Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường với mức độ cạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệp sản xuất muốn tồn tại và phát triển bền vững bắt buộc phải xây dựng phương án sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao. Mục tiêu này đòi hỏi doanh nghiệp phải cung ứng ra thị trường các sản phẩm có chất lượng bảo đảm, giá thành hạ, quy cách và mẫu mã đa dạng nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng. Để đạt được điều đó, doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ mọi công đoạn từ khâu thu mua, dự trữ đến khâu xuất dùng và tiêu thụ sản phẩm, đảm bảo bảo toàn và đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn.

Nguyên vật liệu là yếu tố đầu vào cơ bản của quá trình sản xuất, cấu thành nên thực thể của sản phẩm và thường chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất cũng như giá thành sản phẩm. Việc quản lý và sử dụng tiết kiệm, hợp lý nguyên vật liệu trực tiếp tạo điều kiện hạ giá thành, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp mà không đòi hỏi phải gia tăng vốn đầu tư. Công tác kế toán nguyên vật liệu đóng vai trò là công cụ quản lý đắc lực, cung cấp thông tin kịp thời và chính xác để người quản lý đánh giá thực trạng thu mua, dự trữ và tiêu hao vật tư, từ đó đề ra các quyết định điều hành tối ưu.

Xuất phát từ thực tiễn thực tập và khảo sát tại Công ty TNHH Một thành viên NBA – một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực gia công cơ khí, sản xuất sản phẩm nhựa và xây dựng công trình – tác giả Đỗ Thu Hà đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Một thành viên NBA".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Một thành viên NBA, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất.
    2. Khái quát đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ cấu quản lý và kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Một thành viên NBA.
    3. Phân tích, đánh giá thực trạng hạch toán ban đầu, kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Một thành viên NBA.
    4. Đề xuất một số giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Tìm hiểu lý luận về công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất.
    2. Khảo sát thực tế công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Một thành viên NBA.
    3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong việc tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị.
    4. Sưu tầm, thu thập và xử lý các chứng từ, số liệu kế toán nguyên vật liệu năm 2017 tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Một thành viên NBA (Địa chỉ: Số 27 Hải Hà, Phường Hồng Hải, Thành phố Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu, chứng từ kế toán nguyên vật liệu phát sinh năm 2017 và số liệu báo cáo tài chính phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2015 – 2017 của công ty.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp hiện hành và các quy định pháp lý của Bộ Tài chính Việt Nam, kết hợp với phương pháp nghiên cứu thực tiễn trong ngành kế toán - kiểm toán.

Khung lý thuyết và quy định pháp lý áp dụng

  1. Quy chuẩn kế toán: Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính.
  2. Khái niệm và đặc điểm nguyên vật liệu: Nguyên vật liệu là đối tượng lao động, là một trong ba yếu tố cơ bản cấu thành nên thực thể sản phẩm, chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định và chuyển dịch toàn bộ giá trị một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ, bị biến đổi hình thái vật chất hoặc tiêu hao hoàn toàn trong quá trình chế tạo.
  3. Phương pháp tính giá nguyên vật liệu:
    • Giá nhập kho: Xác định theo giá gốc (giá mua trên hóa đơn cộng chi phí thu mua, các khoản thuế không được hoàn lại, trừ đi chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua). Đối với vật tư tự gia công, thuê gia công, nhận góp vốn liên doanh hoặc biếu tặng, giá nhập kho được tính theo giá thành sản xuất thực tế hoặc giá đánh giá của hội đồng bàn giao.
    • Giá xuất kho: Bao gồm phương pháp bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân cuối kỳ trước, bình quân sau mỗi lần nhập), phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), và phương pháp giá thực tế đích danh.
  4. Phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu: Gồm 3 phương pháp cơ bản:
    • Phương pháp Thẻ song song (mở thẻ kho theo dõi số lượng tại kho, mở sổ chi tiết theo dõi cả số lượng và giá trị tại phòng kế toán, định kỳ lập bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn để đối chiếu).
    • Phương pháp Sổ đối chiếu luân chuyển (lập bảng kê nhập, bảng kê xuất và ghi sổ đối chiếu luân chuyển vào cuối tháng).
    • Phương pháp Sổ số dư (thủ kho ghi sổ số dư về mặt số lượng vào cuối tháng, phòng kế toán ghi bảng lũy kế nhập - xuất theo giá hạch toán).
  5. Phương pháp kế toán tổng hợp nguyên vật liệu:
    • Phương pháp Kê khai thường xuyên (sử dụng các tài khoản phản ánh hàng tồn kho như TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu; TK 151 - Hàng mua đang đi đường; TK 229 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho).
    • Phương pháp Kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 611 - Mua hàng để phản ánh biến động và xác định trị giá xuất dùng vào cuối kỳ).
  6. Các hình thức tổ chức sổ kế toán: Khóa luận hệ thống hóa 4 hình thức ghi sổ: Hình thức Nhật ký chung, Hình thức Chứng từ ghi sổ, Hình thức Nhật ký - Sổ Cái và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Tác giả kết hợp đồng thời các phương pháp thu thập và xử lý số liệu chuyên ngành kế toán:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp kế thừa tài liệu: Tham khảo, chọn lọc kiến thức từ giáo trình kế toán tài chính, các công trình nghiên cứu và luận văn chuyên ngành kế toán - tài chính liên quan.
    • Phương pháp phỏng vấn, ghi chép: Trực tiếp trao đổi, phỏng vấn các cán bộ quản lý, kế toán viên và nhân viên tại các phòng ban của công ty.
    • Phương pháp điều tra thực tế: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ hệ thống sổ sách kế toán, chứng từ gốc tại Phòng Tài chính kế toán của Công ty TNHH Một thành viên NBA.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu:
    • Phương pháp thống kê mô tả: Sử dụng các chỉ tiêu số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân và tỷ trọng cơ cấu nhằm phản ánh thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình biến động nguyên vật liệu.
    • Phương pháp so sánh, đối chiếu: So sánh số liệu qua các năm 2015, 2016, 2017 để phân tích sự tăng giảm của doanh thu, chi phí, lợi nhuận và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn.

Nguồn dữ liệu

Toàn bộ số liệu thực tế được trích xuất từ Báo cáo tài chính, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 152, Sổ chi tiết nguyên vật liệu, Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn và các chứng từ kế toán gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Biên bản kiểm nghiệm vật tư) năm 2017 của Công ty TNHH Một thành viên NBA.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất

Chương 1 tập trung hệ thống hóa toàn diện các lý luận cơ bản về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất:

  • Phân loại nguyên vật liệu: Phân loại theo nội dung kinh tế và yêu cầu quản lý (nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, thiết bị xây dựng cơ bản); phân loại theo nguồn hình thành (mua ngoài, tự gia công chế biến, nhận góp vốn); phân loại theo mục đích sử dụng (dùng trực tiếp cho sản xuất, dùng cho quản lý hoặc nhượng bán).
  • Nguyên tắc tính giá: Làm rõ công thức tính giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho trong từng trường hợp (mua ngoài có thuế GTGT khấu trừ hoặc trực tiếp, tự chế biến, thuê ngoài gia công, nhận biếu tặng, thu hồi phế liệu) và nguyên tắc xuất kho theo 3 kỹ thuật tính đơn giá bình quân gia quyền, phương pháp FIFO và phương pháp giá đích danh.
  • Hạch toán chi tiết và tổng hợp: Mô tả quy trình lập chứng từ, luân chuyển và đối chiếu số liệu theo 3 phương pháp kế toán chi tiết (Thẻ song song, Sổ đối chiếu luân chuyển, Sổ số dư). Trình bày hệ thống tài khoản kế toán tổng hợp, kết cấu TK 152 và các tài khoản liên quan (TK 151, TK 111, TK 112, TK 133, TK 331, TK 154, TK 642, TK 632, TK 229, TK 611) theo phương pháp Kê khai thường xuyên và Kiểm kê định kỳ.
  • Hình thức sổ kế toán: Trình bày chi tiết đặc trưng, quy trình luân chuyển chứng từ và mẫu biểu của 4 hình thức ghi sổ: Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Sổ Cái và Kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH một thành viên NBA

Chương 2 phản ánh chi tiết về đơn vị khảo sát và thực trạng công tác hạch toán tại doanh nghiệp:

  • Tổng quan về doanh nghiệp: Công ty TNHH Một thành viên NBA được thành lập ngày 26/07/2010 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có mã số thuế 5701813732 do Cục thuế tỉnh Quảng Ninh quản lý. Trụ sở đặt tại số 27 Hải Hà, P. Hồng Hải, TP. Hạ Long, Quảng Ninh. Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu gồm: gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại, sản xuất sản phẩm từ plastic, xây dựng nhà và công trình kỹ thuật dân dụng, vận tải hàng hóa đường bộ, kinh doanh vật liệu xây dựng. Nguyên liệu chính phục vụ sản xuất là thép hình UC (xà gồ) nhập khẩu, sản xuất trên dây chuyền tự động từ Nhật và Anh.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc) chỉ đạo trực tiếp 4 phòng chức năng (Phòng Tài chính kế toán, Phòng Kỹ thuật, Phòng Kinh doanh, Phòng Tổ chức hành chính) và Bộ phận sản xuất.
  • Kết quả hoạt động kinh doanh (2015 – 2017): Hoạt động kinh doanh của công ty có sự tăng trưởng đều qua các năm.
STT Chỉ tiêu Tốc độ tăng 2016/2015 (%) Tốc độ tăng 2017/2016 (%) Tốc độ tăng bình quân qua 3 năm (%)
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 126,67 118,73 122,63
2 Giá vốn hàng bán 117,06 124,37 124,37
3 Lợi nhuận gộp về bán hàng và CCDV 114,13 123,15 118,56
4 Doanh thu hoạt động tài chính 90,08 (giảm 9,92%) 131,60 108,88
5 Chi phí bán hàng 107,84 113,69 113,69
6 Chi phí quản lý doanh nghiệp 128,56 123,01 123,01
7 Tổng lợi nhuận sau thuế TNDN 122,96 122,64 122,64
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Công ty áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung. Phòng kế toán gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán bán hàng, Kế toán vật tư, Kế toán tổng hợp và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Chế độ kế toán: Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Niên độ kế toán: Từ 01/01 đến 31/12; Đơn vị tiền tệ: VNĐ.
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
    • Phương pháp tính giá xuất kho: Bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập.
    • Phương pháp kế toán chi tiết NVL: Phương pháp Thẻ song song.
    • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung.
  • Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị:
    • Phân loại NVL: Chia thành vật liệu chính (thép, nhựa plastic, xi măng, sắt, cát, đá); vật liệu phụ (keo, đinh, ốc); nhiên liệu (dầu máy, dầu diezen); phụ tùng thay thế (vòng bi, mũi khoan, săm lốp); văn phòng phẩm.
    • Quy trình nhập kho: Kiểm tra vật tư khi về kho bằng Biên bản kiểm nghiệm vật tư (Mẫu số 03-VT) có sự tham gia của Phó Giám đốc, phòng kỹ thuật, phòng vật tư, người giao hàng và thủ kho. Sau đó lập Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT) thành 3 liên (Liên 1 lưu phòng vật tư, Liên 2 giao thủ kho ghi thẻ kho rồi chuyển kế toán ghi sổ, Liên 3 kèm hóa đơn thanh toán).
    • Nghiệp vụ nhập kho điển hình:
      • Ngày 03/11/2017: Nhập mua 25.000 $m^2$ Tôn mạ kẽm của Công ty TNHH Hoàng Hải theo Hóa đơn GTGT số 0000621, PNK số 202, đơn giá chưa thuế 50.382 đ/$m^2$, thuế GTGT 10%, thanh toán chuyển khoản, bên bán vận chuyển đến tận kho không tính phí.
      • Ngày 05/11/2017: Nhập mua 800 kg Thép F65 của Công ty TNHH Hoàng Sơn HL theo Hóa đơn GTGT số 0000677, PNK số 209, đơn giá chưa thuế 20.000 đ/kg, thuế GTGT 10%, thanh toán chuyển khoản.

Chương 3: Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH một thành viên NBA

Chương 3 trình bày các nhận xét đánh giá và nhóm giải pháp hoàn thiện:

  • Nhận xét ưu điểm: Công ty đã thiết lập bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công công việc rõ ràng; tuân thủ việc lập chứng từ gốc hợp lệ (phiếu nhập, phiếu xuất, biên bản kiểm nghiệm); áp dụng hình thức Nhật ký chung và phương pháp Thẻ song song phù hợp với quy mô hoạt động.
  • Nhận xét nhược điểm: Còn một số bất cập trong khâu quản lý luân chuyển chứng từ, việc phân loại vật tư chưa thật sự chi tiết, tính giá xuất kho bình quân sau mỗi lần nhập thủ công tốn nhiều thời gian và dễ nhầm lẫn.
  • Các đề xuất hoàn thiện:
    1. Hoàn thiện công tác quản lý thu mua và kiểm kê định kỳ nguyên vật liệu.
    2. Cải tiến hệ thống danh mục, mã hóa nguyên vật liệu nhằm phục vụ công tác quản lý khoa học.
    3. Hiện đại hóa công tác kế toán: Đề xuất triển khai ứng dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính nhằm tự động hóa quy trình ghi sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và các sổ thẻ chi tiết, giúp giảm tải thao tác ghi chép thủ công và nâng cao tính chính xác trong việc tính giá xuất kho cũng như đối chiếu số liệu.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã phản ánh chi tiết và chính xác bức tranh toàn cảnh về hoạt động kinh doanh cũng như công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Một thành viên NBA:

  • Minh chứng sự tăng trưởng ổn định của doanh nghiệp qua số liệu tài chính giai đoạn 2015 – 2017 với tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân đạt 122,63% và lợi nhuận sau thuế bình quân đạt 122,64%.
  • Mô tả toàn diện quy trình hạch toán chi tiết nguyên vật liệu từ khâu lập chứng từ gốc (Biên bản kiểm nghiệm, Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho), ghi chép Thẻ kho tại kho đến việc vào Sổ chi tiết NVL, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 152 và lập Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn tại phòng kế toán.
  • Xác định rõ phương pháp tính giá thực tế xuất kho của doanh nghiệp là phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập theo đúng quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Giải pháp và kiến nghị

Tác giả đã đề xuất các giải pháp mang tính thực tế cho Công ty TNHH MTV NBA:

  • Kiện toàn quy trình kiểm nghiệm và đối chiếu chứng từ giữa các bộ phận vật tư, kho và kế toán.
  • Áp dụng hệ thống mã hóa vật tư thống nhất để dễ dàng theo dõi nhiều chủng loại thép, kim loại màu, hạt nhựa, phụ tùng.
  • Chuyển đổi từ ghi chép thủ công sang mô hình kế toán trên máy vi tính để tự động hóa khâu xử lý dữ liệu nhập - xuất - tồn.

Đóng góp của khóa luận

Khóa luận đã hệ thống hóa lý luận kế toán nguyên vật liệu theo chuẩn mực và chế độ kế toán mới (Thông tư 133/2016/TT-BTC), đồng thời đối chiếu sát thực tế tại một doanh nghiệp cụ thể trong ngành gia công cơ khí và xây dựng. Công trình chỉ ra những điểm phù hợp và các khâu còn hạn chế trong công tác hạch toán thực tế, làm cơ sở thực tiễn cho việc nâng cao hiệu quả quản trị chi phí vật tư tại doanh nghiệp.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Khóa luận chỉ tập trung khảo sát phạm vi công tác kế toán nguyên vật liệu tại một doanh nghiệp duy nhất là Công ty TNHH Một thành viên NBA tại Thành phố Hạ Long, Quảng Ninh. Chuỗi số liệu kế toán chi tiết minh họa tập trung chủ yếu vào các nghiệp vụ phát sinh trong năm 2017 (trọng tâm là quý IV/2017), chưa bao quát được toàn bộ biến động nguyên vật liệu trong các chu kỳ sản xuất khác nhau.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng nghiên cứu sang việc tích hợp toàn diện phần mềm quản trị doanh nghiệp (ERP) cho toàn bộ các phần hành kế toán (kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành, kế toán tiêu thụ), kết hợp xây dựng hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu chi tiết cho từng loại sản phẩm cơ khí và công trình xây dựng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Nắm bắt được phương pháp trình bày một đề tài khóa luận thực tập tốt nghiệp chuẩn mực, hiểu rõ cách thức vận dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC vào thực tiễn hạch toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất cơ khí, xây dựng vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ, luân chuyển phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, lập biên bản kiểm nghiệm vật tư và kỹ thuật theo dõi thẻ kho song song với sổ chi tiết kế toán.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống sơ đồ hạch toán chi tiết theo phương pháp Thẻ song song, quy trình luân chuyển chứng từ 3 liên của Phiếu nhập kho và các ví dụ hạch toán nghiệp vụ mua vật tư thực tế tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH MTV NBA áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ban hành ngày 26/08/2016. Hình thức tổ chức sổ kế toán áp dụng tại đơn vị là hình thức Nhật ký chung, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

2. Phương pháp hạch toán chi tiết và tính giá xuất kho nguyên vật liệu tại công ty được thực hiện như thế nào?
Công ty thực hiện kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp Thẻ song song (thủ kho theo dõi số lượng trên Thẻ kho, kế toán theo dõi cả số lượng và giá trị trên Sổ chi tiết NVL). Giá trị thực tế nguyên vật liệu xuất kho được tính theo phương pháp đơn giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập.

3. Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty TNHH MTV NBA được tổ chức theo mô hình nào?
Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung, gồm 5 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán bán hàng, Kế toán vật tư, Kế toán tổng hợp và Thủ quỹ. Tất cả chứng từ đều được tập trung về phòng kế toán để xử lý và ghi sổ.

4. Hai nghiệp vụ mua nguyên vật liệu chính được khóa luận trích dẫn minh họa trong tháng 11/2017 gồm những gì?
Khóa luận trích dẫn: (1) Nghiệp vụ ngày 03/11/2017 mua 25.000 $m^2$ Tôn mạ kẽm của Công ty TNHH Hoàng Hải (Hóa đơn GTGT số 0000621, PNK số 202, đơn giá chưa thuế 50.382 đ/$m^2$, thuế GTGT 10%); (2) Nghiệp vụ ngày 05/11/2017 mua 800 kg Thép F65 của Công ty TNHH Hoàng Sơn HL (Hóa đơn GTGT số 0000677, PNK số 209, đơn giá chưa thuế 20.000 đ/kg, thuế GTGT 10%).

5. Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV NBA giai đoạn 2015 – 2017 biến động ra sao?
Qua 3 năm (2015 – 2017), tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng trưởng bình quân 122,63% (tăng 22,63%), lợi nhuận gộp tăng trưởng bình quân 118,56% (tăng 18,56%) và lợi nhuận sau thuế TNDN tăng trưởng bình quân 122,64% (tăng 22,64%), phản ánh hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp liên tục tăng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đỗ Thu Hà đã giải quyết đầy đủ các mục tiêu nghiên cứu đề ra về mặt lý luận và thực tiễn công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Một thành viên NBA theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Bằng việc phân tích chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp thẻ song song và phương pháp tính giá bình quân sau mỗi lần nhập, đề tài đã phản ánh trung thực thực trạng hạch toán tại doanh nghiệp. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất, đặc biệt là định hướng hiện đại hóa bằng phần mềm kế toán trên máy vi tính, có giá trị ứng dụng thiết thực giúp nâng cao năng lực quản trị vật tư và hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị.