơn vị thực tập, đưa ra các kiến nghị cải tiến có tính thực tiễn cho công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi: Nghiên cứu được thực hiện tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Giấy Tiến Dũng) hoạt động trong lĩnh vực đặc thù là thương mại nguyên liệu giấy lâm sản, do đó một số giải pháp mang tính đặc thù nội bộ, chưa khái quát cho toàn bộ các ngành thương mại dịch vụ khác.
  • Hạn chế về dữ liệu thời gian: Dữ liệu minh họa chi tiết tập trung chủ yếu vào kỳ kế toán tháng 12 năm 2012 theo chế độ kế toán cũ (Quyết định 48/2011/QĐ-BTC).
  • Hướng phát triển: Nghiên cứu có thể mở rộng khảo sát quy trình quản trị chi phí bán hàng chuyên sâu theo Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành (Thông tư 133/2016/TT-BTC hoặc Thông tư 200/2014/TT-BTC) và đánh giá hiệu quả khi ứng dụng hệ thống phần mềm ERP trong quản trị bán hàng và công nợ.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cấu trúc chuẩn của một báo cáo/chuyên đề tốt nghiệp kế toán tài chính; học hỏi phương pháp mô tả luồng chứng từ và lập hệ thống sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành thương mại/lâm sản: Vận dụng quy trình theo dõi thẻ kho, sổ chi tiết hàng hóa, hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu và phương pháp bình quân gia quyền trong tính giá vốn.
  • Cán bộ quản lý doanh nghiệp thương mại: Tham khảo mô hình phân công bộ máy kế toán tập trung và các chỉ tiêu phân tích kết quả kinh doanh.

Câu hỏi thường gặp

Công ty TNHH Giấy Tiến Dũng áp dụng chế độ và hình thức ghi sổ kế toán nào?

Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2011/QĐ-BTC ngày 14/09/2011 của Bộ Tài chính, tổ chức theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ và phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho.

Phương pháp tính giá hàng tồn kho xuất kho tại công ty là gì?

Công ty xác định giá trị hàng hóa xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ, tính toán dựa trên tổng giá thực tế và tổng lượng thực tế của hàng tồn đầu kỳ cộng nhập trong kỳ.

Các mặt hàng kinh doanh chính và tài khoản chi tiết hàng hóa tại đơn vị gồm những gì?

Mặt hàng chính là gỗ nguyên liệu giấy, được theo dõi chi tiết trên các tài khoản: TK 1561 (Gỗ keo vanh), TK 1562 (Gỗ keo A+), TK 1563 (Gỗ keo A). Tương ứng, doanh thu bán hàng được mở chi tiết: TK 5111, TK 51112, TK 51113.

Nghiệp vụ xuất bán hàng ngày 15/12/2012 cho Công ty Trồng Rừng được ghi nhận với các số liệu cụ thể nào?

Xuất bán 315 $\text{Ster}^2$ gỗ keo vanh, 200 $\text{Ster}^2$ gỗ keo A+, 150 $\text{Ster}^2$ gỗ keo A. Tổng giá vốn xuất kho là 463.050.000 đ (theo Phiếu xuất kho số 15). Tổng tiền hàng chưa thuế là 452.455.000 đ, thuế GTGT 10% là 45.445.000 đ, tổng giá thanh toán là 498.005.000 đ (theo Hóa đơn GTGT số 001253) và được thanh toán bằng tiền mặt vào ngày 25/12/2012 (Phiếu thu số 57).

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình nào và gồm những nhân sự nào?

Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung tại phòng kế toán, gồm 4 vị trí chức danh: Kế toán trưởng (Trưởng phòng), Kế toán tổng hợp (Phó phòng), Kế toán viên và Thủ quỹ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Giấy Tiến Dũng trong điều kiện áp dụng Quyết định 48/2011/QĐ-BTC theo hình thức Chứng từ ghi sổ. Nghiên cứu cung cấp đầy đủ hệ thống biểu mẫu, quy trình luân chuyển chứng từ và số liệu thực tế về doanh thu, giá vốn và chi phí hoạt động của doanh nghiệp thương mại nguyên liệu giấy. Những đánh giá và giải pháp do tác giả đề xuất bám sát đặc điểm vận hành của công ty, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán tại các doanh nghiệp có quy mô tương tự.