Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong cơ chế kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh thương mại phải vận hành dưới sự chi phối trực tiếp của các quy luật khách quan như quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh và quy luật đào thải. Mọi đơn vị kinh tế đều phải tự chủ và tự chịu trách nhiệm đối với toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Trong chu trình hoạt động của doanh nghiệp, khâu tiêu thụ sản phẩm và hàng hóa giữ vai trò quyết định, bởi đây là giai đoạn chuyển hóa hình thái giá trị từ hàng sang tiền, tạo nguồn thu nhập nhằm bù đắp các chi phí đầu vào đã bỏ ra, tái sản xuất mở rộng và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Ngân sách Nhà nước.
Mục tiêu cốt lõi của hoạt động kinh doanh là tối đa hóa lợi nhuận. Do đó, việc xác định chính xác kết quả kinh doanh nói chung và kết quả tiêu thụ hàng hóa nói riêng là cơ sở hàng đầu giúp ban lãnh đạo doanh nghiệp nắm bắt kịp thời thực trạng tài chính, từ đó đưa ra các quyết định điều hành phù hợp. Để đáp ứng yêu cầu quản lý đó, việc tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh một cách khoa học, chuẩn xác là đòi hỏi cấp thiết.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Thu Hương tại Trường Đại học Dân lập Hải Phòng lựa chọn nghiên cứu đề tài: "Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xây Dựng Và Phát Triển Tuấn Hưng".
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định rõ:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xây Dựng Và Phát Triển Tuấn Hưng.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị khảo sát.
Nhiệm vụ cụ thể của bộ phận kế toán gắn liền với phạm vi nghiên cứu bao gồm:
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời sự biến động về số lượng, chủng loại, quy cách của hàng hóa, dịch vụ bán ra.
- Theo dõi chặt chẽ doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và toàn bộ chi phí phát sinh để tập hợp và xác định chính xác kết quả kinh doanh cuối kỳ.
- Quản lý công nợ, đôn đốc thu hồi các khoản phải thu khách hàng, thiết lập quy trình luân chuyển chứng từ hợp lý và cung cấp thông tin tài chính minh bạch cho công tác lập báo cáo tài chính.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Xây Dựng Và Phát Triển Tuấn Hưng (địa chỉ: Số 246 Tôn Đức Thắng, phường Nam Sơn, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian: Khóa luận sử dụng các tài liệu, chứng từ và số liệu tài chính phản ánh hoạt động của công ty trong giai đoạn 2 năm gần nhất (2015 – 2016), được hoàn thành vào năm 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và chế độ kế toán áp dụng:
Công trình nghiên cứu dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính. Hệ thống tài khoản, biểu mẫu chứng từ và kết cấu sổ sách được thiết lập tương thích với đặc thù quy mô vừa và nhỏ.
Khung khái niệm và điều kiện ghi nhận được tác giả viện dẫn chi tiết:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện đối với bán hàng hóa (đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý như người sở hữu; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan đến giao dịch) và 4 điều kiện đối với hoạt động cung ứng dịch vụ.
- Các khoản giảm trừ doanh thu: Bao gồm chiết khấu thương mại (giảm giá niêm yết khi mua khối lượng lớn), giảm giá hàng bán (giảm trừ do hàng kém phẩm chất, sai quy cách) và hàng bán bị trả lại (hàng bị khách hàng từ chối thanh toán và trả lại do vi phạm cam kết hợp đồng).
- Chi phí kinh doanh: Bao gồm giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp (hạch toán chung trong nhóm chi phí quản lý kinh doanh theo quy định dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa), chi phí hoạt động tài chính, chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Xác định kết quả kinh doanh: Tập hợp doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, doanh thu tài chính, chi phí tài chính, thu nhập khác và chi phí khác thông qua Tài khoản 911 để xác định lãi hoặc lỗ trước thuế và sau thuế.
Phương pháp tính giá xuất kho của hàng tồn kho được hệ thống hóa gồm 3 phương pháp:
- Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO).
- Phương pháp nhập sau – xuất trước (LIFO).
- Phương pháp bình quân gia quyền: gồm bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ và bình quân sau mỗi lần nhập.
| Phương pháp |
Công thức xác định đơn giá xuất kho |
| Bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ |
$\text{Đơn giá bình quân cả kỳ} = \frac{\text{Trị giá thực tế HTK đầu kỳ} + \text{Trị giá thực tế hàng nhập trong kỳ}}{\text{Số lượng HTK đầu kỳ} + \text{Số lượng hàng nhập trong kỳ}}$ |
| Bình quân sau mỗi lần nhập |
$\text{Đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập} = \frac{\text{Trị giá thực tế hàng còn lại sau lần xuất trước} + \text{Trị giá thực tế hàng nhập tiếp sau}}{\text{Số lượng hàng còn lại sau lần xuất trước} + \text{Số lượng hàng nhập tiếp sau}}$ |
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết kế toán tài chính.
- Phương pháp kế toán chuyên môn: phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và ghi kép, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
- Phương pháp nghiên cứu tình huống điển hình (case study): thu thập dữ liệu trực tiếp tại các phòng ban của Công ty TNHH Xây Dựng Và Phát Triển Tuấn Hưng.
Nguồn dữ liệu:
Dữ liệu sử dụng trong khóa luận là số liệu kế toán thực tế tại Công ty TNHH Xây Dựng Và Phát Triển Tuấn Hưng, bao gồm: hệ thống hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu chi, giấy báo có, giấy báo nợ ngân hàng, bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội, các phiếu kế toán (từ số 126 đến số 130), sổ chi tiết bán hàng, bảng tổng hợp chi tiết doanh thu, sổ cái và hệ thống sổ Nhật ký chung của doanh nghiệp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về công tác tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp nhỏ và vừa
Chương 1 tập trung làm rõ bản chất kinh tế và cơ sở pháp lý của các chỉ tiêu tài chính cơ bản trong doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ:
- Vai trò của công tác kế toán: Phân tích ý nghĩa của số liệu doanh thu, chi phí đối với từng nhóm đối tượng gồm cơ quan Nhà nước (quản lý vĩ mô, thu ngân sách qua thuế), bản thân doanh nghiệp (đánh giá hiệu quả, định hướng chiến lược), nhà đầu tư (quyết định góp vốn), nhà cung cấp (chính sách bán chịu) và các tổ chức tín dụng (thẩm định cho vay).
- Phân loại phương thức bán hàng: Phân tích chi tiết phương thức bán buôn (gồm bán buôn qua kho có hình thức chuyển hàng hoặc giao hàng trực tiếp; bán buôn không qua kho gồm vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán hoặc không tham gia thanh toán) và phương thức bán lẻ (thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp, bán hàng tự động), cùng các phương thức khác như chuyển hàng chờ chấp nhận, hàng đổi hàng, bán hàng trả chậm trả góp, bán qua đại lý ký gửi.
- Hệ thống tài khoản và trình tự hạch toán:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ sử dụng TK 511 (gồm 4 tài khoản cấp hai: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5118).
- Các khoản giảm trừ doanh thu sử dụng TK 521 (TK 5211 - Chiết khấu thương mại, TK 5212 - Hàng bán bị trả lại, TK 5213 - Giảm giá hàng bán).
- Doanh thu hoạt động tài chính sử dụng TK 515; Thu nhập khác sử dụng TK 711.
- Giá vốn hàng bán sử dụng TK 632, phân định rõ kết cấu theo phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp kiểm kê định kỳ.
- Chi phí quản lý kinh doanh sử dụng TK 642 (chia thành TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp theo chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa).
- Chi phí tài chính sử dụng TK 635; Chi phí khác sử dụng TK 811; Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp sử dụng TK 821.
- Khâu xác định kết quả kinh doanh được tổng hợp qua TK 911, đối ứng với TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
- Các hình thức sổ kế toán: Hệ thống hóa đặc điểm, trình tự ghi sổ, ưu điểm và nhược điểm của 4 hình thức ghi sổ kế toán cơ bản gồm: Hình thức Nhật ký chung, Hình thức Chứng từ ghi sổ, Hình thức Nhật ký - Sổ cái và Hình thức Kế toán trên máy vi tính.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xây Dựng Và Phát Triển Tuấn Hưng
Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức hoạt động và quy trình kế toán tại doanh nghiệp khảo sát:
- Tổng quan về công ty: Công ty TNHH Xây Dựng Và Phát Triển Tuấn Hưng được thành lập vào tháng 04 năm 2007 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0202007480 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp. Trụ sở đặt tại số 246 Tôn Đức Thắng, phường Nam Sơn, quận Lê Chân, Hải Phòng; mã số thuế: 0200906680; số tài khoản: 1000024428 mở tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội (SHB) Chi nhánh Hải Phòng; vốn điều lệ đăng ký là 1,2 tỷ đồng.
- Đặc điểm ngành nghề và mô hình tổ chức: Doanh nghiệp hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực thương mại thiết bị điện, chiếu sáng và dịch vụ vận tải. Các mặt hàng kinh doanh chủ lực bao gồm: bóng đèn huỳnh quang, bóng compact công suất lớn và công suất nhỏ, máng đèn, chóa đèn, ổ cắm, nồi cơm điện, dây điện và các loại quạt điện (quạt treo tường, quạt đứng, quạt cây). Bộ máy quản lý được tổ chức theo mô hình trực tuyến: Giám đốc trực tiếp chỉ đạo các bộ phận; Phó Giám đốc phụ trách kinh doanh; các đơn vị tham mưu gồm Phòng Kế hoạch, Phòng Kinh doanh và Phòng Tài chính - Kế toán.
| Tiêu chí |
Nội dung thông tin tại đơn vị |
| Tên doanh nghiệp |
Công ty TNHH Xây Dựng Và Phát Triển Tuấn Hưng |
| Năm thành lập |
Tháng 04/2007 (theo GCNĐKKD số 0202007480) |
| Trụ sở chính |
Số 246 Tôn Đức Thắng, P. Nam Sơn, Q. Lê Chân, Hải Phòng |
| Vốn điều lệ |
1,2 tỷ đồng |
| Vốn chủ sở hữu |
1,298 tỷ đồng (1.298 triệu đồng) |
| Tổng tài sản |
1 tỷ đồng |
| Lợi nhuận sau thuế |
14 triệu đồng |
| Cơ cấu tổ chức |
Mô hình trực tuyến (Giám đốc, PGĐ kinh doanh, 3 phòng ban) |
| Ngành nghề chính |
Kinh doanh thương mại thiết bị điện, chiếu sáng và vận tải |
- Đánh giá môi trường kinh doanh: Công ty có thuận lợi là bộ máy đã đi vào nề nếp sau gần 10 năm hoạt động, giám đốc có năng lực điều hành, đội ngũ lao động có kinh nghiệm; danh mục hàng hóa đáp ứng nhu cầu tiêu dùng. Khó khăn lớn nhất là sức ép từ lạm phát, chi phí lãi vay ngân hàng, biến động kinh tế vĩ mô và sự cạnh tranh gay gắt về giá từ các doanh nghiệp vừa và nhỏ khác trên địa bàn, trong khi công ty chưa đầu tư mạnh cho công tác quảng cáo, tiếp thị.
- Thực trạng công tác kế toán:
- Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung.
- Quy trình kế toán doanh thu: Sử dụng Hóa đơn GTGT, Giấy báo có; ghi chép qua sổ chi tiết bán hàng, lập bảng tổng hợp chi tiết doanh thu và vào Sổ Nhật ký chung.
- Kế toán giá vốn hàng bán: Xuất kho hàng hóa bán ra căn cứ vào Phiếu xuất kho, tính giá vốn và ghi chép vào sổ Nhật ký chung và Sổ cái TK 632.
- Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Phản ánh chi phí bán hàng và chi phí quản lý phát sinh từ tiền lương (căn cứ Bảng phân bổ tiền lương và BHXH), chi phí dụng cụ, dịch vụ mua ngoài.
- Kế toán doanh thu, chi phí tài chính và xác định kết quả: Cuối kỳ, kế toán lập các phiếu kế toán (các phiếu kế toán số 126, 127, 128, 129, 130) để kết chuyển doanh thu thuần, giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh sang TK 911 nhằm xác định lãi lỗ của hoạt động bán hàng và toàn doanh nghiệp.
Chương 3: Một số biện pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xây Dựng Và Phát Triển Tuấn Hưng
Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, tác giả đưa ra các đánh giá và định hướng hoàn thiện:
- Đánh giá chung: Bộ máy kế toán của công ty được bố trí tinh gọn, hệ thống chứng từ ban đầu tương đối đầy đủ, việc áp dụng hình thức Nhật ký chung phù hợp với quy mô hiện tại. Tuy nhiên, công tác hạch toán vẫn còn tồn tại một số nhược điểm như quy trình luân chuyển chứng từ đôi khi chưa thật chặt chẽ, việc phân loại chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp còn mang tính gộp, chưa phát huy hết vai trò kiểm soát chi phí từng mặt hàng.
- Định hướng giải pháp:
- Hoàn thiện công tác lập, kiểm tra và luân chuyển chứng từ doanh thu nhằm bảo đảm tính kịp thời, tránh ứ đọng chứng từ.
- Tăng cường việc theo dõi chi tiết các khoản chiết khấu, giảm giá và quản lý nợ phải thu của khách hàng theo từng thời hạn.
- Chuẩn hóa quy trình ghi chép giá vốn hàng bán và phương pháp tính giá xuất kho phù hợp với từng nhóm mặt hàng thiết bị điện.
- Tách bạch và quản lý chặt chẽ các yếu tố chi phí trong chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, hỗ trợ đắc lực cho công tác tiết giảm chi phí vận hành.
- Đẩy mạnh việc ứng dụng phần mềm kế toán trên máy tính thay thế cho việc ghi chép thủ công nhằm giảm thiểu trùng lặp và tăng độ chính xác của các báo cáo tài chính.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu:
- Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ theo khuôn khổ chế độ kế toán hiện hành.
- Phản ánh trung thực thực trạng tài chính và mô hình hạch toán tại Công ty TNHH Xây Dựng Và Phát Triển Tuấn Hưng trong giai đoạn 2015 – 2016. Dữ liệu văn bản ghi nhận quy mô vốn điều lệ của công ty đạt 1,2 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu đạt 1,298 tỷ đồng, tổng tài sản 1 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 14 triệu đồng; đồng thời chỉ rõ xu hướng tăng trưởng năm 2016 so với năm 2015.
- Làm rõ thực tế vận dụng hệ thống tài khoản (TK 511, 632, 642, 515, 635, 911) và quy trình luân chuyển chứng từ kế toán trong doanh nghiệp thương mại phân phối thiết bị điện.
Đóng góp của tác giả:
- Chỉ ra các điểm mạnh trong việc duy trì bộ máy kế toán tinh giản và tuân thủ hình thức Nhật ký chung tại một doanh nghiệp thương mại thực tế tại Hải Phòng.
- Đề xuất hệ thống các biện pháp hoàn thiện mang tính thực tế đối với quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng, quản lý giá vốn và hạch toán chi phí quản lý kinh doanh tại đơn vị, giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả công tác quản lý tài chính.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài:
- Khóa luận thực hiện nghiên cứu trường hợp tại một doanh nghiệp thương mại có quy mô vốn nhỏ (1,2 tỷ đồng) và phạm vi mặt hàng hẹp (chủ yếu là thiết bị điện dân dụng), do đó một số giải pháp mang tính đặc thù cao cho mô hình đơn vị khảo sát.
- Số liệu khảo sát và minh chứng thực tế trong văn bản chủ yếu tập trung vào giai đoạn 2015 – 2016, chưa phân tích chuỗi dữ liệu đa năm để đánh giá biến động kinh doanh dài hạn.
- Đề tài tập trung vào chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, chưa cập nhật sự chuyển đổi sang Thông tư 133/2016/TT-BTC (có hiệu lực từ năm tài chính 2017).
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Khảo sát quá trình chuyển đổi và áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo hệ thống văn bản quy phạm pháp luật mới (Thông tư 133/2016/TT-BTC) tại doanh nghiệp.
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang phân tích sâu về quản trị chi phí kinh doanh, chính sách tín dụng thương mại và quản trị rủi ro thanh khoản trong điều kiện lạm phát và lãi suất biến động.
Giá trị tham khảo
Đối tượng sử dụng tài liệu:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án hoặc khóa luận tốt nghiệp về mảng kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh.
- Kế toán viên, nhà quản lý tại các công ty trách nhiệm hữu hạn có quy mô vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thương mại và bán lẻ thiết bị kỹ thuật dân dụng.
Nội dung giá trị phục vụ tham khảo:
- Quy trình hạch toán và hệ thống sơ đồ kế toán hoàn chỉnh từ doanh thu, giá vốn, chi phí đến kết chuyển xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ qua TK 911.
- Cách thức vận dụng hình thức sổ Nhật ký chung và biểu mẫu luân chuyển chứng từ (hóa đơn, phiếu xuất kho, phiếu chi, phiếu kế toán kết chuyển) gắn liền với nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Xây Dựng Và Phát Triển Tuấn Hưng kinh doanh những mặt hàng cụ thể nào?
Công ty tập trung chủ yếu vào hoạt động thương mại thiết bị điện, chiếu sáng và vận tải. Các mặt hàng cụ thể gồm: bóng đèn huỳnh quang, bóng compact công suất lớn và công suất nhỏ, các loại máng đèn, chóa đèn, ổ cắm điện, nồi cơm điện, dây điện, quạt treo tường, quạt đứng và quạt cây.
2. Vốn điều lệ và các chỉ tiêu tài chính cơ bản của công ty được ghi nhận như thế nào trong khóa luận?
Theo văn bản, công ty có vốn điều lệ 1,2 tỷ đồng. Trong giai đoạn 2015 – 2016, các chỉ tiêu kinh tế cơ bản ghi nhận: vốn chủ sở hữu đạt 1,298 tỷ đồng (1.298 triệu đồng), tổng tài sản 1 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 14 triệu đồng, với xu hướng kết quả tài chính năm 2016 tăng trưởng so với năm 2015.
3. Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình nào?
Doanh nghiệp tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến. Giám đốc là người trực tiếp điều hành toàn bộ hoạt động của công ty và chỉ đạo các phòng ban: Phó Giám đốc phụ trách kinh doanh, Phòng Kế hoạch, Phòng Kinh doanh và Phòng Tài chính - Kế toán.
4. Khóa luận hệ thống hóa những phương pháp tính đơn giá xuất kho nào?
Tác giả hệ thống hóa 3 phương pháp xác định đơn giá xuất kho: Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO), Phương pháp nhập sau – xuất trước (LIFO) và Phương pháp bình quân gia quyền (bao gồm phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ và phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập).
5. Hình thức sổ kế toán nào được áp dụng chính tại doanh nghiệp khảo sát?
Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung. Trình tự ghi chép thực hiện từ chứng từ kế toán vào Sổ Nhật ký chung, sau đó vào Sổ Cái các tài khoản liên quan và đối chiếu với Sổ chi tiết bán hàng, Bảng tổng hợp chi tiết trước khi lập báo cáo tài chính.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Thu Hương đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xây Dựng Và Phát Triển Tuấn Hưng. Công trình đã kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý luận của chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa với việc khảo sát, phản ánh chi tiết các nghiệp vụ phát sinh thực tế tại một doanh nghiệp thương mại thiết bị điện tại Hải Phòng. Các phát hiện về thực trạng tổ chức chứng từ, hạch toán tài khoản và sổ sách trong khóa luận là căn cứ thực tiễn có giá trị để tác giả đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tài chính cho doanh nghiệp.