Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 9 1. Kế toán về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm: 1. Mục tiêu của kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm: Cung cấp thông tin về chi phí sản xuất phát sinh sau mỗi kỳ sản xuất, làm cơ sở để xác định chi phí sản xuất dở dang, giá thành sản phẩm, phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính theo quy định như: các chỉ tiêu về giá trị thành phẩm, chi phí sản xuất dở dang, … trên bảng cân đối kế toán, chỉ tiêu giá vốn hàng bán trên bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Thông tin về kết quả quá trình sản xuất giúp nhà quản trị kiểm soát chi phí, nghiên cứu cải tiến quá trình sản xuất đảm bảo nguồn lực được sử dụng một cách hiệu quả, đồng thời đây cũng là cơ sở để nhà quản trị ra các quyết định trong kinh doanh.
Qua đây các thông tin về chi phí sản xuất phát sinh sau mỗi kỳ sản xuất được cung cấp, nhằm nghiên cứu cải tiến quá trình sản xuất. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất: Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên và khâu quan trọng nhất trong việc tập hợp chi phí sản xuất. Để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất ta phải căn cứ vào đặc điểm chi phí phát sinh và công dụng của chi phí trong sản xuất. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn nhất định để tâp hợp chi phí sản xuất, nhằm đáp ứng nhu cầu kiểm tra, giám sát chi phí và yêu cầu tính giá thành.
Đối với những chi phí sản xuất liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất sẽ được tập hợp và phân bổ cho từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất. Mức phân bổ chi phí = Hệ số phân bổ chi phí x Tiêu thức phân bổ của từng đối tượng Hệ số phân bổ Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ = chi phí Tổng tiêu thức phân bổ GVHD: ThS. Đoàn Thị Thùy Anh SVTT: Dương Minh Trang– 15035321 Lê Thị Huyền Trang -15027381 Nguyễn Ngọc Diễm Tú- 15015341 Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 10 Việc xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất thực chất là xác định nơi gây ra chi phí và đối tượng chịu chi phí. Việc xác định đối tượng hạch toán chi phí phải căn cứ vào: - Tính chất sản xuất và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm: sản xuất giản đơn, sản xuất phức tạp, … - Loại hình sản xuất: sản xuất đơn chiếc, sản xuất hàng loạt.
- Đặc điểm tổ chức sản xuất: có phân xưởng, đội sản xuất; không có phân xưởng, đội sản xuất. - Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất trong từng doanh nghiệp. - Đơn vị tính giá thành (công trình hay hạng mục công trình hoàn thành) áp dụng trong doanh nghiệp. - Yêu cầu và trình độ tổ chức quản lý của doanh nghiệp.
Kết luận: đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn nhất định để tâp hợp chi phí sản xuất, nhằm đáp ứng nhu cầu kiểm tra, giám sát chi phí và yêu cầu tính giá thành. Đối tượng tính giá thành sản phẩm: Đối tượng tính giá thành sản phẩm là khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành nhất định mà doanh nghiệp cần tính tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm đối tượng tính giá thành sản phẩm thường được chọn là sản phẩm, dịch vụ hoàn thành. Xác định đối tượng tính giá thành sản phẩm là xác định phạm vi, giới hạn cần tổng hợp chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm. Việc xác định đối tượng tính giá thành phải dựa vào những căn cứ như đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp, qui trình công nghệ sản xuất, đặc điểm sản phẩm, yêu cầu quản lý, trình độ và phương tiện của kế toán.
Đối tượng tính giá thành sản phẩm thường được chọn là sản phẩm, dịch vụ hoàn thành, chi tiết hoặc bộ phận của sản phẩm dịch vụ, lựa chọn đối tượng tính giá thành thích hợp là cơ sở để tính giá thành chính xác. Đoàn Thị Thùy Anh SVTT: Dương Minh Trang– 15035321 Lê Thị Huyền Trang -15027381 Nguyễn Ngọc Diễm Tú- 15015341 Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 11 1. Kỳ tính giá thành sản phẩm: Là khoảng thời gian cần thiết phải tiến hành tổng hợp chi phí sản xuất để tính tổng giá thành sản phẩm và giá thành đơn vị. Kỳ tính giá thành có thể được xác định khác nhau tùy vào đặc điểm sản phẩm: - Hàng tháng ở những doanh nghiệp sản xuất công nghiệp - Quí hoặc năm ở những doanh nghiệp xây lắp - Khoảng thời gian theo từng thời vụ, quý, năm ở những doanh nghiệp nông nghiệp - Khoảng thời gian thực hiện, kết thúc và báo cáo chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm, tính kết quả ở những doanh nghiệp chuyên sản xuất theo đơn đặt hàng.
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất: 1. Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp để sản xuất ra sản phẩm như chi phí nguyên liệu chính và vật liệu phụ. ➢ Chứng từ sử dụng: Giấy đề nghị cung ứng vật tư, Phiếu xuất kho, Phiếu báo vật tư còn lại cuối tháng và một số chứng từ khác. ➢ Tài khoản sử dụng: Tài khoản 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ➢ Kết cấu: GVHD: ThS.
Đoàn Thị Thùy Anh SVTT: Dương Minh Trang– 15035321 Lê Thị Huyền Trang -15027381 Nguyễn Ngọc Diễm Tú- 15015341 Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 12 621 - Tập hợp trị giá nguyên - Trị giá nguyên vật liệu vật liệu thực tế xuất dùng dùng không hết nhập lại trực tiếp cho hoạt động sản kho. xuất công nghiệp - Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu vào tài khoản 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang. ➢ Sổ sách kế toán: • Sổ cái 621 • Sổ nhật ký chung ➢ Trình tự hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp qua sơ đồ sau: GVHD: ThS. Đoàn Thị Thùy Anh SVTT: Dương Minh Trang– 15035321 Lê Thị Huyền Trang -15027381 Nguyễn Ngọc Diễm Tú- 15015341 Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 13 Kế toán tập hợp chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp (Vật liệu không sử dụng hết cuối kỳ nhập lại kho) 152 621 (Vật liệu xuất kho sử dụng trực tiếp cho sản phẩm.1: Kế toán tập hợp chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp ➢ Cuối kỳ, tính, phân bổ và kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp theo đối tượng tập hợp chi phí: • Kết chuyển chi phí NVLTT: Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (phần chi phí NVL trên mức bình thường) Có TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp 1.
Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp: Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản phải trả cho người lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm bao gồm: chi phí tiền công lao động định mức, giờ công lao động thực tế, khối lượng sản phẩm sản xuất và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của công nhân sản xuất. Đoàn Thị Thùy Anh SVTT: Dương Minh Trang– 15035321 Lê Thị Huyền Trang -15027381 Nguyễn Ngọc Diễm Tú- 15015341 Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 14 ➢ Chứng từ sử dụng: Bảng chấm công, Bảng chấm công làm thêm giờ, Bảng phân bổ lương và các khoảng trích theo lương, Bảng thanh toán tiền lương, tiền thưởng, Hợp đồng làm khoán, Bảng kê trích nộp các khoản theo lương. ➢ Tài khoản sử dụng: Tài khoản 622: Chi phí nhân công trực tiếp. ➢ Kết cấu: 622 - Tập hợp chi phí nhân - Kết chuyển chi phí công trực tiếp phát sinh nhân công trực tiếp vào trong kỳ là: tiền lương TK 154 chính, lương phụ.
- Chi phí sản xuất dở dang. ➢ Sổ sách kế toán: • Sổ cái tài khoản 622 • Nhật ký chung ➢ Trình tự hạch toán chi nhân công trực tiếp theo sơ đồ sau: GVHD: ThS. Đoàn Thị Thùy Anh SVTT: Dương Minh Trang– 15035321 Lê Thị Huyền Trang -15027381 Nguyễn Ngọc Diễm Tú- 15015341 Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 15 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 334 622 (Tiền lương phải trả CNTTSX) 335 (Tiền lương nghĩ phép (Trích trước tiền lương thực tế phát sinh) nghĩ phép CNVTTSX) 338 (Trích các khoản theo lương) Sơ đồ 0: Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp ➢ Cuối kỳ, tính, phân bổ và kết chuyển chi phí theo đối tượng tập hợp chi phí: • Kết chuyển chi phí NCTT: Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (chi phí nhân công trên mức bình thường) Có TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp 1. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung: Chi phí sản xuất chung là chi phí để phục vụ sản xuất và quản lý phân xưởng trong phạm vi phân xưởng sản xuất bao gồm chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí nguyên vật liệu dùng trong máy móc thiết bị và phục vụ lao động, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ sử dụng trong phân xưởng, chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ sản xuất, chi phí khác bằng tiền.
Đoàn Thị Thùy Anh SVTT: Dương Minh Trang– 15035321 Lê Thị Huyền Trang -15027381 Nguyễn Ngọc Diễm Tú- 15015341 Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 16 ➢ Chứng từ sử dụng: Phiếu lĩnh vật tư, phiếu xuất kho, phiếu tạm ứng, phiếu chi, hóa đơn giá trị gia tăng dịch vụ mua ngoài, bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, tiền lương, khấu hao. ➢ Tài khoản sử dụng: Tài khoản 627: Chi phí sản xuất chung. ➢ Kết cấu: 627 - Tập hợp chi phí sản xuất - Các khoản làm giảm trừ chi chung phát sinh trong kỳ phí sản xuất chung. - Kết chuyển chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ sang tài khoản 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
➢ Sổ sách kế toán: • Sổ cái 627. • Sổ chi tiết tài khoản 627 • Sổ nhật ký chung. ➢ Trình tự hạch toán chi phí sản xuất chung theo sơ đồ sau: GVHD: ThS.