Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi phải tìm kiếm các giải pháp quản lý nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Chi phí nguyên vật liệu là bộ phận cấu thành cơ bản trong giá thành sản phẩm công nghiệp, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí hoạt động của doanh nghiệp sản xuất. Bất kỳ sự biến động nào về số lượng, chất lượng hay giá cả của nguyên vật liệu đều tác động trực tiếp đến kết quả tài chính của đơn vị. Vì vậy, tổ chức tốt công tác hạch toán nguyên vật liệu là tiền đề quan trọng giúp doanh nghiệp kiểm soát chặt chẽ quá trình thu mua, dự trữ và sử dụng vật tư, hạn chế thất thoát và tính đúng, tính đủ giá thành.

Công ty TNHH Ống thép 190 là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và gia công các sản phẩm kim khí, ống thép cacbon, ống thép không gỉ và xà gồ thép. Quy trình công nghệ tại đơn vị đòi hỏi khối lượng nguyên vật liệu lớn với giá trị vốn cao, chủng loại vật tư đa dạng. Nhận thức được vị trí then chốt của công tác quản lý vật liệu đối với hiệu quả sản xuất kinh doanh tại đơn vị, tác giả Vũ Thị Huyền Trang đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm nghiên cứu, phân tích thực trạng và đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty.

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định theo 3 nội dung cụ thể trong văn bản giao nhiệm vụ:

  1. Nghiên cứu lý luận chung về công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp.
  2. Mô tả và tìm hiểu thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Ống thép 190.
  3. Đánh giá ưu khuyết điểm cơ bản trong công tác kế toán nói chung cũng như công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Ống thép 190 nói riêng, trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp giúp đơn vị thực tập làm tốt hơn công tác hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại Công ty.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là công tác kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị thực tập.

  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Ống thép 190, địa chỉ tại Số 91, Khu Cam Lộ, phường Hùng Vương, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận được giao thực hiện từ ngày 12 tháng 04 năm 2021 đến ngày 03 tháng 07 năm 2021; số liệu thực tế minh họa công tác hạch toán được thu thập tập trung vào kỳ kế toán tháng 12 tại công ty.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, bao gồm các quy định về hệ thống tài khoản, mẫu chứng từ vật tư (từ Mẫu 01-VT đến Mẫu 07-VT) và các hình thức sổ kế toán tại Phụ lục số 4.

Các nội dung lý luận trọng tâm được tác giả hệ thống hóa gồm:

  • Khái niệm và đặc điểm nguyên vật liệu: Nguyên vật liệu là đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh; chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định, bị tiêu hao toàn bộ hoặc thay đổi hình thái vật chất ban đầu và chuyển dịch một lần toàn bộ giá trị vào giá trị sản phẩm mới tạo ra.
  • Phân loại nguyên vật liệu: Phân loại theo nội dung kinh tế và công dụng (vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, vật tư thay thế, vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản, vật liệu khác); phân loại theo nguồn hình thành (mua ngoài, tự gia công chế biến, nhận góp vốn liên doanh liên kết, tự chế); phân loại theo mục đích sử dụng (cho sản xuất chế tạo sản phẩm, cho quản lý phân xưởng, cho bán hàng, cho quản lý doanh nghiệp).
  • Phương pháp tính giá: Xác định giá gốc nhập kho theo từng nguồn hình thành (mua ngoài bằng giá mua trên hóa đơn cộng chi phí thu mua trực tiếp, các loại thuế không hoàn lại trừ đi chiết khấu thương mại, giảm giá; gia công chế biến; nhận góp vốn; biếu tặng; thu hồi phế liệu). Xác định giá trị xuất kho thông qua các phương pháp: Bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ dự trữ hoặc bình quân liên hoàn sau mỗi lần nhập), Nhập trước xuất trước (FIFO), và Thực tế đích danh.
  • Phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu: Lý thuyết về 3 phương pháp ghi sổ chi tiết: Phương pháp thẻ song song, Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển, và Phương pháp sổ số dư.
  • Phương pháp kế toán tổng hợp nguyên vật liệu: Kế toán theo phương pháp Kê khai thường xuyên (sử dụng Tài khoản 152 - Nguyên liệu, vật liệu, Tài khoản 151 - Hàng mua đang đi đường và các tài khoản liên quan như TK 133, TK 331, TK 111, TK 112); Kế toán theo phương pháp Kiểm kê định kỳ (sử dụng Tài khoản 611 - Mua hàng với hai tài khoản cấp 2 gồm TK 6111 và TK 6112).
  • Kế toán dự phòng giảm giá nguyên vật liệu tồn kho: Nguyên tắc trích lập khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho nhỏ hơn giá gốc tại thời điểm lập báo cáo tài chính, sử dụng Tài khoản 229.4 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho và Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán.
  • Hệ thống sổ kế toán: Khảo sát 5 hình thức kế toán theo quy định gồm Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký – Chứng từ và Kế toán trên máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu tác giả sử dụng là phương pháp nghiên cứu tình huống đơn vị (case study) kết hợp các kỹ thuật:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Hệ thống hóa văn bản pháp quy, chuẩn mực và giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính.
  • Phương pháp quan sát và thu thập dữ liệu thực tế: Thu thập hệ thống biểu mẫu, quy trình hạch toán, sổ kế toán tại phòng kế toán và hệ thống kho của công ty.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Áp dụng các phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán để mô tả quy trình thực tế.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu là các tài liệu thứ cấp được thu thập trực tiếp tại Công ty TNHH Ống thép 190, bao gồm: hồ sơ pháp lý công ty, các chứng từ kế toán thực tế (Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Biên bản kiểm nghiệm vật tư, Biên bản kiểm kê vật tư), Thẻ kho, Sổ chi tiết nguyên vật liệu, Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn, trích sổ Nhật ký chung và Sổ Cái Tài khoản 152 trong kỳ kế toán năm 2020 - 2021.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp

Chương 1 tập trung làm rõ cơ sở lý luận về vị trí, vai trò của nguyên vật liệu và tổ chức bộ máy hạch toán trong doanh nghiệp sản xuất:

  • Trình bày sự cần thiết của công tác kế toán nguyên vật liệu, định nghĩa, đặc điểm hiện vật và giá trị của nguyên vật liệu, cùng 4 nhóm nhiệm vụ kế toán cơ bản trong quản trị chi phí và kiểm soát nội bộ.
  • Phân tích chi tiết phương pháp tính giá nguyên vật liệu đầu vào và các công thức tính giá xuất kho: phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân liên hoàn, phương pháp FIFO và phương pháp thực tế đích danh.
  • Trình bày quy trình hạch toán chi tiết nguyên vật liệu qua 3 phương pháp:
    • Phương pháp thẻ song song: Thủ kho ghi chép số lượng trên Thẻ kho; kế toán mở Sổ chi tiết nguyên vật liệu theo dõi cả số lượng và giá trị; cuối tháng lập Bảng tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn để đối chiếu với Sổ Cái.
    • Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển: Kế toán lập Bảng kê nhập, Bảng kê xuất rồi ghi Sổ đối chiếu luân chuyển một lần vào cuối tháng theo từng danh điểm vật liệu.
    • Phương pháp sổ số dư: Kho sử dụng Thẻ kho và ghi Sổ số dư vào cuối tháng; kế toán sử dụng Bảng lũy kế nhập – xuất và áp giá hạch toán để quản lý giá trị.
  • Trình bày quy trình hạch toán tổng hợp theo hai phương pháp Kê khai thường xuyên (sử dụng TK 152) và Kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 611, xác định trị giá xuất dùng bằng công thức cân đối tồn đầu kỳ cộng nhập trong kỳ trừ tồn cuối kỳ).
  • Làm rõ nội dung trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo nguyên tắc thận trọng (sử dụng TK 229.4) và quy trình ghi sổ của 5 hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký – Chứng từ và Kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Ống thép 190

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và thực tế công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Ống thép 190:

  • Khái quát doanh nghiệp: Tiền thân là Công ty TNHH Thương mại 190 thành lập năm 2001. Cuối năm 2002, công ty đổi tên thành Công ty TNHH Ống thép 190 và xây dựng nhà máy sản xuất. Diện tích nhà xưởng đạt 1,5 hecta, vốn sở hữu 18 triệu USD. Lĩnh vực hoạt động gồm: sản xuất ống thép cacbon, ống thép không gỉ, xà gồ thép; gia công cắt xẻ; kinh doanh kim khí. Sản phẩm công ty cung cấp cho các công trình lớn như Cầu Thanh Trì, Obayashi Corporation, cao tốc Hà Nội – Hải Phòng, Trung tâm Hội nghị Quốc gia, Nhà máy Nhiệt điện Hải Phòng, đường Láng – Hòa Lạc, đường Vành đai 3.
  • Quy trình công nghệ sản xuất: Dây chuyền sản xuất ống thép vận hành qua 8 bước: Nạp phôi gia công (băng xẻ) $\rightarrow$ Nối băng $\rightarrow$ Lồng trữ băng xẻ $\rightarrow$ Tạo hình ống bước 1 $\rightarrow$ Hàn cao tần $\rightarrow$ Tạo hình ống bước 2 (định kích thước chuẩn) $\rightarrow$ Cắt ống theo chiều dài yêu cầu $\rightarrow$ Đóng gói nhập kho. Bán thành phẩm là thép xẻ băng có thể bán ngay hoặc đưa vào sản xuất ống thép.
  • Bộ máy quản lý và bộ máy kế toán: Tổ chức quản lý theo mô hình cơ cấu chức năng (Chủ tịch HĐTV, Giám đốc, các Phó Giám đốc phụ trách Kinh doanh, Kỹ thuật, Tài chính và các phòng ban chuyên môn). Bộ máy kế toán áp dụng hình thức tập trung, gồm 5 vị trí: Kế toán trưởng (kiêm kế toán tổng hợp, tính giá thành), Kế toán nguyên vật liệu và TSCĐ, Kế toán thanh toán và tiền lương, Kế toán bán hàng, Thủ quỹ.
  • Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu:
    • Phân loại vật tư: Nguyên vật liệu chính tại công ty gồm thép băng xẻ đen, thép tấm cán nóng, thép cuộn cán mỏng...
    • Hệ thống chứng từ sử dụng: Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT), Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT), Biên bản kiểm nghiệm vật tư (Mẫu 03-VT), Biên bản kiểm kê nguyên vật liệu (Mẫu 05-VT).
    • Hạch toán chi tiết: Áp dụng phương pháp Thẻ song song. Tại kho, thủ kho lập Thẻ kho theo dõi số lượng từng mặt hàng (Thép băng xẻ đen, Thép tấm cán nóng, Thép cuộn cán mỏng). Tại phòng kế toán, kế toán mở Sổ chi tiết nguyên vật liệu theo dõi cả số lượng và số tiền, cuối tháng lập Bảng tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn để đối chiếu.
    • Hạch toán tổng hợp: Doanh nghiệp áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên, hạch toán trên Tài khoản 152.
    • Hình thức sổ kế toán: Áp dụng hình thức Nhật ký chung. Các nghiệp vụ nhập, xuất nguyên vật liệu được cập nhật vào Sổ Nhật ký chung, sau đó kết chuyển số liệu sang Sổ Cái Tài khoản 152.
    • Kiểm kê: Thực hiện định kỳ nhằm kiểm tra tính ăn khớp giữa số liệu sổ sách kế toán với thực tế vật tư tồn kho.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Ống thép 190

Chương 3 trình bày các đánh giá về ưu điểm, hạn chế và đề xuất các biện pháp hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị:

  • Đánh giá chung:
    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức gọn nhẹ, phân công nhiệm vụ rõ ràng; áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; hệ thống chứng từ nhập, xuất vật tư thực hiện đúng quy định; việc áp dụng hình thức Nhật ký chung và phương pháp thẻ song song phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh của công ty.
    • Tồn tại: Công tác phân loại và theo dõi danh điểm vật tư chưa thực sự khoa học; việc luân chuyển và quản lý chứng từ đôi khi chưa kịp thời; công ty chưa chú trọng đúng mức đến việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho trong bối cảnh giá thép nguyên liệu biến động lớn; mức độ tin học hóa trong công tác kế toán chi tiết vật tư cần tiếp tục được nâng cao.
  • Các biện pháp đề xuất:
    • Lập Sổ danh điểm vật tư: Tác giả đề xuất xây dựng hệ thống mã hóa danh điểm vật tư khoa học (Biểu số 3.1) nhằm thống nhất cách gọi tên, ký hiệu quy cách cho từng loại thép, tránh nhầm lẫn giữa kho và phòng kế toán.
    • Hoàn thiện quy trình kiểm nghiệm và luân chuyển chứng từ: Quy định chặt chẽ thời gian chuyển giao chứng từ từ kho lên phòng kế toán; kiện toàn khâu lập Biên bản kiểm nghiệm vật tư trước khi nhập kho.
    • Thực hiện trích lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu tồn kho: Hướng dẫn công ty vận dụng Tài khoản 229.4 để trích lập dự phòng vào cuối kỳ kế toán năm theo đúng quy định, giúp bảo đảm an toàn tài chính trước sự biến động thất thường của thị trường nguyên liệu thép.
    • Đẩy mạnh ứng dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính: Tăng cường tự động hóa quá trình xử lý dữ liệu nhập - xuất - tồn, hỗ trợ đối chiếu tức thời giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã mô tả và hệ thống hóa thực trạng tổ chức hạch toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Ống thép 190, phản ánh đầy đủ các chính sách kế toán đang được áp dụng tại đơn vị qua bảng tổng hợp sau:

Tiêu chí Nội dung áp dụng tại Công ty TNHH Ống thép 190
Chế độ kế toán áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính
Hình thức sổ kế toán Hình thức Nhật ký chung
Phương pháp kế toán chi tiết NVL Phương pháp Thẻ song song
Phương pháp kế toán tổng hợp NVL Phương pháp Kê khai thường xuyên
Tài khoản hạch toán tổng hợp chủ yếu Tài khoản 152 (Nguyên liệu, vật liệu)
Các loại nguyên vật liệu chính theo dõi Thép băng xẻ đen, thép tấm cán nóng, thép cuộn cán mỏng
Hệ thống chứng từ vật tư chính Mẫu 01-VT (Phiếu nhập kho), Mẫu 02-VT (Phiếu xuất kho), Mẫu 03-VT (Biên bản kiểm nghiệm), Mẫu 05-VT (Biên bản kiểm kê)
Mô hình tổ chức bộ máy kế toán Mô hình kế toán tập trung (gồm Kế toán trưởng, Kế toán NVL & TSCĐ, Kế toán thanh toán & tiền lương, Kế toán bán hàng, Thủ quỹ)

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở các mặt:

  • Phản ánh chi tiết quy trình ghi sổ hạch toán nguyên vật liệu trong môi trường sản xuất ống thép thực tế, gắn kết giữa lý thuyết kế toán tài chính và chứng từ phát sinh tại một doanh nghiệp có quy mô vốn 18 triệu USD.
  • Nhận diện những khâu còn bất cập tại đơn vị thực tập, cụ thể là việc thiếu sổ danh điểm vật tư chuẩn hóa và chưa trích lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu tồn kho.
  • Đề xuất thiết kế mẫu Sổ danh điểm vật tư và quy trình xử lý kế toán dự phòng giảm giá vật tư bám sát chế độ kế toán doanh nghiệp, có khả năng áp dụng trực tiếp tại Công ty TNHH Ống thép 190.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn được xác định từ phạm vi nghiên cứu:

  • Số liệu minh họa trong các sổ kế toán chi tiết, Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 152 chỉ giới hạn trong phạm vi kỳ kế toán tháng 12 tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH Ống thép 190, chưa mở rộng phân tích chuỗi số liệu của nhiều năm liên tiếp.
  • Đề tài tập trung chủ yếu vào phần hành kế toán tài chính (hạch toán chi tiết và tổng hợp vật tư), chưa đi sâu vào nội dung kế toán quản trị nguyên vật liệu như xây dựng định mức kỹ thuật tiêu hao nguyên vật liệu chi tiết cho từng công đoạn hàn cao tần, cắt ống hoặc phân tích biến động chi phí định mức so với chi phí thực tế.

Hướng nghiên cứu tiếp có thể mở rộng theo các hướng:

  • Nghiên cứu thiết lập hệ thống kế toán quản trị chi phí nguyên vật liệu, xây dựng hệ thống định mức tiêu hao kỹ thuật chi tiết cho dây chuyền sản xuất ống thép cacbon và ống thép không gỉ.
  • Nghiên cứu giải pháp tích hợp toàn diện hệ thống quản lý kho thông minh với phần mềm quản trị doanh nghiệp (ERP) để tự động hóa hoàn toàn quy trình luân chuyển chứng từ và cập nhật số liệu kho theo thời gian thực.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp mẫu hình nghiên cứu thực tế về phần hành kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất cơ khí, kim khí; minh họa cụ thể cách thức vận dụng hình thức kế toán Nhật ký chung và phương pháp Thẻ song song theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý vật tư tại các doanh nghiệp sản xuất ống thép, gia công kim khí: Tham khảo phương pháp xây dựng sổ danh điểm vật tư, quy trình kiểm nghiệm vật tư nhập kho và phương thức trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho đối với các mặt hàng thép biến động giá mạnh.
  • Các phần đáng tham khảo nhất trong khóa luận là: Sơ đồ dây chuyền sản xuất ống thép gắn với quy trình luân chuyển chứng từ nguyên vật liệu (Chương 2) và thiết kế biểu mẫu Sổ danh điểm vật tư (Chương 3).

Câu hỏi thường gặp

1. Dây chuyền sản xuất ống thép tại Công ty TNHH Ống thép 190 trải qua những công đoạn kỹ thuật nào?
Theo sơ đồ quy trình công nghệ của công ty, dây chuyền sản xuất ống thép gồm 8 công đoạn liên hoàn: Nạp phôi gia công (băng xẻ) $\rightarrow$ Nối băng $\rightarrow$ Lồng trữ băng xẻ $\rightarrow$ Tạo hình ống bước 1 $\rightarrow$ Hàn cao tần $\rightarrow$ Tạo hình ống bước 2 (định kích thước chuẩn) $\rightarrow$ Cắt ống theo chiều dài yêu cầu $\rightarrow$ Đóng gói nhập kho.

2. Công ty TNHH Ống thép 190 áp dụng phương pháp kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp nguyên vật liệu nào?
Công ty áp dụng phương pháp Thẻ song song để hạch toán chi tiết nguyên vật liệu (thủ kho theo dõi số lượng trên Thẻ kho, kế toán theo dõi cả số lượng và giá trị trên Sổ chi tiết nguyên vật liệu và lập Bảng tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn vào cuối tháng). Về kế toán tổng hợp, công ty áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên trên Tài khoản 152.

3. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Ống thép 190 được phân công như thế nào?
Phòng kế toán của công ty tổ chức theo mô hình tập trung gồm 5 vị trí:

  • Kế toán trưởng (kiêm nhiệm công tác kế toán tổng hợp và tính giá thành sản phẩm);
  • Kế toán nguyên vật liệu, tài sản cố định;
  • Kế toán thanh toán, tiền lương;
  • Kế toán bán hàng;
  • Thủ quỹ.

4. Những loại nguyên vật liệu chính nào được theo dõi qua hệ thống thẻ kho và sổ chi tiết tại công ty?
Theo danh mục bảng biểu của khóa luận, các nguyên vật liệu chính phục vụ sản xuất được mở thẻ kho và sổ chi tiết theo dõi gồm: Thép băng xẻ đen, Thép tấm cán nóng và Thép cuộn cán mỏng.

5. Tác giả đề xuất giải pháp trọng tâm nào để khắc phục tình trạng thiếu đồng bộ trong quản lý tên gọi và quy cách vật tư tại công ty?
Tác giả đề xuất xây dựng và áp dụng Sổ danh điểm vật tư (Biểu số 3.1) nhằm mã hóa khoa học toàn bộ các loại nguyên vật liệu, quy cách thép theo các tiêu chí thống nhất, giúp phân xưởng, thủ kho và bộ phận kế toán sử dụng chung một danh mục vật tư, hạn chế nhầm lẫn trong quá trình xuất - nhập và ghi sổ kế toán.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Thị Huyền Trang đã phản ánh toàn diện lý luận và thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Ống thép 190. Tác giả đã làm rõ quy trình tổ chức chứng từ, hạch toán chi tiết theo phương pháp Thẻ song song và hạch toán tổng hợp theo phương pháp Kê khai thường xuyên trên nền tảng hình thức sổ Nhật ký chung bám sát Thông tư 200/2014/TT-BTC. Các giải pháp đề xuất về xây dựng sổ danh điểm vật tư, hoàn thiện luân chuyển chứng từ và trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho có tính ứng dụng thiết thực, góp phần hỗ trợ doanh nghiệp tăng cường quản lý chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ống thép.