Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh và công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp. Chương2: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM & ĐT Đông Nam Á. Chương3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM & ĐT Đông Nam Á. Cù Thị Phƣợng – Lớp QT1201K Page 9 Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Trong điều kiện thời gian thực tập có hạn, eo hẹp, kiến thức còn nhiều hạn chế, bỡ ngỡ với thực tế muôn hình muôn vẻ, sinh động và đa dạng nên bài viết không tránh khỏi những sai sót, khiếm khuyết.
Em mong đƣợc Ban giám đốc, các anh chị trong phòng kế toán, các phòng ban có liên quan của Công ty TNHH TM & ĐT Đông Nam Á, các thầy giáo, cô giáo góp ý, chỉ bảo cặn kẽ để em sửa chữa, bổ sung cho khóa luận đƣợc hoàn thiện hơn. Dƣới đây em xin trình bày toàn bộ nội dung trong khóa luận. Cù Thị Phƣợng – Lớp QT1201K Page 10 Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng CHƢƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỂ LÝ LUẬN CHUNG VỀ DOANH THU, CHI PHÍ, KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP.1 Một số nét về doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh. Khái niệm doanh thu.
Doanh thu là tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu đƣợc hoặc sẽ thu đƣợc trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thƣờng của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Doanh thu bao gồm toàn bộ tiền bán hàng, bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản, cung cấp dịch vụ sau khi đã trừ đi các khoản chiết khấu thƣơng mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại… 1. Vai trò, vị trí của doanh thu. - Doanh thu là cơ sở để có kết quả kinh doanh, nó có vai trò rất quan trọng không chỉ đối với mỗi đơn vị kinh tế mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
- Đối với quá trình tiêu thụ, nếu tiêu thụ tốt sẽ góp phần làm tăng doanh thu, tăng tốc độ chu chuyển vốn của doanh nghiệp, làm cho đồng vốn kinh doanh không bị ứ đọng, góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất tiếp theo. - Qua quá trình tiêu thụ, doanh nghiệp thu về khoản doanh thu bán hàng. Đây là nguồn thu quan trọng, chủ yếu của doanh nghiệp để bù đắp chi phí, trang trải cho số vốn bỏ ra, thanh toán lƣơng và làm tròn nghĩa vụ đóng thuế với Nhà nƣớc. Cù Thị Phƣợng – Lớp QT1201K Page 11 Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng - Đối với các doanh nghiệp, doanh thu bao gồm nhiều loại khác nhau.
Trong đó doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu của doanh nghiệp. - Doanh thu là nguồn tài chính, một trong những yếu tố để doanh nghiệp làm tăng vốn chủ sở hữu, có thể tham gia vốn góp cổ phần, liên doanh, liên kết với các đơn vị khác và đầu tƣ vào công ty con. - Doanh thu còn là yếu tố làm tăng thu nhập của doanh nghiệp, của ngƣời lao động có tác dụng khuyến khích ngƣời lao động và các đơn vị ra sức phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình. Phân loại doanh thu.
Theo quy định của Nhà nƣớc và Chuẩn mực kế toán thì doanh thu đƣợc phân ra làm 4 loại sau: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là tổng giá trị đƣợc thực hiện do việc bán hàng hóa, sản phẩm cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng. Tổng doanh thu bán hàng là số tiền ghi trên hóa đơn, trên hợp đồng cung cấp lao vụ, dịch vụ. Doanh thu tiêu thụ nội bộ: Là lợi ích kinh tế thu đƣợc từ việc bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp dịch vụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc trong cùng một công ty, Tổng công ty tính theo giá bán nội bộ. Doanh thu hoạt động tài chính: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu đƣợc trong kỳ hạch toán phát sinh liên quan tới hoạt động tài chính hoặc kinh doanh về vốn trong kỳ kế toán.
Doanh thu hoạt động tài chính gồm: - Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tƣ trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán đƣợc hƣởng do mua hàng hoá, dịch vụ;. - Cổ tức, lợi nhuận đƣợc chia; - Thu nhập về hoạt động đầu tƣ mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn; - Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tƣ Cù Thị Phƣợng – Lớp QT1201K Page 12 Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng vào công ty liên kết, đầu tƣ vào công ty con, đầu tƣ vốn khác; - Thu nhập về các hoạt động đầu tƣ khác; - Lãi tỷ giá hối đoái; - Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ; - Chênh lệch lãi chuyển nhƣợng vốn; - Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác. Doanh thu thu nhập khác: Phản ánh các khoản thu nhập khác, các khoản doanh thu ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: - Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tƣ, hàng hóa, tài sản cố định đƣa đi góp vốn liên doanh, đầu tƣ vào công ty liên kết, đầu tƣ dài hạn khác; - Thu nhập từ nhƣợng bán, thanh lý TSCĐ; - Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản; - Thu tiền đƣợc phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng; - Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ; - Các khoản thuế đƣợc NSNN hoàn lại; - Thu các khoản nợ phải trả không xác định đƣợc chủ; - Các khoản tiền thƣởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có); - Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp; - Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên. Các nguyên tắc xác định doanh thu và điều kiện ghi nhận doanh thu.
Các nguyên tắc xác định doanh thu. - Doanh thu đƣợc xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu đƣợc sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thƣơng mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. Cù Thị Phƣợng – Lớp QT1201K Page 13 Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng - Giá trị hợp lý: Là giá trị tài sản có thể đƣợc thay đổi (hoặc giá trị một khoản nợ đƣợc thanh toán một cách tự nguyện) giữa các bên có đầy đủ hiểu biết trong sự trao đổi ngang giá. - Doanh thu chỉ đƣợc ghi nhận khi thỏa mãn các điều kiện ghi nhận cho doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ , doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi tức đƣợc quy định tại Chuẩn mực số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”, nếu không thỏa mãn các điều kiện ghi nhận doanh thu thì không hạch toán vào doanh thu.
- Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải đƣợc ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp và theo năm tài chính. - Với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tƣợng chịu thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ thì doanh thu là giá bán chƣa có thuế GTGT. - Với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tƣợng không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp thì doanh thu là tổng giá thanh toán (giá bán có thuế GTGT). - Với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tƣợng chịu thuế TTĐB, thuế xuất khẩu thì doanh thu là tổng giá thanh toán (giá bán bao gồm cả thuế TTĐB, thuế xuất khẩu) - Doanh nghiệp nhận gia công vật tƣ, hàng hóa thì chỉ phản ánh vào doanh thu số tiền gia công thực tế đƣợc hƣởng, không bao gồm giá trị vật tƣ, hàng hóa nhận gia công.
Điều kiện ghi nhận doanh thu. Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa sẽ đƣợc ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện sau: - Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho ngƣời mua; - Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa nhƣ ngƣời sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; - Doanh thu đƣợc xác định tƣơng đối chắc chắn; Cù Thị Phƣợng – Lớp QT1201K Page 14 Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng - Doanh nghiệp đã thu đƣợc hoặc sẽ thu đƣợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; - Xác định đƣợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. Thời điểm ghi nhận doanh thu. Thời điểm ghi nhận doanh thu thƣờng đƣợc xác định theo các phƣơng thức bán hàng nhƣ sau: Phương thức bán hàng trực tiếp: Theo phƣơng pháp này ngƣời mua đến nhận hàng tại kho của doanh nghiệp bán.
Sau khi doanh nghiệp giao hàng, ngƣời mua ký vào chứng từ bán hàng, nếu hội tụ đủ các điều kiện ghi nhận doanh thu, không kể ngƣời mua đã thanh toán hay mới chỉ chấp nhận thanh toán, số hàng chuyển giao đƣợc xác định tiêu thụ và ghi nhận doanh thu. Phương thức gửi hàng: Theo phƣơng pháp này, định kỳ doanh nghiệp gửi hàng cho khách hàng trên cơ sở thỏa thuận trên hợp đồng. Khi xuất kho, hàng gửi bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, chỉ khi nào khách hàng đã trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán thì khi đó hàng mới đƣợc coi là tiêu thụ và đƣợc ghi nhận vào doanh thu bán hàng của doanh nghiệp. Phương thức bán thông qua đại lý: Trong trƣờng hợp này khi doanh nghiệp gửi hàng cho đại lý, hàng vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp chỉ hạch toán vào doanh thu bán hàng khi đại lý trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền cho số hàng gửi bán. Phương thức bán hàng trả chậm, trả góp: Theo phƣơng pháp này khi giao hàng cho ngƣời mua thì lƣợng hàng chuyển giao đƣợc xác định là tiêu thụ. Khách hàng sẽ thanh toán một phần tiền hàng ở ngay lần đầu để đƣợc nhận hàng, phần còn lại sẽ đƣợc trả dần trong một thời gian nhất định và phải chịu một khoản lãi suất đã đƣợc quy định trƣớc trong hợp đồng.