Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp vận tải hàng hóa đường biển phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ cả thị trường trong nước lẫn nước ngoài. Để đảm bảo hoạt động kinh doanh có hiệu quả và phát triển bền vững, công tác hạch toán kế toán giữ vai trò là công cụ quản lý tài chính then chốt, phục vụ điều hành, kiểm soát kinh tế và cung cấp thông tin kịp thời cho ban lãnh đạo ra quyết định. Việc theo dõi chính xác doanh thu, quản lý chặt chẽ chi phí và xác định đúng đắn kết quả kinh doanh là yêu cầu sống còn đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ nói chung và doanh nghiệp vận tải biển nói riêng.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đàm Thu Huyền đi sâu nghiên cứu đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Hồng Dương". Khóa luận tập trung giải quyết 3 nhiệm vụ nghiên cứu chính:

  1. Nghiên cứu và hệ thống hóa lý luận chung về tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  2. Khảo sát, mô tả và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị thực tập – Công ty TNHH Hồng Dương.
  3. Đề xuất một số biện pháp khoa học, khả thi nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hồng Dương.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hồng Dương. Về phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian nghiên cứu: Công ty TNHH Hồng Dương (địa chỉ trụ sở tại An Lợi, An Lư, Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng).
  • Thời gian và dữ liệu nghiên cứu: Khảo sát thực tế số liệu năm 2014, trong đó số liệu hạch toán nghiệp vụ minh họa chi tiết được lấy tại tháng 11 năm 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng khung pháp lý và chuẩn mực kế toán Việt Nam dành cho khối doanh nghiệp vừa và nhỏ, bao gồm:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác", quy định định nghĩa doanh thu, doanh thu thuần, các khoản giảm trừ doanh thu và 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng.
  • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, bao gồm hệ thống tài khoản, biểu mẫu chứng từ, hình thức sổ kế toán Nhật ký chung và hệ thống báo cáo tài chính quy chuẩn.
  • Các quy định về hạch toán chi phí giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh (chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp), chi phí hoạt động tài chính, thu nhập/chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng bao gồm:

  • Phương pháp hạch toán kế toán chuyên ngành: Phương pháp chứng từ kế toán (lập, kiểm tra, luân chuyển chứng từ gốc), phương pháp tài khoản kế toán (định khoản đối ứng tài khoản), phương pháp tính giá (xác định giá vốn dịch vụ và giá xuất kho theo bình quân cả kỳ dự trữ), phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán (lập bảng cân đối số phát sinh, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh).
  • Phương pháp phân tích, so sánh: Đối chiếu giữa lý thuyết chuẩn mực kế toán với quy trình thực tế áp dụng tại doanh nghiệp; so sánh số liệu giữa các sổ kế toán chi tiết, sổ Nhật ký chung và sổ Cái.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu và phỏng vấn chuyên gia: Thu thập chứng từ gốc phát sinh (hóa đơn GTGT, phiếu chi, lệnh thanh toán, giấy báo ngân hàng), sao chép sổ sách kế toán năm 2014 và trao đổi trực tiếp với Kế toán trưởng, cán bộ quản lý tại Công ty TNHH Hồng Dương.

Nội dung chính theo từng chương

Khóa luận được kết cấu thành 3 chương chính với nội dung chi tiết như sau:

Chương I: Lý luận chung về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương I trình bày hệ thống cơ sở lý luận nền tảng về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh:

  • Khái niệm và điều kiện ghi nhận doanh thu theo Chuẩn mực kế toán số 14: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác; nội dung các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế GTGT trực tiếp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu).
  • Phân loại chi phí hoạt động: Giá vốn hàng bán (chi phí trực tiếp tạo ra dịch vụ, hàng hóa), chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính và chi phí khác.
  • Kết cấu tài khoản và trình tự định khoản kế toán theo Chế độ kế toán Quyết định 48/2006/QĐ-BTC:
Tài khoản Tên tài khoản Chức năng và kết cấu phản ánh
TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Tập hợp doanh thu phát sinh bên Có; kết chuyển giảm trừ doanh thu và kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 bên Nợ. Gồm các TK cấp hai: 5111, 5112, 5113, 5118. Không có số dư cuối kỳ.
TK 521 Các khoản giảm trừ doanh thu Phản ánh chiết khấu thương mại (5211), hàng bán bị trả lại (5212), giảm giá hàng bán (5213) phát sinh bên Nợ; cuối kỳ kết chuyển sang bên Nợ TK 511 bên Có. Không có số dư cuối kỳ.
TK 632 Giá vốn hàng bán Phản ánh trị giá vốn của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ bên Nợ; kết chuyển giá vốn sang TK 911 và hoàn nhập dự phòng bên Có. Không có số dư cuối kỳ.
TK 642 Chi phí quản lý kinh doanh Phản ánh chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422) bên Nợ; kết chuyển sang TK 911 bên Có. Không có số dư cuối kỳ.
TK 515 / 635 Doanh thu HĐTC / Chi phí HĐTC Phản ánh thu nhập từ lãi tiền gửi, cổ tức, chênh lệch tỷ giá (TK 515) và chi phí lãi vay, chiết khấu thanh toán (TK 635); cuối kỳ kết chuyển toàn bộ sang TK 911. Không có số dư cuối kỳ.
TK 711 / 811 Thu nhập khác / Chi phí khác Phản ánh các khoản thu nhập và chi phí phát sinh ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường; cuối kỳ kết chuyển toàn bộ sang TK 911. Không có số dư cuối kỳ.
TK 911 Xác định kết quả kinh doanh Tập hợp chi phí bên Nợ và doanh thu bên Có; kết chuyển lãi sang bên Có TK 421 hoặc kết chuyển lỗ sang bên Nợ TK 421. Không có số dư cuối kỳ.
TK 421 Lợi nhuận chưa phân phối Phản ánh kết quả kinh doanh sau thuế và tình hình phân phối lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của doanh nghiệp.
  • Phương thức bán hàng và thanh toán: Bán hàng trực tiếp (bán buôn, bán lẻ), giao hàng theo hợp đồng, bán hàng qua đại lý, bán trả góp/trả chậm, hàng đổi hàng; thanh toán bằng tiền mặt, chuyển khoản ngân hàng.
  • Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung: Hàng ngày ghi từ chứng từ gốc vào Sổ nhật ký chung và Sổ kế toán chi tiết; định kỳ tổng hợp ghi vào Sổ cái; cuối kỳ lập Bảng tổng hợp chi tiết, Bảng cân đối số phát sinh để lập Báo cáo tài chính.

Chương II: Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hồng Dương

Chương II phản ánh bức tranh thực tế về tổ chức bộ máy và nghiệp vụ kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Khái quát doanh nghiệp: Công ty TNHH Hồng Dương thành lập năm 2000, trụ sở tại An Lợi, An Lư, Thủy Nguyên, Hải Phòng. Người đại diện pháp luật: Giám đốc Trần Văn Mận. Ngành nghề kinh doanh chính: Vận tải hàng hóa đường biển tuyến nội địa (tuyến Bắc – Nam) với phương tiện tàu Hồng Dương 16 (trọng tải 2.000 tấn), kinh doanh than mỏ và sửa chữa tàu sông, tàu biển.
  • Tổ chức bộ máy quản trị và bộ máy kế toán:
    • Bộ máy quản lý gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc phụ trách hàng hải (quản lý Thuyền trưởng, Trưởng phòng khai thác, Phụ trách kỹ thuật phương tiện) và Kế toán trưởng.
    • Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gọn nhẹ gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán thu chi, Kế toán bán hàng và theo dõi công nợ, Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
    • Chế độ kế toán: Áp dụng Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
    • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung.
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Niên độ kế toán: Từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ: VNĐ.
    • Phương pháp hạch toán chi tiết hàng tồn kho: Thẻ song song; tính giá xuất kho: Bình quân cả kỳ dự trữ; phương pháp trích khấu hao TSCĐ: Khấu hao đường thẳng (khấu hao đều).
  • Quy trình hạch toán thực tế:
    • Kế toán doanh thu dịch vụ vận tải: Căn cứ vào Hợp đồng vận chuyển và biên bản hoàn thành, kế toán lập Hóa đơn GTGT đầu ra, ghi nhận Doanh thu (TK 511), Thuế GTGT đầu ra (TK 3331) và Phải thu khách hàng (TK 131) hoặc Tiền gửi ngân hàng (TK 112). Ghi sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết bán hàng, Sổ chi tiết công nợ và Sổ cái TK 511, 131.
    • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Tập hợp các chi phí trực tiếp cho từng chuyến tàu như dầu DO, dầu FO, dầu nhờn, chi phí sửa chữa phương tiện, lương và phụ cấp thuyền viên trực tiếp vận hành tàu.
    • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Tập hợp chi phí nhân viên quản lý (tiền lương, trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ), chi phí văn phòng phẩm, chi phí dịch vụ viễn thông, khấu hao tài sản cố định văn phòng.
    • Kế toán hoạt động tài chính (TK 515, 635): Hạch toán lãi tiền gửi ngân hàng (TK 515) và chi phí lãi vay ngân hàng phục vụ đầu tư phương tiện vận tải (TK 635).
    • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ, kế toán lập các Phiếu kế toán kết chuyển doanh thu thuần (TK 511), doanh thu tài chính (TK 515) sang bên Có TK 911; kết chuyển giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí quản lý (TK 642), chi phí tài chính (TK 635) sang bên Nợ TK 911. Chênh lệch được kết chuyển sang TK 421 để xác định lãi/lỗ và lập Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2014.

Chương III: Một số biện pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hồng Dương

Dựa trên thực trạng khảo sát, tác giả đưa ra các đánh giá và đề xuất giải pháp:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công công việc rõ ràng; vận dụng tương đối tốt chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC; luân chuyển chứng từ kịp thời, phản ánh được số liệu doanh thu và chi phí thực tế.
    • Tồn tại: Việc xử lý số liệu kế toán còn phụ thuộc nhiều vào ghi chép thủ công trên bảng tính, chưa ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp; hệ thống sổ kế toán chưa mở sổ Nhật ký bán hàng chuyên biệt khiến việc theo dõi các hợp đồng vận tải dồn ứ vào sổ Nhật ký chung; chưa thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi đối với các khách hàng có số dư công nợ kéo dài trong ngành vận tải biển.
  • Biện pháp hoàn thiện cụ thể:
    1. Hiện đại hóa công tác kế toán: Trang bị và ứng dụng phần mềm kế toán máy nhằm tự động hóa quy trình nhập liệu, kết xuất báo cáo nhanh chóng, giảm thiểu sai sót thủ công và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính.
    2. Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán: Mở thêm Sổ nhật ký bán hàng (sổ nhật ký đặc biệt) để theo dõi chi tiết từng nghiệp vụ cung cấp dịch vụ vận tải phát sinh theo khách hàng và hợp đồng, trước khi tổng hợp số liệu định kỳ vào sổ Nhật ký chung và Sổ cái TK 511.
    3. Thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi: Hướng dẫn quy trình lập Bảng trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi cuối năm tài chính căn cứ vào tuổi nợ quá hạn của khách hàng vận tải; hạch toán ghi Nợ TK 642 / Có TK 1592 (hoặc tài khoản dự phòng tương ứng) theo đúng quy định tài chính để phản ánh trung thực kết quả kinh doanh và bảo toàn vốn doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:
    • Khóa luận đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ quy trình kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp vận tải biển tư nhân quy mô vừa và nhỏ theo Chế độ kế toán Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
    • Trình bày chi tiết chu trình luân chuyển chứng từ từ Hóa đơn GTGT đầu ra, Phiếu chi, Phiếu thu lãi, Lệnh thanh toán đến hệ thống sổ chi tiết, sổ Nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản (511, 632, 642, 515, 635, 911, 421) và Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2014 của Công ty TNHH Hồng Dương.
  • Giải pháp và kiến nghị:
    • Đưa ra 3 giải pháp trọng tâm: Ứng dụng phần mềm kế toán máy; mở Sổ nhật ký bán hàng chuyên trách; xây dựng bảng trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.
  • Đóng góp của tác giả:
    • Thiết kế biểu mẫu Sổ nhật ký bán hàng (Biểu số 3.1) và Bảng trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi (Biểu số 3.2) kèm định khoản mẫu và Phiếu kế toán minh họa cụ thể, có tính ứng dụng trực tiếp cho công tác tài chính kế toán tại Công ty TNHH Hồng Dương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khóa luận tập trung nghiên cứu số liệu thực tế tại một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty TNHH Hồng Dương) với phạm vi số liệu minh họa chi tiết chủ yếu trong tháng 11 năm 2014; chưa mở rộng phân tích các nghiệp vụ kinh tế quốc tế phức tạp hay các sắc thuế phát sinh ngoài vận tải nội địa.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Khảo sát mở rộng quy trình kế toán tại các doanh nghiệp vận tải biển đa phương thức hoặc cập nhật theo các thông tư, chế độ kế toán mới hơn của Bộ Tài chính (như Thông tư số 133/2016/TT-BTC thay thế Quyết định 48/2006/QĐ-BTC).

Giá trị tham khảo

Tài liệu này là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Quản trị kinh doanh: Tham khảo cấu trúc chuẩn của một khóa luận tốt nghiệp loại hình khảo sát thực tế tại doanh nghiệp vừa và nhỏ, cách xây dựng sơ đồ luân chuyển chứng từ và ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vận tải đường thủy, đường biển: Vận dụng các mẫu biểu hạch toán giá vốn chuyến tàu, phương pháp theo dõi công nợ cước vận tải và kỹ thuật lập dự phòng nợ khó đòi trong thực tế quản trị dòng tiền.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu thực tế tại đơn vị nào và doanh nghiệp có đặc điểm hoạt động gì?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty TNHH Hồng Dương (trụ sở tại An Lợi, An Lư, Thủy Nguyên, Hải Phòng), thành lập năm 2000 do ông Trần Văn Mận làm Giám đốc. Hoạt động kinh doanh chính của công ty là vận tải hàng hóa đường biển tuyến nội địa Bắc – Nam bằng tàu Hồng Dương 16 (trọng tải 2.000 tấn), kết hợp kinh doanh than mỏ và sửa chữa phương tiện thủy.

2. Công ty TNHH Hồng Dương áp dụng chế độ và phương pháp kế toán nào trong kỳ khảo sát?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính; hình thức sổ kế toán Nhật ký chung; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; tính giá xuất kho hàng hóa theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ; hạch toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp thẻ song song.

3. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Hồng Dương được bố trí như thế nào?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 vị trí: Kế toán trưởng (phụ trách chung, kiểm tra định khoản, lập BCTC, báo cáo thuế), Kế toán thu chi (lập phiếu thu/chi, theo dõi dòng tiền), Kế toán bán hàng và theo dõi công nợ (quản lý công nợ khách hàng, ghi chép sổ quỹ, quản lý tài khoản ngân hàng) và Thủ quỹ (quản lý, kiểm kê và bảo quản tiền mặt).

4. Trình tự hạch toán doanh thu dịch vụ vận tải tại Công ty TNHH Hồng Dương diễn ra như thế nào?
Khi hoàn thành dịch vụ vận chuyển theo hợp đồng, kế toán lập Hóa đơn GTGT đầu ra, xác định doanh thu (TK 511) và thuế GTGT đầu ra (TK 3331). Hàng ngày, căn cứ hóa đơn và lệnh thanh toán ngân hàng/giấy báo có, kế toán ghi vào Sổ nhật ký chung, Sổ chi tiết bán hàng và Sổ chi tiết công nợ TK 131. Định kỳ chuyển số liệu vào Sổ cái TK 511, TK 131 và Bảng tổng hợp chi tiết để đối chiếu, lập Báo cáo tài chính.

5. Tác giả đề xuất những biện pháp cụ thể nào để hoàn thiện công tác kế toán tại công ty?
Tác giả đề xuất 3 giải pháp trong Chương III: (1) Hiện đại hóa công tác kế toán bằng việc áp dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp; (2) Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán thông qua việc mở thêm Sổ nhật ký bán hàng chuyên trách để theo dõi chi tiết hợp đồng dịch vụ; (3) Thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định nhằm phản ánh chính xác chi phí quản lý kinh doanh và bảo toàn vốn.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đàm Thu Huyền đã hoàn thành đầy đủ các mục tiêu nghiên cứu đề ra về cả mặt lý luận và thực tiễn hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Thông qua việc phân tích thực tế tại Công ty TNHH Hồng Dương dựa trên số liệu năm 2014 theo Chế độ kế toán Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, tác giả đã phản ánh rõ nét quy trình ghi chép, luân chuyển chứng từ và tổng hợp sổ sách của doanh nghiệp vận tải biển. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất trong khóa luận mang tính thực tiễn cao, hỗ trợ tích cực cho công tác quản trị tài chính kế toán tại đơn vị thực tập.