Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, hàng hóa là một bộ phận trọng yếu thuộc tài sản lưu động của doanh nghiệp và là nhân tố tác động trực tiếp đến kết quả kinh doanh cũng như lợi nhuận. Quá trình luân chuyển hàng hóa gắn liền với sự vận động của vốn kinh doanh, chuyển đổi từ hình thái vốn tiền tệ sang vốn hàng hóa và trở lại vốn tiền tệ. Một biến động nhỏ về giá cả, phẩm chất hoặc sự thất thoát trong các khâu thu mua, bảo quản, dự trữ và tiêu thụ đều ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả tài chính.

Công ty Cổ phần vật liệu Hàn Ukox Việt Nam là đơn vị chuyên phân phối các mặt hàng dây hàn, que hàn và vật liệu hàn được thu mua trong nước kết hợp nhập khẩu từ Hàn Quốc, Malaysia, Trung Quốc nhằm cung cấp cho ngành công nghiệp đóng tàu, kết cấu thép và gia công cơ khí. Đơn vị đã trải qua quá trình phát triển từ quy mô 15 nhân sự ban đầu vào năm 2011 đến việc mở rộng mạng lưới phân phối và định hướng sản xuất dây hàn CO2. Xuất phát từ yêu cầu kiểm soát chặt chẽ hàng hóa về cả hiện vật lẫn giá trị, khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết bài toán nâng cao hiệu quả hạch toán hàng hóa tại doanh nghiệp.

Theo nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp được giao, nội dung nghiên cứu bao gồm 3 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Trình bày các cơ sở lý luận về kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  2. Mô tả thực trạng tổ chức kế toán hàng hóa tại Công ty Cổ phần vật liệu hàn Ukox.
  3. Đề xuất một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa tại Công ty Cổ phần vật liệu hàn Ukox.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán hàng hóa, bao gồm quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán chi tiết, hạch toán tổng hợp và kiểm kê hàng hóa.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại Công ty Cổ phần vật liệu Hàn Ukox Việt Nam (địa chỉ: Số 6 Nguyễn Trãi, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài sử dụng hệ thống số liệu, chứng từ và sổ sách kế toán trong năm tài chính 2018; thời gian thực hiện nghiên cứu từ ngày 14 tháng 10 năm 2019 đến ngày 04 tháng 01 năm 2020 và bảo vệ năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên nền tảng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 08 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Tác giả vận dụng các chuẩn mực và nguyên tắc kế toán cơ bản, bao gồm: nguyên tắc giá gốc trong xác định giá trị nhập kho, nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí khi xuất kho, cùng nguyên tắc thận trọng thông qua việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho khi giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc. Hệ thống tài khoản hạch toán trọng tâm bao gồm Tài khoản 156 (Hàng hóa), Tài khoản 2294 (Dự phòng giảm giá hàng tồn kho), Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán), Tài khoản 133 (Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ), Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán), cùng Tài khoản 611 (Mua hàng - áp dụng đối với phương pháp kiểm kê định kỳ).

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Hệ thống hóa các quy định hiện hành của Nhà nước về chế độ kế toán hàng tồn kho áp dụng cho khối doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ.
  • Phương pháp khảo sát và thu thập tài liệu thực tế: Thu thập các văn bản quy chế tài chính nội bộ, hồ sơ pháp lý, các biểu mẫu chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản giao nhận hàng hóa, biên bản kiểm kê) và hệ thống sổ sách kế toán tại Công ty Cổ phần vật liệu hàn Ukox.
  • Phương pháp hạch toán kế toán và đối chiếu số liệu: Phân tích quy trình ghi chép từ khâu lập chứng từ ban đầu, cập nhật thẻ kho, vào sổ chi tiết hàng hóa, lập bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn đến việc ghi sổ Nhật ký chung và vào Sổ cái Tài khoản 156 đối với các nghiệp vụ phát sinh trong năm 2018.
  • Phương pháp so sánh và đánh giá: So sánh quy trình thực tế tại đơn vị với các yêu cầu chuẩn mực của Thông tư 133/2016/TT-BTC để rút ra các ưu điểm và các tồn tại cần hoàn thiện.

Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm dữ liệu thứ cấp từ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Tài chính và dữ liệu sơ cấp được trích xuất từ hệ thống sổ sách kế toán, chứng từ phát sinh thực tế năm 2018 của Công ty Cổ phần vật liệu hàn Ukox.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương I tập trung làm rõ bản chất kinh tế của hàng hóa, yêu cầu quản lý và các phương pháp hạch toán kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Khái niệm và đặc điểm: Hàng hóa tồn tại dưới hình thức vật chất, là sản phẩm của lao động mua vào để bán, được theo dõi trên cả hai mặt giá trị và hiện vật (số lượng, phẩm cấp, quy cách). Hàng hóa vận động qua ba khâu: mua hàng, bảo quản - dự trữ và bán hàng.
  • Yêu cầu và nhiệm vụ quản lý: Đảm bảo kiểm soát chặt chẽ giá mua, chi phí thu mua, định mức dự trữ tối đa và tối thiểu nhằm tránh ứ đọng vốn; kế toán phải phản ánh đầy đủ, kịp thời tình hình nhập - xuất - tồn, tính toán chính xác giá gốc và tham gia kiểm kê định kỳ.
  • Đánh giá giá trị hàng hóa:
    • Giá nhập kho mua ngoài bằng giá mua ghi trên hóa đơn cộng các khoản thuế không được hoàn lại, cộng chi phí thu mua (vận chuyển, bốc xếp, bảo quản...), trừ đi chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua (nếu có). Chi phí thu mua được phân bổ cho hàng đã bán và hàng tồn kho cuối kỳ theo tiêu thức giá trị hoặc số lượng.
    • Giá xuất kho được xác định theo một trong các phương pháp: Nhập trước - Xuất trước (FIFO), Giá thực tế đích danh, Bình quân cả kỳ dự trữ hoặc Bình quân liên hoàn.
  • Tổ chức kế toán chi tiết: Phân tích ba phương pháp hạch toán chi tiết hàng hóa giữa kho và phòng kế toán:
Tiêu chí so sánh Phương pháp ghi thẻ song song Phương pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển Phương pháp ghi sổ số dư
Ghi chép tại kho Thủ kho ghi số lượng thực nhập, thực xuất vào Thẻ kho hàng ngày. Thủ kho ghi số lượng vào Thẻ kho tương tự phương pháp thẻ song song. Thủ kho ghi Thẻ kho (số lượng) và ghi số lượng tồn cuối tháng vào Sổ số dư.
Ghi chép tại phòng kế toán Mở Sổ (thẻ) chi tiết cho từng danh điểm; ghi cả số lượng và giá trị; cuối tháng lập Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn. Mở Sổ đối chiếu luân chuyển dùng cho cả năm; chỉ ghi một lần vào cuối tháng trên cơ sở tổng hợp chứng từ/bảng kê. Kế toán kiểm tra thẻ kho định kỳ, lập Bảng lũy kế nhập, lũy kế xuất theo giá hạch toán; cuối tháng lập Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn.
Ưu điểm Đơn giản, dễ thực hiện, cung cấp thông tin kịp thời, kiểm tra đối chiếu thuận tiện. Giảm khối lượng ghi chép hàng ngày của kế toán do chỉ vào sổ một lần vào cuối tháng. Tránh trùng lặp ghi chép chỉ tiêu số lượng; công việc rải đều trong tháng; thích hợp với đơn vị nhiều chủng loại.
Nhược điểm Trùng lặp ghi chép về chỉ tiêu số lượng giữa thủ kho và kế toán; đối chiếu dồn vào cuối tháng. Khối lượng dồn vào cuối tháng lớn; thông tin kế toán cung cấp không kịp thời; trùng lặp số lượng. Kế toán không theo dõi chi tiết từng danh điểm hàng hóa hàng ngày, phải phụ thuộc số liệu Thẻ kho.
Điều kiện áp dụng Doanh nghiệp có ít chủng loại hàng hóa, trình độ nhân sự kế toán ở mức trung bình. Doanh nghiệp ít chủng loại hàng hóa, không có điều kiện theo dõi nhập - xuất hàng ngày. Doanh nghiệp có nhiều chủng loại hàng hóa, nhập xuất thường xuyên, xây dựng được hệ thống giá hạch toán.
  • Tổ chức kế toán tổng hợp:
    • Phương pháp kê khai thường xuyên: Theo dõi liên tục trên Tài khoản 156. Giá trị tồn kho cuối kỳ được tính theo công thức: Tồn cuối kỳ = Tồn đầu kỳ + Nhập trong kỳ - Xuất trong kỳ.
    • Phương pháp kiểm kê định kỳ: Phản ánh biến động mua vào qua Tài khoản 611 (Mua hàng), không ghi biến động nhập xuất trên Tài khoản 156 trong kỳ. Giá vốn hàng xuất bán được tính vào cuối kỳ sau khi có kết quả kiểm kê thực tế: Xuất trong kỳ = Tồn đầu kỳ + Nhập trong kỳ - Tồn cuối kỳ.
    • Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Sử dụng Tài khoản 2294, trích lập vào cuối kỳ kế toán năm (hoặc quý) khi giá trị thuần có thể thực hiện được nhỏ hơn giá gốc, ghi nhận vào chi phí giá vốn (Nợ TK 632 / Có TK 2294) hoặc hoàn nhập chênh lệch (Nợ TK 2294 / Có TK 632).
    • Hệ thống sổ kế toán theo Thông tư 133: Khái quát quy trình luân chuyển chứng từ và trình tự ghi sổ theo 4 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán máy.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán hàng hóa tại Công ty CP vật liệu hàn Ukox

Chương 2 phản ánh chi tiết cơ cấu hoạt động và thực tiễn tổ chức hạch toán kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Khái quát doanh nghiệp:
    • Tên đầy đủ: Công ty Cổ phần vật liệu Hàn Ukox Việt Nam.
    • Giấy phép đăng ký kinh doanh và Mã số thuế: 0201176363 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hải Phòng cấp ngày 30 tháng 05 năm 2011.
    • Vốn điều lệ: 1.000 triệu đồng. Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Trãi, Quận Ngô Quyền, Hải Phòng.
    • Người đại diện theo pháp luật: Đinh Thị Phương Thảo.
    • Đặc điểm hoạt động: Kinh doanh thương mại các mặt hàng que hàn, dây hàn, vật liệu hàn nhập khẩu và nội địa; nhân sự khi mới thành lập năm 2011 gồm 15 người.
    • Cơ cấu quản lý: Tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc, Phó Giám đốc và 3 phòng ban chức năng (Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Tổ chức - Hành chính).
  • Tổ chức bộ máy kế toán:
    • Mô hình: Tổ chức kế toán tập trung tại phòng kế toán công ty.
    • Cơ cấu nhân sự: Gồm 4 vị trí chức danh: Kế toán trưởng (phụ trách chung, báo cáo tài chính, tham mưu giám đốc), Kế toán kho và thủ quỹ (theo dõi xuất - nhập - tồn vật tư hàng hóa, quản lý quỹ tiền mặt), Kế toán tổng hợp (tổng hợp số liệu từ các phần hành, lên sổ cái), Kế toán bán hàng (theo dõi doanh thu, công nợ phải thu, viết hóa đơn).
    • Chính sách kế toán: Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; hình thức ghi sổ áp dụng là Nhật ký chung.
  • Thực trạng hạch toán hàng hóa tại đơn vị:
    • Hệ thống chứng từ: Sử dụng Hóa đơn GTGT, Biên bản giao nhận hàng hóa (Biểu số 2.2, 2.5), Phiếu nhập kho (Biểu số 2.3), Phiếu xuất kho (Biểu số 2.4) và Biên bản kiểm kê (Biểu số 2.14).
    • Hạch toán chi tiết: Áp dụng phương pháp ghi thẻ song song. Thủ kho căn cứ phiếu nhập, xuất để ghi số lượng vào Thẻ kho (minh họa cụ thể qua Thẻ kho que hàn 2,5 ly - Biểu số 2.7 và Thẻ kho que hàn 3,2 ly - Biểu số 2.8). Kế toán định kỳ nhận chứng từ, kiểm tra, tính đơn giá, ghi Sổ chi tiết hàng hóa phản ánh cả số lượng và số tiền (Biểu số 2.9 đối với que hàn 2,5 ly và Biểu số 2.10 đối với que hàn 3,2 ly). Cuối tháng lập Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn (Biểu số 2.11) để đối chiếu giữa sổ chi tiết và thẻ kho.
    • Hạch toán tổng hợp: Định kỳ tổng hợp chứng từ để ghi vào Sổ Nhật ký chung (trích dẫn Sổ Nhật ký chung tháng 12/2018 - Biểu số 2.12), sau đó kết chuyển số liệu vào Sổ cái Tài khoản 156 (trích dẫn Sổ cái TK 156 tháng 12/2018 - Biểu số 2.13).
    • Kiểm kê hàng hóa: Thực hiện kiểm kê định kỳ vào cuối năm nhằm đối chiếu thực tế tồn kho với sổ sách, lập Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa.

Chương III: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác KT hàng hóa tại CT CP vật liệu hàn Ukox

Chương III đưa ra những nhận định đánh giá và giải pháp khắc phục dựa trên thực tế khảo sát:

  • Nhận xét chung:
    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công nhiệm vụ rõ ràng; áp dụng đúng Thông tư 133/2016/TT-BTC; việc vận dụng hình thức Nhật ký chung và phương pháp thẻ song song phù hợp với đặc thù kinh doanh ít chủng loại hàng hóa chính (que hàn, dây hàn), đảm bảo việc đối chiếu số lượng giữa kho và kế toán.
    • Nhược điểm: Việc phân loại và mã hóa danh điểm hàng hóa chưa thực sự khoa học; công tác luân chuyển chứng từ giữa kho và phòng kế toán đôi khi còn chậm trễ; việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho chưa được triển khai chặt chẽ dù mặt hàng kim khí chịu tác động biến động giá thị trường; mức độ tự động hóa trong hạch toán trên máy tính còn hạn chế dẫn đến thao tác thủ công trùng lặp.
  • Các đề xuất hoàn thiện:
    • Xác định rõ yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện công tác kế toán phù hợp với quy mô và chế độ kế toán hiện hành của đơn vị vừa và nhỏ.
    • Xây dựng hệ thống mã danh điểm hàng hóa thống nhất: Tác giả thiết kế và đề xuất áp dụng Sổ danh điểm hàng hóa (Biểu số 3.1) nhằm mã hóa quy chuẩn các mặt hàng que hàn, dây hàn theo thông số kỹ thuật (đường kính ly, tiêu chuẩn chịu lực, xuất xứ) để phục vụ quản lý và nhập dữ liệu thuận tiện.
    • Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ nhập, xuất kho: Rút ngắn thời gian chuyển giao phiếu nhập, phiếu xuất từ kho về phòng kế toán để cập nhật số liệu kịp thời trong ngày.
    • Thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Hướng dẫn quy trình xác định giá trị thuần có thể thực hiện được vào cuối niên độ kế toán để hạch toán vào Tài khoản 2294 theo đúng quy định Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Đẩy mạnh ứng dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính: Khai thác chức năng kết xuất tự động từ chứng từ sang sổ chi tiết và sổ cái để giảm bớt việc ghi chép thủ công lặp lại.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã giải quyết các mục tiêu đặt ra với những kết quả cụ thể:

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa một cách đồng bộ toàn bộ quy định về kế toán hàng hóa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, làm rõ các phương pháp tính giá, các hình thức ghi sổ và nguyên tắc kế toán chi tiết, tổng hợp hàng hóa trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Về mặt thực tiễn: Phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán hàng hóa năm 2018 tại Công ty Cổ phần vật liệu Hàn Ukox Việt Nam thông qua chuỗi số liệu thực tế được trích dẫn logic từ chứng từ gốc đến sổ sách:
    • Biên bản giao nhận hàng hóa (Biểu số 2.2 và Biểu số 2.5), Phiếu nhập kho (Biểu số 2.3), Phiếu xuất kho (Biểu số 2.4).
    • Thẻ kho và Sổ chi tiết hàng hóa của hai mặt hàng đại diện: que hàn 2,5 ly (Biểu số 2.7, 2.9) và que hàn 3,2 ly (Biểu số 2.8, 2.10).
    • Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn (Biểu số 2.11).
    • Trích Sổ Nhật ký chung tháng 12/2018 (Biểu số 2.12) và trích Sổ cái Tài khoản 156 tháng 12/2018 (Biểu số 2.13).
    • Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (Biểu số 2.14).
  • Về mặt đóng góp: Tác giả đã chỉ ra các tồn tại cụ thể trong khâu quản lý danh mục và luân chuyển chứng từ tại công ty; trực tiếp thiết kế mẫu Sổ danh điểm hàng hóa (Biểu số 3.1) có tính khả thi ứng dụng thực tế tại doanh nghiệp nhằm chuẩn hóa quy trình quản trị hàng tồn kho.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế do tác giả tự nhận định và giới hạn bởi phạm vi đề tài:

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Khóa luận chỉ khai thác số liệu kế toán trong năm tài chính 2018 tại một đơn vị duy nhất là Công ty Cổ phần vật liệu Hàn Ukox Việt Nam; dữ liệu minh họa chuyên sâu chủ yếu tập trung vào nhóm hàng que hàn (que hàn 2,5 ly và 3,2 ly) trong tháng 12/2018.
  • Hạn chế từ phía người nghiên cứu: Do kiến thức, kinh nghiệm thực tế và thời gian thực tập tại doanh nghiệp có hạn, bài viết chưa đi sâu phân tích toàn diện các chi phí phát sinh phức tạp trong hoạt động nhập khẩu hàng hóa quốc tế (thuế nhập khẩu, tỷ giá hối đoái, chi phí logistics đường biển).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình kế toán hàng hóa gắn với kế toán chi phí thu mua hàng nhập khẩu; phân tích sâu tác động của biến động giá nguyên vật liệu kim khí đối với việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho; nghiên cứu mô hình tích hợp hệ thống phần mềm kế toán với quản trị kho hàng bằng mã vạch.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu học thuật có giá trị tham khảo rõ ràng:

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Quản trị kinh doanh khi thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán hàng hóa hoặc kế toán hàng tồn kho; các cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực phân phối vật tư, vật liệu kỹ thuật.
  • Nội dung đáng tham khảo:
    • Cách thức hệ thống hóa phương pháp kế toán chi tiết hàng hóa (thẻ song song, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số dư) và kế toán tổng hợp theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Quy trình mô tả thực tế chuỗi sổ sách từ chứng từ sơ cấp (phiếu nhập, phiếu xuất) qua Thẻ kho, Sổ chi tiết hàng hóa đến Sổ Nhật ký chung và Sổ cái Tài khoản 156.
    • Mẫu thiết kế Sổ danh điểm hàng hóa ứng dụng cho mặt hàng vật liệu cơ khí.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty CP vật liệu hàn Ukox áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và vận dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung.

2. Phương pháp hạch toán chi tiết hàng hóa tại Công ty CP vật liệu hàn Ukox được thực hiện ra sao?
Công ty áp dụng phương pháp ghi thẻ song song. Tại kho, thủ kho ghi nhận số lượng thực nhập, thực xuất vào Thẻ kho. Tại phòng kế toán, kế toán mở Sổ chi tiết hàng hóa để theo dõi cả số lượng và giá trị tiền tệ dựa trên các chứng từ nhập, xuất kho do thủ kho chuyển lên; cuối tháng đối chiếu số liệu và lập Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn.

3. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty CP vật liệu hàn Ukox gồm những nhân sự nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, đứng đầu là Kế toán trưởng và 3 nhân viên phụ trách các phần hành: Kế toán kho kiêm thủ quỹ, Kế toán tổng hợp và Kế toán bán hàng.

4. Dữ liệu thực tế của những mặt hàng cụ thể nào được trích dẫn làm minh họa hạch toán trong khóa luận?
Tác giả sử dụng các số liệu kế toán phát sinh trong tháng 12 năm 2018 của hai mặt hàng cụ thể là que hàn 2,5 ly và que hàn 3,2 ly để minh họa chi tiết từ Thẻ kho, Sổ chi tiết hàng hóa đến Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn.

5. Giải pháp cụ thể nào được tác giả đề xuất trong Chương 3 để khắc phục nhược điểm theo dõi hàng hóa tại công ty?
Tác giả đề xuất xây dựng và áp dụng Sổ danh điểm hàng hóa (Biểu số 3.1) nhằm mã hóa có hệ thống các chủng loại dây hàn, que hàn theo đặc tính kỹ thuật, kết hợp với việc hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ nhập - xuất kho và triển khai trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo Tài khoản 2294.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Hương Ly đã hoàn thành các nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra về công tác kế toán hàng hóa tại Công ty Cổ phần vật liệu Hàn Ukox Việt Nam. Tác giả đã hệ thống hóa lý luận cơ bản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, mô tả chi tiết quy trình hạch toán hàng hóa năm 2018 theo hình thức Nhật ký chung và phương pháp ghi thẻ song song với dẫn chứng số liệu minh họa cụ thể. Trên cơ sở nhận diện các điểm hạn chế thực tế, công trình đã đề xuất các giải pháp khả thi, đặc biệt là việc chuẩn hóa danh điểm hàng hóa nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và hàng tồn kho tại doanh nghiệp.