Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất nói chung và doanh nghiệp ngành cơ khí xây dựng nói riêng phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt cùng các quy luật kinh tế như quy luật giá trị và quy luật cạnh tranh. Để tồn tại, bù đắp chi phí và đạt mục tiêu lợi nhuận, doanh nghiệp buộc phải kiểm soát chặt chẽ các yếu tố đầu vào, quản lý tốt quá trình vận hành nhằm tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm. Đối với ngành xây dựng và kết cấu thép – lĩnh vực cung ứng cơ sở vật chất kỹ thuật quan trọng cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa – công tác hạch toán chi phí và tính giá thành có ý nghĩa quyết định đến năng lực cạnh tranh và hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Đề tài "Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng Thương mại Việt Nam" do sinh viên Đỗ Thị Thanh thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Đoàn Thanh Nga tập trung giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Làm rõ đặc điểm kinh tế - kỹ thuật, đặc điểm sản phẩm, quy trình công nghệ sản xuất và tổ chức bộ máy quản lý chi phí tại Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng Thương mại Việt Nam.
  2. Phân tích thực trạng tổ chức hạch toán kế toán chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) và phương pháp tính giá thành sản phẩm theo từng hợp đồng kinh tế tại đơn vị.
  3. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại công ty; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và phương hướng hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu quả quản trị tài chính.

Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian: Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng Thương mại Việt Nam (địa chỉ: Khoang Mái, xã Đồng Trúc, huyện Thạch Thất, TP. Hà Nội).
  • Thời gian: Số liệu thực tế phát sinh trong tháng 10 năm 2015 và các hợp đồng kinh tế tiêu biểu (hợp đồng số 250915/HĐKT-CKVN-HAPULICO, HĐ 026, HĐ 027).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề được xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành, lý luận về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, cùng các tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành kết cấu thép.

Khung kỹ thuật và tiêu chuẩn chất lượng:

  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5575:2012 ("Kết cấu thép - Tiêu chuẩn thiết kế" do Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố). Các yêu cầu tuân thủ gồm: an toàn chịu lực, độ bền sử dụng, phòng chống cháy, chống ăn mòn, tối ưu hóa tiết diện cấu kiện chịu lực với ứng suất không vượt quá 95% cường độ tính toán của vật liệu, sử dụng vật liệu thép sản xuất trong nước và các công nghệ hàn bán tự động/tự động.

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp thu thập và chứng từ kế toán: Thu thập trực tiếp hệ thống chứng từ gốc phát sinh tại công ty gồm Hợp đồng kinh tế, Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho, Hóa đơn GTGT, Bảng chấm công, Phiếu theo dõi lao động, Bảng phân bổ tiền lương và trích BHXH, Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ.
  • Phương pháp hạch toán tài khoản và sổ sách: Sử dụng hệ thống tài khoản kế toán theo dõi chi phí (TK 621, TK 622, TK 627, TK 154, TK 152, TK 334, TK 338, TK 111, TK 112).
  • Hình thức ghi sổ kế toán: Hình thức Nhật ký chung.
  • Phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu: Áp dụng phương pháp Thẻ song song (kết hợp theo dõi song song giữa Thẻ kho do thủ kho ghi chép theo số lượng và Sổ chi tiết vật liệu do phòng kế toán theo dõi cả số lượng và giá trị).
  • Phương pháp tính giá thành: Phương pháp trực tiếp (giản đơn) tập hợp chi phí theo từng đơn đặt hàng/hợp đồng kinh tế cụ thể.

Nguồn dữ liệu: Toàn bộ hồ sơ chứng từ, sổ chi tiết, bảng tổng hợp và sổ cái tháng 10 năm 2015 được cung cấp bởi Phòng Kế toán và các bộ phận chức năng của Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng Thương mại Việt Nam.


Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng Thương mại Việt Nam

Chương I tập trung mô tả cơ cấu tổ chức, danh mục sản phẩm, đặc tính kỹ thuật của kết cấu thép và quy trình công nghệ gia công cơ khí của doanh nghiệp.

Danh mục sản phẩm chủ lực của công ty:

STT Tên sản phẩm, dịch vụ Mã hiệu Đơn vị tính
1 Xà kéo cáp XKC Chiếc
2 Hệ thống lọc gió HTLG Kg
3 Lan can cầu thang LCCT Kg
4 Hộp đấu cáp loại A, B mạ kẽm HĐCA Hộp
5 Hộp đấu cáp loại C mạ kẽm HĐCC Hộp
6 Máng cáp L2,8m mạ sơn MC Hộp
7 Giá sắt bắt hộp đấu cáp mạ kẽm GS Chiếc
8 Nắp che hộp đấu cáp trên NCHĐC Chiếc
9 Khung giàn pin KGB Chiếc
10 Thành bê tông mạ kẽm TBT Chiếc

Quy trình công nghệ sản xuất: Công ty áp dụng dây chuyền sản xuất bán tự động phân chia theo 3 phân xưởng độc lập trước khi hoàn thiện sản phẩm:

  • Phân xưởng 1 (PX 1): Chuyên gia công cơ khí (tiện, phay, bào, mài, gia công khuôn mẫu, gá lắp, ép nhựa, sơn và mạ kẽm bề mặt).
  • Phân xưởng 2 (PX 2): Chuyên gia công chi tiết phôi thép (cắt, đột dập, uốn định hình tấm và thép hình).
  • Phân xưởng 3 (PX 3): Tiếp nhận bán thành phẩm từ PX 1 và PX 2 để tiến hành lắp ráp hoàn chỉnh thành phẩm.
  • Khâu kiểm tra chất lượng (KCS): Thực hiện nghiêm ngặt qua 3 bước (đầu ca, trong quá trình sản xuất, cuối ca) trước khi làm thủ tục nhập kho hoặc bàn giao cho khách hàng.

Đặc điểm loại hình sản xuất và sản phẩm dở dang: Công ty sản xuất mang tính đơn chiếc theo các hợp đồng kinh tế hoặc đơn đặt hàng riêng biệt (ví dụ: Hợp đồng số 250915/HĐKT-CKVN-HAPULICO ký với Chi nhánh Công ty TNHH MTV Chiếu sáng và Thiết bị Đô thị cung cấp 280 hộp đấu cáp loại A, B mạ kẽm trị giá 200.200.000 đồng bao gồm 10% thuế GTGT phục vụ công trình chiếu sáng cầu Đông Trù – Hà Nội). Chu kỳ sản xuất ngắn, khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ rất ít và không đáng kể. Do đó, công ty không tiến hành đánh giá giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ mà kết chuyển toàn bộ chi phí phát sinh trong kỳ sang giá thành sản phẩm hoàn thành.


Chương II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng Thương mại Việt Nam

Chương II phản ánh chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ, phương pháp định khoản, ghi sổ chi tiết và sổ cái các khoản mục chi phí sản xuất trong tháng 10/2015.

1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621)

  • Chủng loại vật tư xuất dùng: Thép tấm, thép V8, thép U200, thép hộp, thép I100, I150, mặt sàng, bulông, ê cu, que hàn, đá cắt...
  • Hạch toán chi tiết: Căn cứ vào lệnh sản xuất và phiếu xuất kho (PXK). Phiếu xuất kho lập thành 3 liên (Liên 1 lưu cuống, Liên 2 giao bộ phận nhận, Liên 3 chuyển thủ kho và phòng kế toán).
  • Số liệu hạch toán thực tế tháng 10/2015:
    • Xuất NVL sản xuất HĐ 026: Tổng phát sinh Nợ TK 621 là 80.655.445 đồng (thông qua các phiếu XK007: 12.801.803 đ, XK008: 21.131.398 đ, XK011: 26.456.821 đ, XK013: 20.265.423 đ).
    • Xuất NVL sản xuất HĐ 027: Tổng xuất kho là 163.496.431 đồng (XK009: 43.009.150 đ, XK010: 40.925.400 đ, XK012: 39.365.287 đ, XK014: 40.196.594 đ). Nhập kho vật liệu thừa theo PNK21 ngày 30/10 là 5.481.560 đồng. Chi phí NVLTT thực tế của HĐ 027 là 158.014.871 đồng.
    • Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi phí NVLTT sang tài khoản tính giá thành:
      • Nợ TK 154: 238.670.316 đồng
      • Có TK 621: 238.670.316 đồng (gồm HĐ 026: 80.655.445 đ và HĐ 027: 158.014.871 đ).

Bảng tổng hợp chi tiết tài khoản 621 tháng 10/2015:

Chứng từ Ngày ghi Nội dung diễn giải TK ĐƯ Số tiền Nợ (đồng) Số tiền Có (đồng)
XNVL 30/10 Xuất NVL cho bộ phận SX theo HĐ 026 152 80.655.445 -
XNVL 30/10 Xuất NVL cho bộ phận SX theo HĐ 027 152 163.496.431 -
NKNVL 30/10 Nhập kho NVL thừa HĐ 027 152 - 5.481.560
K/C 30/10 Kết chuyển CP NVL để tính giá thành 154 - 238.670.316
Tổng cộng 244.151.876 244.151.876

2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622)

  • Hình thức tiền lương: Trả lương thời gian kết hợp theo dõi nhật trình trên Phiếu theo dõi lao động và Bảng chấm công theo từng hợp đồng.
  • Quy định làm thêm giờ và phụ cấp:
    • Làm thêm ngày thường: tính bằng 150% đơn giá lương giờ.
    • Làm thêm ngày nghỉ cuối tuần, lễ, Tết: tính bằng 200% đơn giá lương giờ.
    • Phụ cấp trách nhiệm và điện thoại tính gộp vào bảng thanh toán tiền lương.
  • Trích nộp theo lương tháng 10/2015:
    • Công ty trích tính vào chi phí sản xuất (22% gồm BHXH 18%, BHYT 3%, BHTN 1%).
    • Trích trừ lương người lao động (10,5% gồm BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%).
  • Số liệu chi phí nhân công trực tiếp tháng 10/2015:
    • Hợp đồng 026: Tiền lương chính 23.000.000 đồng + Các khoản trích theo lương 6.600.000 đồng + Phụ cấp 3.000.000 đồng = 32.600.000 đồng.
    • Hợp đồng 027: Tiền lương chính 55.429.000 đồng + Các khoản trích theo lương 13.200.000 đồng + Phụ cấp 6.600.000 đồng = 75.229.000 đồng.
    • Bút toán kết chuyển cuối tháng 10/2015:
      • Nợ TK 154: 107.829.000 đồng
      • Có TK 622: 107.829.000 đồng (HĐ 026: 32.600.000 đ; HĐ 027: 75.229.000 đ).

3. Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627) và tính giá thành (TK 154)

  • Chi phí sản xuất chung: Tập hợp chi phí khấu hao TSCĐ tại bộ phận sản xuất (Biểu 2-17), chi phí thuê nhà xưởng, kho bãi (Biểu 2-20), chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí vật liệu phụ, công cụ dụng cụ dùng chung.
  • Tổng hợp chi phí và lập thẻ tính giá thành: Toàn bộ chi phí từ TK 621, TK 622 và TK 627 được kết chuyển sang bên Nợ TK 154 chi tiết theo từng sản phẩm/hợp đồng. Kế toán mở Sổ chi tiết TK 154 cho từng sản phẩm (Hộp đấu cáp loại A mạ kẽm, Nắp che hộp cáp) và lập Thẻ tính giá thành sản phẩm hoàn thành (Biểu 2-28 và Biểu 2-29).

Chương III: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng Thương mại Việt Nam

Chương III đưa ra những nhận xét, đánh giá về hệ thống kế toán chi phí hiện hành và đề xuất giải pháp khả thi:

  1. Đánh giá ưu điểm:

    • Bộ máy kế toán được tổ chức gọn nhẹ, hạch toán chi phí bám sát từng hợp đồng kinh tế và đơn đặt hàng cụ thể.
    • Sử dụng hình thức sổ Nhật ký chung và phương pháp Thẻ song song giúp đối chiếu số liệu kịp thời, rõ ràng giữa thủ kho và phòng kế toán.
    • Quy trình kiểm soát chất lượng KCS chặt chẽ qua 3 bước giúp giảm thiểu phế phẩm.
  2. Nhược điểm còn tồn tại:

    • Việc không đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ phù hợp khi quy mô đơn hàng nhỏ; nếu có hợp đồng kéo dài qua nhiều kỳ kế toán sẽ làm sai lệch giá thành thực tế giữa các kỳ.
    • Tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung còn mang tính chất ước lượng, chưa phản ánh chính xác mức độ tiêu hao thực tế của từng loại máy móc thiết bị cho từng sản phẩm.
    • Công tác xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu và đơn giá tiền lương khoán chưa được cập nhật thường xuyên theo biến động thị trường.
  3. Giải pháp hoàn thiện:

    • Xây dựng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ khoa học (theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc theo sản lượng ước tính tương đương) khi triển khai các hợp đồng chế tạo kết cấu thép quy mô lớn.
    • Hoàn thiện phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung theo tiêu thức số giờ máy hoạt động thực tế hoặc chi phí nhân công trực tiếp.
    • Tăng cường ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng để liên kết dữ liệu tự động giữa bộ phận kho, xưởng sản xuất và phòng kế toán tài chính.

Kết quả và đóng góp

  1. Kết quả định lượng cụ thể: Chuyên đề đã phản ánh trọn vẹn chu trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong tháng 10/2015 tại doanh nghiệp với các chỉ tiêu kế toán chi tiết:

    • Tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621) kết chuyển tính giá thành: 238.670.316 đồng (HĐ 026: 80.655.445 đồng; HĐ 027: 158.014.871 đồng).
    • Tổng chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) kết chuyển tính giá thành: 107.829.000 đồng (HĐ 026: 32.600.000 đồng; HĐ 027: 75.229.000 đồng).
    • Tổng giá trị thanh toán lương tháng 10 cho công nhân trực tiếp sản xuất theo phiếu chi số 15 ngày 31/10/2015 là 50.579.000 đồng.
  2. Đóng góp của tác giả:

    • Phân tích chi tiết quy trình công nghệ gia công cơ khí kết cấu thép theo tiêu chuẩn TCVN 5575:2012 gắn liền với tổ chức luân chuyển chứng từ thực tế.
    • Đưa ra bức tranh thực tế về công tác kế toán chi phí của một doanh nghiệp sản xuất cơ khí vừa và nhỏ, chỉ ra sự phù hợp và hạn chế của phương pháp bỏ qua đánh giá dở dang cuối kỳ.
    • Đề xuất các nhóm giải pháp có tính khả thi cao nhằm hoàn thiện quy trình kiểm soát chi phí và tính giá thành tại công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ giới hạn trong phạm vi số liệu kế toán tháng 10 năm 2015 tại Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng Thương mại Việt Nam, chủ yếu phản ánh các đơn hàng ngắn hạn (HĐ 026, HĐ 027 và hợp đồng số 250915/HĐKT-CKVN-HAPULICO). Chưa bao quát được các biến động chi phí qua các mùa vụ sản xuất trong năm hoặc các công trình cơ khí kết cấu lớn kéo dài nhiều năm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu cho toàn bộ niên độ kế toán; nghiên cứu ứng dụng phương pháp tính giá thành theo hoạt động (Activity-Based Costing - ABC) đối với doanh nghiệp cơ khí gia công chính xác và kết cấu thép hiện đại.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp gia công cơ khí, chế tạo kết cấu thép, giúp nắm bắt quy trình lập sổ chi tiết TK 621, TK 622, TK 627, TK 154 và quy trình luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chung và phương pháp Thẻ song song.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng Thương mại Việt Nam áp dụng hình thức ghi sổ kế toán và phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu nào? Công ty áp dụng hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký chung và thực hiện kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp Thẻ song song (kết hợp giữa Thẻ kho của thủ kho và Sổ chi tiết vật liệu của kế toán).

2. Tiêu chuẩn kỹ thuật chất lượng nào được công ty áp dụng cho các sản phẩm kết cấu thép? Sản phẩm kết cấu thép của công ty tuân thủ theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5575:2012 ("Kết cấu thép - Tiêu chuẩn thiết kế"), quy định chặt chẽ về khả năng chịu lực, tiết diện cấu kiện, ứng suất không quá 95% cường độ tính toán và an toàn phòng chống cháy, chống ăn mòn.

3. Tại sao doanh nghiệp không thực hiện kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ? Do đặc thù công ty sản xuất theo đơn đặt hàng đơn chiếc hoặc theo từng hợp đồng kinh tế cụ thể với chu kỳ sản xuất ngắn, quy trình sản xuất diễn ra nhanh chóng và ít tồn đọng bán thành phẩm dở dang cuối tháng. Toàn bộ chi phí phát sinh trong kỳ đều được tính trọn vẹn cho sản phẩm hoàn thành trong kỳ đó.

4. Tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621) kết chuyển sang TK 154 trong tháng 10/2015 là bao nhiêu và gồm những đơn hàng nào? Tổng chi phí NVL trực tiếp kết chuyển sang TK 154 trong tháng 10/2015 là 238.670.316 đồng, gồm chi phí sản xuất theo Hợp đồng 026 là 80.655.445 đồng và Hợp đồng 027 là 158.014.871 đồng (sau khi đã trừ giá trị vật liệu thừa nhập lại kho 5.481.560 đồng).

5. Mức lương làm thêm giờ của công nhân trực tiếp sản xuất tại công ty được tính toán như thế nào? Mức lương làm thêm giờ được tính bằng 150% mức lương giờ bình thường đối với ngày làm việc thông thường và bằng 200% mức lương giờ bình thường đối với các ngày nghỉ hàng tuần hoặc ngày nghỉ lễ, Tết.


Kết luận

Chuyên đề thực tập của sinh viên Đỗ Thị Thanh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và phản ánh chân thực thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng Thương mại Việt Nam. Thông qua hệ thống bảng biểu, chứng từ thực tế tháng 10/2015, tác giả đã làm rõ quy trình tập hợp chi phí cho từng khoản mục (NVL trực tiếp, nhân công trực tiếp, sản xuất chung) theo từng hợp đồng sản xuất. Các phân tích về ưu điểm, hạn chế và giải pháp hoàn thiện được đề xuất mang tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác quản trị tài chính - kế toán tại các doanh nghiệp cơ khí xây dựng.