Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đỗ Thị Hồng Nhung (lớp QT1002K, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng) được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế thế giới bước vào năm 2009 với cuộc suy thoái kinh tế nghiêm trọng, tạo ra tác động tiêu cực đến tình hình kinh tế Việt Nam. Tình trạng suy thoái khiến người lao động đối mặt với nguy cơ mất việc làm, thu nhập và quy mô thị trường bị thu hẹp đáng kể, thúc đẩy xu hướng cắt giảm và thắt chặt chi tiêu từ phía người tiêu dùng. Trước áp lực thị trường, các doanh nghiệp buộc phải tìm giải pháp nhằm duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi, bù đắp chi phí phát sinh và hướng tới tối đa hóa lợi nhuận. Trong cơ chế này, việc tiết kiệm chi phí kết hợp với việc gia tăng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được xem là hai mặt thống nhất của bài toán hiệu quả kinh doanh.

Từ nhận thức thực tiễn qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH Thương mại – Dịch vụ Dầu khí Anh Thúy, tác giả xác định chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là khâu trọng yếu trong công tác quản trị tài chính. Đề tài được lựa chọn nghiên cứu mang tên: "Hoàn thiện công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM – DV Dầu khí Anh Thúy".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể qua ba nội dung:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh và phương pháp hạch toán kế toán các phần hành này trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM – DV Dầu khí Anh Thúy.
  3. Đề xuất một số ý kiến và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị thực tập.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh. Phạm vi nghiên cứu về không gian diễn ra tại Công ty TNHH Thương mại – Dịch vụ Dầu khí Anh Thúy (địa chỉ trụ sở tại số 12/58 đường vòng Vạn Mỹ, phường Vạn Mỹ, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng). Phạm vi nghiên cứu về thời gian tập trung vào số liệu hoạt động tài chính - kinh doanh của công ty trong giai đoạn năm 2008 và năm 2009.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp được quy định theo chế độ kế toán hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam, tập trung vào các chuẩn mực và nguyên tắc hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh:

  • Khái niệm và điều kiện ghi nhận doanh thu: Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán từ hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Tác giả nêu rõ 5 điều kiện đồng thời để ghi nhận doanh thu bán hàng: (1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; (2) Không còn nắm giữ quyền quản lý hoặc kiểm soát hàng hóa; (3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (4) Đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; (5) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch. Đối với cung cấp dịch vụ, văn bản xác định 4 điều kiện ghi nhận (doanh thu tương đối chắc chắn, khả năng thu lợi ích kinh tế, xác định phần công việc hoàn thành tại ngày lập Bảng cân đối kế toán, xác định chi phí phát sinh và chi phí để hoàn thành). Doanh thu từ tiền lãi, bản quyền, cổ tức được ghi nhận khi có khả năng thu lợi ích kinh tế và xác định tương đối chắc chắn.
  • Nguyên tắc kế toán và tài khoản sử dụng: Khóa luận xác định các nguyên tắc kế toán theo phương pháp tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT khấu trừ ghi theo giá bán chưa thuế, phương pháp trực tiếp ghi theo tổng giá thanh toán); quy tắc ghi nhận đối với hàng gia công, hàng gửi đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng, hàng bán trả chậm, trả góp, cho thuê tài sản nhận tiền trước nhiều kỳ, hàng trao đổi tương đương và không tương đương. Hệ thống tài khoản hạch toán được quy chuẩn gồm: Tài khoản 511 (5111, 5112, 5113, 5114, 5117), Tài khoản 512 (5121, 5122, 5123), Tài khoản 515, Tài khoản 711; các tài khoản giảm trừ doanh thu: Tài khoản 521 (5211, 5212, 5213), Tài khoản 531, Tài khoản 532, Tài khoản 333 (3331, 3332, 3333); tài khoản chi phí: Tài khoản 632, Tài khoản 641 (6411 đến 6418), Tài khoản 642 (6421 đến 6428), Tài khoản 635, Tài khoản 811; tài khoản tổng hợp kết quả: Tài khoản 911 và Tài khoản 421 (4211, 4212).
  • Phương pháp tính giá hàng tồn kho xuất kho: Khóa luận trình bày 4 phương pháp tính giá vốn xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền (gồm bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ và bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập/liên hoàn), phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO), phương pháp Nhập sau - Xuất trước (LIFO), và phương pháp Giá đích danh.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế: Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp thu thập chứng từ thực tế tại phòng kế toán, phương pháp phân tích - so sánh số liệu tài chính qua các năm (2008 so với 2009), phương pháp tổng hợp tài khoản và quy trình luân chuyển số liệu trên hệ thống sổ kế toán (Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - chứng từ, Nhật ký - sổ cái).
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu thứ cấp thu thập từ Phòng Tài chính - Kế toán Công ty TNHH TM – DV Dầu khí Anh Thúy, hệ thống sổ sách kế toán, Bảng cân đối số phát sinh, Báo cáo tài chính và hồ sơ pháp lý doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh và kế toán chi phí, doanh thu, xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này tập trung xây dựng cơ sở lý luận toàn diện về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại - dịch vụ:

  • Lý luận về doanh thu và các khoản giảm trừ: Làm rõ bản chất kinh tế của doanh thu bán hàng, doanh thu tiêu thụ nội bộ, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác. Phân tích chi tiết nội dung hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm chiết khấu thương mại (TK 521), hàng bán bị trả lại (TK 531), giảm giá hàng bán (TK 532) và các loại thuế gián thu nộp theo phương pháp trực tiếp (TK 333).
  • Lý luận về chi phí: Định nghĩa chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa. Phân tích kết cấu của giá vốn hàng bán (TK 632) theo hai phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên và Kiểm kê định kỳ (sử dụng thêm TK 611, 155, 156, 157). Phân tích chi tiết chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) theo 8 yếu tố chi phí cấu thành tương ứng (chi phí nhân viên, vật liệu, bao bì, dụng cụ đồ dùng, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, dự phòng, thuế phí và chi phí bằng tiền khác). Phân định các khoản chi phí tài chính (TK 635) và chi phí khác (TK 811).
  • Lý luận về xác định kết quả kinh doanh: Phản ánh mối quan hệ giữa doanh thu, chi phí và lợi nhuận qua sơ đồ luân chuyển tài khoản 911. Tác giả hệ thống hóa 8 bước kết chuyển cuối kỳ kế toán: (1) Kết chuyển giá vốn hàng bán; (2) Kết chuyển chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp; (3) Kết chuyển chi phí tài chính và chi phí khác; (4) Kết chuyển doanh thu thuần bán hàng; (5) Kết chuyển doanh thu tài chính và thu nhập khác; (6) Kết chuyển lỗ sang TK 421 (nếu phát sinh lỗ); (7) Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (nếu có lãi); (8) Kết chuyển lợi nhuận sau thuế sang TK 421.

Chương 2: Tổ chức công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM – DV Dầu khí Anh Thúy

Nội dung chương 2 trong văn bản phản ánh đặc điểm tổ chức hoạt động và bộ máy kế toán của đơn vị khảo sát:

  • Khái quát doanh nghiệp: Công ty TNHH Thương mại – Dịch vụ Dầu khí Anh Thúy thành lập ngày 12/10/2006 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0202004031 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng cấp; mã số thuế: 02 00 692 848. Vốn điều lệ khi thành lập do hai thành viên đóng góp: Nguyễn Diệu Thúy đóng góp 3.000 (tỷ lệ 66,67%) và Lê Minh Tuấn đóng góp 1.000 (tỷ lệ 33,33%). Lĩnh vực hoạt động kinh doanh đa ngành: kinh doanh xăng dầu, sắt thép, gas, khí đốt, vật liệu xây dựng, nhựa đường, thiết bị điện - điện tử - viễn thông; dịch vụ vận tải thủy - bộ, đại lý hàng hải, dịch vụ xuất nhập khẩu, dịch vụ du lịch, bưu chính viễn thông và xây dựng công trình.
  • Tình hình tài chính giai đoạn 2008 - 2009:
STT Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Chênh lệch (Số tiền) Chênh lệch (%)
1 Doanh thu bán hàng 67.890 64.000 -3.890 -5,92%
2 Giá vốn hàng bán 65.620 62.000 -3.620 -5,96%
3 Lợi nhuận trước thuế 72.000 100.920 +28.920 +28,25%
4 Tổng tài sản 3.000 4.249 +1.249 +29,90%

(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán Công ty TNHH TM - DV Dầu khí Anh Thúy, số liệu phân tích trong văn bản)

Văn bản ghi nhận: Năm 2009, doanh thu bán hàng giảm 3.890 đồng (-5,92%) và giá vốn hàng bán giảm 3.620 đồng (-5,96%) do biến động giá xăng dầu và tác động khủng hoảng kinh tế. Tuy nhiên, lợi nhuận trước thuế năm 2009 vẫn tăng 28.920 đồng (+28,25%) đạt mốc 100.920 đồng, kéo theo tổng tài sản tăng 1.249 đồng (+29,9%) lên 4.249 đồng.

  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Tổng số lao động của công ty là 42 người, phân bổ cụ thể: Ban lãnh đạo (3 người), Phòng kinh doanh (5 người), Phòng kế toán (7 người), Bộ phận Kho (12 người), Đội xe (15 người). Bộ máy quản lý tổ chức theo mô hình: Hội đồng thành viên giữ quyền quyết định cao nhất; Giám đốc kiêm Chủ tịch Hội đồng thành viên là đại diện pháp luật; hỗ trợ gồm Phó Giám đốc Tài chính và Phó Giám đốc Kinh doanh phụ trách các khối trực thuộc.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Công ty áp dụng hình thức kế toán tập trung tại Phòng Tài chính - Kế toán. Cơ cấu phòng kế toán gồm 7 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán tiền mặt - tiền gửi ngân hàng, Kế toán công nợ, Kế toán hàng tồn kho và tài sản cố định, Kế toán lương, và Thủ quỹ.

Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM – DV Dầu khí Anh Thúy

Theo đề cương và kết cấu luận văn được tác giả xác lập tại lời mở đầu, Chương 3 dành để tổng kết những ưu điểm, tồn tại trong việc luân chuyển chứng từ, phân loại chi phí, ghi nhận doanh thu và hạch toán sổ sách thực tế tại công ty, từ đó đề xuất các nhóm giải pháp mang tính nghiệp vụ kế toán nhằm nâng cao tính chính xác, kịp thời của việc tính giá vốn, kiểm soát chi phí bán hàng, chi phí quản lý và xác định chính xác kết quả kinh doanh cuối kỳ.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả phản ánh thực tế: Khóa luận ghi nhận bức tranh kinh doanh thực tế của Công ty TNHH TM – DV Dầu khí Anh Thúy trong năm tài chính 2009 dưới tác động của khủng hoảng kinh tế. Mặc dù doanh thu bán hàng sụt giảm 5,92% (giảm 3.890 đồng) và giá vốn giảm 5,96% (giảm 3.620 đồng), doanh nghiệp vẫn duy trì mức tăng trưởng lợi nhuận trước thuế 28,25% (tăng 28.920 đồng) và mở rộng quy mô tổng tài sản lên 29,9% (tăng 1.249 đồng).
  • Hệ thống hóa quy trình hạch toán: Tác giả hệ thống hóa đầy đủ sơ đồ luân chuyển kế toán từ khâu lập chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, giấy báo Có...), ghi chép vào các loại sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết đến quy trình lập bút toán xác định kết quả kinh doanh trên tài khoản 911 và tài khoản 421.
  • Đóng góp về mặt quản trị: Làm rõ cơ chế vận hành của mô hình kế toán tập trung trong doanh nghiệp thương mại quy mô 42 nhân sự; phân định cụ thể chức năng của 7 vị trí kế toán chuyên trách nhằm hỗ trợ công tác quản lý tài chính và giám sát chi phí tại doanh nghiệp xăng dầu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế tự nhận định: Tác giả Đỗ Thị Hồng Nhung nêu rõ trong phần mở đầu: do thời gian thực tập có hạn, quá trình thu thập tài liệu và nghiên cứu thực tế về công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty chưa đạt độ sâu sắc toàn diện; kiến thức thực tế của sinh viên còn hạn chế nên bài viết không tránh khỏi những thiếu sót nhất định.
  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Khóa luận chỉ khảo sát trong phạm vi một đơn vị cụ thể (Công ty TNHH TM - DV Dầu khí Anh Thúy) với số liệu so sánh dừng lại ở hai năm 2008 và 2009; chưa mở rộng so sánh với các doanh nghiệp thương mại dầu khí khác trên địa bàn Hải Phòng.
  • Hướng mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo có thể đi sâu đánh giá việc ứng dụng phần mềm kế toán máy tính thay cho ghi chép thủ công/kết hợp, hạch toán chi tiết chi phí bán hàng đối với phương thức vận tải xăng dầu đặc thù, và xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ đối với hao hụt định mức xăng dầu trong quá trình xuất nhập kho.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên các chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh tại các trường đại học:

  • Tham khảo về mặt học thuật: Cung cấp khung lý thuyết chi tiết, chuẩn chỉ về hệ thống tài khoản loại 5, loại 6, loại 7, loại 8, loại 9 cùng các điều kiện ghi nhận doanh thu và 4 phương pháp tính giá xuất kho theo quy định kế toán Việt Nam.
  • Tham khảo về mặt thực hành: Cung cấp mẫu hình tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán theo mô hình tập trung tại một doanh nghiệp thương mại dịch vụ quy mô vừa và nhỏ; phương pháp trích lập và xử lý các chỉ tiêu tài chính cơ bản trong báo cáo kế toán.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và cơ cấu sở hữu vốn điều lệ của đơn vị này ra sao? Khóa luận thực hiện tại Công ty TNHH Thương mại – Dịch vụ Dầu khí Anh Thúy (Hải Phòng), thành lập ngày 12/10/2006. Vốn điều lệ của công ty được góp bởi 2 thành viên: bà Nguyễn Diệu Thúy sở hữu 66,67% (tương ứng giá trị vốn góp 3.000) và ông Lê Minh Tuấn sở hữu 33,33% (tương ứng giá trị vốn góp 1.000).

2. Tình hình doanh thu, giá vốn và lợi nhuận của Công ty Anh Thúy biến động như thế nào giữa năm 2008 và 2009? Theo số liệu phân tích của khóa luận, năm 2009 doanh thu bán hàng đạt 64.000 đồng, giảm 3.890 đồng (-5,92%) so với mức 67.890 đồng của năm 2008; giá vốn hàng bán giảm 3.620 đồng (-5,96%) từ 65.620 đồng xuống 62.000 đồng; lợi nhuận trước thuế tăng 28.920 đồng (+28,25%) từ mức 72.000 đồng lên 100.920 đồng; tổng tài sản tăng 1.249 đồng (+29,9%) từ 3.000 đồng lên 4.249 đồng.

3. Doanh thu bán hàng hóa được ghi nhận khi thỏa mãn những điều kiện cụ thể nào theo cơ sở lý thuyết của khóa luận? Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện: (1) Đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; (2) Không còn nắm quyền quản lý như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; (3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (4) Đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch; (5) Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

4. Phòng kế toán của Công ty TNHH TM – DV Dầu khí Anh Thúy được tổ chức theo hình thức nào và gồm bao nhiêu nhân sự? Công ty áp dụng hình thức kế toán tập trung với toàn bộ công tác kế toán đặt tại Phòng Tài chính - Kế toán. Phòng kế toán gồm 7 nhân sự đảm nhiệm các phần hành: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán tiền mặt - tiền gửi ngân hàng, Kế toán công nợ, Kế toán hàng tồn kho và tài sản cố định, Kế toán lương, và Thủ quỹ.

5. Khóa luận trình bày bao nhiêu phương pháp tính giá vốn hàng tồn kho xuất kho? Khóa luận trình bày 4 phương pháp: (1) Phương pháp bình quân gia quyền (gồm tính bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ và bình quân sau mỗi lần nhập); (2) Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO); (3) Phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO); (4) Phương pháp giá đích danh.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thị Hồng Nhung đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo các nguyên tắc kế toán chuẩn mực. Công trình phản ánh trung thực thực trạng tổ chức bộ máy kế toán và tình hình tài chính của Công ty TNHH TM – DV Dầu khí Anh Thúy trong giai đoạn biến động kinh tế 2008 - 2009. Khóa luận cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho sinh viên chuyên ngành kế toán trong việc nghiên cứu và triển khai phần hành kế toán kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp thương mại.