CHƯƠNG I: ĐặC ĐIểM SảN PHẩM VÀ QUảN LÝ CHI PHÍ SảN XUấT CủA CÔNG TY Cổ PHầN XÂY DựNG Số 4 HảI DƯƠNG 1.1: Đặc điểm sản phẩm của công ty CP xây dựng số 4 Hải Dương 1.1: Danh mục sản phẩm mà công ty sản xuất: Một số công trình tiêu biểu mà công ty đã và đang thi công trong những năm gần đây như: - Hạ tầng kỹ thuật khu Đô thị mới phía Tây thành phố Hải Dương; - Hạ tầng kỹ thuật khu Trường An – khu Đô thị mới phía Tây thành phố Hải Dương; - Phần nền khu Đảo Ngọc – khu Đô thị mới phía Tây thành phố Hải Dương; - Hạ tầng kỹ thuật khu Lô 2, Lô 5 phía Tây mở rộng thành phố Hải Dương; - Hạ tầng kỹ thuật khu Trường Thịnh 2 – phía Tây thành phố Hải Dương; 1.2 Đặc điểm loại hình sản xuất: Quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Quy trình sản xuất kinh doanh cơ bản của Công ty cổ phần xây dựng số 4 Hải Dương bao gồm 4 giai đoạn: Khách hàng tới đưa ra yêu cầu Khách hàng và Công ty thỏa thuận ký kết hợp đồng. Công ty thực hiện thi công công trình, hoàn thành và bàn giao công trình. Khách hàng tới đưa ra yêu cầu Công ty thiết kế, thi công công trình đối với Công ty.
Sau khi Công ty nhận được hợp đồng của khách hàng yêu cầu xây dựng, Công ty xem xét lại yêu cầu của khách hàng đồng thời khách hàng cũng xem xét những yêu cầu của Công ty, sau đó khách hàng và Công ty thỏa thuận ký kết hợp đồng. Căn cứ vào kế hoạch trong năm và dự toán của công trình, phòng Kế hoạch – Kỹ thuật sẽ lập kế hoạch cung ứng nguyên liệu , kiểm tra các thiết bị hiện có tại Công ty. Công ty xuất kho nguyên liệu, chuyển máy móc, vật tư cần thiết đến công trình. Các nguyên vật liệu phụ khác, các đội thi công có thể tự mua và phòng Tài chính – Kế toán sẽ chịu trách nhiệm về các vật liệu này.
Tùy theo quy mô của từng công trình mà số lượng lao động và vật tư sử dụng sẽ khác nhau. Sau khi vật tư thiết bị , nguyên vật liệu được chuyển xuống công trình , các đội thi công sẽ tiến hành thi công, thực hiện công trình. Trong quá trình thực hiện công trình, Công ty và đặc biệt là phòng Kế hoạch – Kỹ thuật sẽ thường xuyên kiểm tra, đôn đốc các đội thi công thực hiện tốt công việc. Khi công trình đã hoàn thành thì Công ty sẽ tiến hành bàn giao cho khách hàng và nhận tiền thanh toán.
Mô tả chi tiết một công việc trong Công ty. Vì quá trình thực hiện từ khi nhận được hợp đồng đến khi hoàn thành bàn giao công trình của Công ty diễn ra rất đơn giản (như trong phần sơ lược quy trình chung), nên em sẽ mô tả quy trình xây dựng thi công công trình của Công ty.3: Quy trình xây dựng thi công công trình. Đào móng Xây thô Hoàn thiện ( Nguồn : Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật ) Đào móng. Khi bắt đầu xây dựng các công trình dân dụng, phải tiến hành chuẩn bị một số thiết bị máy móc như: máy đào, máy xúc, máy trộn bê tông.
ngoài ra còn có cát, sỏi, xi măng, thép các loại để tiến hành chuẩn bị thi công các công trình. Để tiến hành xây dựng các công trình, trước tiên phải đào móng, sau đó tiến hành các thao tác kỹ thuật gia cố móng cho chắc chắn, bởi vì một công trình muốn chắc chắn thì trước tiên cái móng phải là nền tảng cho sự chắc chắn đó. Cái móng có tốt , có bền thì công trình mới đảm bảo vững chắc. Xây thô cũng là một công đoạn vô cùng quan trọng.
Trong giai đoạn này, cần rất nhiều nguyên vật liệu như: cát , sỏi, xi măng, đá, gạch, thép. và một số máy móc, thiết bị như: dàn giáo, cẩu tháp, cốp pha, máy trộn bê tông, đầm bê tông. Bắt đầu từ giai đoạn này, người thợ đã từng bước tạo nên hình dáng, kết cấu của cả công trình. Trong bước này cần rất nhiều vật liệu chính có giá trị tương đối lớn như: sơn, ống nước, cửa gạch lát nền.
Giai đoạn này sẽ hoàn thiện công trình theo đúng thiết kế, hài hòa về mỹ quan, tiện nghi cho người sử dụng. Một số yêu cầu về công việc cần phải đạt được trong phần này như: Trát trong, ngoài nhà: các tiểu tiết cần phải hoàn thiện theo đúng yêu cầu mỹ thuật như: gờ, phào, chỉ, trát trần nhà, lan can. Phần điện, phần nước. Cửa gỗ, cửa nhôm kính.
Phần ốp lát, trang thiết bị khu vệ sinh .2: Đặc điểm quản lý chi phí sản xuất của công ty CP xây dựng số 4 Hải Dương: Phòng tài chính – kế toán có chức năng tham mưu và giúp Giám đốc trong việc quản lý các hoạt động tài chính kế toán trong đánh giá sử dụng tài sản tiền vốn, tập hợp phản ánh cung cấp các thông tin cho cho lãnh đạo Công ty về tình hình biến động của các nguồn vốn, vốn, hiệu quả sử dụng tài sản vật tư, tiền vốn. Tổ chức hạch toán kế toán trực tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Tiếp nhận và phân phối các nguồn tài chính, đồng thời thanh toán, quyết toán với nhà cung cấp, khách hàng. Thực hiện các thủ tục pháp lý, các nghĩa vụ nộp Ngân sách.
Chấm công và tính toán tiền lương, tổ chức đào tạo nghiệp vụ cho các nhân viên chuyên môn mới. Chương II: Thực trạng tính chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của công ty CP xây dựng số 4 Hải Dương 2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại công ty CP xây dựng số 4 Hải Dương 2.1: Đối tượng và phương pháp kế toán sản xuất tại công ty CP xây dựng số 4 Hải Dương Do đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và những cơ sở, điều kiện tổ chức công tác kế toán mà Công ty cổ phần xây dựng số 4 Hải Dương tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình kế toán tập trung. Hình thức kế toán : Chứng từ ghi sổ. Niên độ kế toán : Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12.
Kỳ kế toán : Theo tháng. Chế độ kế toán áp dụng: Theo Quyết đinh số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006. Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho : Kê khai thường xuyên.
Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Theo nguyên giá và sử dụng phương pháp khấu hao đường thẳng Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là đồng Việt Nam (VND).4: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán củaCông ty xây dựng số 4 Hải Dương Chứng từ gốc Bảng tổng hợp Sổ quỹ Sổ, thẻ kế CTKT cùng loại toán chi tiết Sổ đăng kí chứng từ Chứng từ ghi ghi sổ sổ Bảng tổng Sổ cái hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính ( Nguồn : Phòng Tài chính – Kế toán ) Chú thích : Hằng ngày Cuối tháng Đối chiếu kiểm tra 2.2 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 2.1 Nội dung chi phí NVL trực tiếp và tài khoản sử dụng Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán công ty sử dụng các loại chứng từ vật tư là: hoá đơn, biên bản giao nhận vật tư, hạn mức xuất vật tư, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, bảng kê hạn mức xuấtvật tư, bảng kê chứng từ xuất vật tư, bảng kê chứng từ nhập vật tư. Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và Sổ chi tiết TK 621, Các chứng từ ghi sổ, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ Cái TK 621.2 Quy trình ghi sổ chi tiết chi phí NVL trực tiếp Quá trình hạch toán đối với khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực hiện như sau: Sơ đồ 2.9: Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Hoá đơn Bảng kê chi phí Biên bản giao Chứng từ vật liệu nhận ghi sổ mua ngoài Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Hạn mức vật tư Bảng kê Chứng từ Phiếu xuất kho TK152 ghi sổ Sổ cái TK 621 Sổ chi phí sản xuất kinh doanh (TK 621 công trình, hạng mục công trình) Biểu 2.1: CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc HẠN MỨC XUẤT VẬT TƯ Tên công trình: Hạ tầng Lô 2 khu phía Tây thành phố Hải Dương Tên tôi là: Lưu Văn Tránh – Cán bộ kỹ thuật công trình Đề nghị xuất vật tư cho (Tổ trưởng CN): Nguyễn Tuấn Tài. Lý do: Thi công hạng mục: Xây dựng hạ tầng Lô 2 khu phía Tây STT Tên vật tư Đơn vị Số lượng tính 1 Xi.vàng m3 390 3 Đá hộc m3 520 4 Đá 4x6 m3 150 Ngày 01 tháng 04 năm 2015 KT CÔNG NGƯỜI NHẬN VẬT GIÁM ĐỐC THỦ KHO TRÌNH TƯ (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Biểu 2. HOÁ ĐƠN Mẫu số: 01 GTKT3/001 GIÁ TRỊ GIA TĂNG TT/10P Liên 2: (Giao khách hàng) 0000273 Ngày 01 tháng 04 năm 2015 - Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Tấn Thành - Địa chỉ: Cụm công nghiệp Ngô Quyền - Phường Cẩm Thượng - TP Hải Dương - Số tài khoản: 431101-320036 - Điện thoại: 03203.270 MST: 0800143695 - Họ tên người mua hàng: Phan Văn Thư - Đơn vị: Công ty Cổ phần Xây dựng số 4 Hải Dương - Địa chỉ: Lô 62.27 khu Đô thị mới phía Đông thành phố Hải Dương - Hình thức thanh toán: MST: 0800753901 STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT SL Đơn giá Thành tiền 01 Xi măng PC30 HT kg 105.000 Cộng tiền hàng: 493.600 Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT 49.060 Tổng cộng tiền thanh toán: 543.660 Bằng chữ: Năm trăm bốn ba triệu, ba trăm bẩy tám nghìn, sáu trăm sáu mươi đồng Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị (Ký, họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên) Biểu 2.