CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 1. Đặc điểm sản phẩm của Công ty cổ phần Cơ khí Xây dựng Thương mại Việt Nam 1. Danh mục sản phẩm của Công ty cổ phần Cơ khí Xây dựng Thương mại Việt Nam Bảng 1.1: Danh mục sản phẩm Tên sản phẩm, dịch vụ Mã hiệu Đơn vị tính Xà kéo cáp XKC Chiếc Hệ thống lọc gió HTLG Kg Lan can cầu thang LCCT Kg Hép ®Êu c¸p lo¹i A,B m¹ kÏm HĐCA Hộp Hép ®Êu c¸p lo¹i C m¹ kÏm HĐCC Hộp M¸ng c¸p L2,8m m¹ s¬n MC Hộp Gi¸ s¾t b¾t hép ®Êu Chiếc c¸p m¹ kÏm GS N¾p che hép ®Êu c¸p Chiếc trªn NCHĐC Khung giàn pin KGB Chiếc Thµnh bª t«ng m¹ kÏm TBT Chiếc Kết cấu thép hiện vẫn là loại kết cấu chủ yếu dùng trong xây dựng hiện đại: dân dụng công nghiệp, cầu, công trình thuỷ công, đóng tàu,. Kết cấu thép hiện tại cũng đang là kết cấu phổ biến dùng làm giá đỡ cho kết cấu của các loại máy xếp dỡ và xây dựng.
Trên các máy xếp dỡ và xây dựng, khôi lượng kết cấu thép chiếm một tỉ trọng rất lớn trong khôi lượng toàn bộ của máy. Sinh viên: Đỗ Thị Thanh 3 Mã sinh viên: LTCD150723TC Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: TS. Đoàn Thanh Nga Định nghĩa kết cấu thép: các thanh thép định hình hoặc các tấm thép liên kết với nhau (bằng liên kết hàn, liên kết đinh tán hay liên kết bu lông) tạo nên những kết cấu cơ bản, sau đó các kết cấu cơ bản lại được liên kết với nhau tạo thành một kết cấu chịu lực hoàn chỉnh gọi là kết cấu thép. * Đặc điểm kết cấu thép Ưu điểm: - Khả năng chịu lực lớn, độ tin cậy cao: kết cấu thép có khả năng chịu lực lớn do vật liệu thép có cường độ lớn.
Độ tin cậy cao do cấu trúc thuần nhất của vật liệu, sự làm việc đàn hồi và dẻo của vật liệu gần sát với các giả thiết tính toán. Sự làm việc thực tế của kết cấu thép phù hợp với lí thuyết tính toán. - Trọng lượng nhẹ: kết cấu thép nhẹ nhất so với các kết cấu chịu lực khác như bê tông cốt thép, gạch, đá, gỗ. - Tính công nghiệp hoá cao: do sự sản xuất vật liệu được thực hiện hoàn toàn trong nhà máy.
- Tính cơ động trong vận chuyển lắp ráp: do trọng lượng nhẹ nên việc vận chuyển và lắp ráp kết cấu thép dễ dàng và nhanh chóng. - Tính kín: vật liệu và liên kết kết cấu thép có tính kín khong thấm nước, không thấm dầu, không thâm khí nên thích hợp nhất trong các công trình bể chứa chất lỏng, chất khí. - Tính dễ liên kết: kết cấu thép dễ dàng liên kết bằng các mối liên kết như: liên kết hàn, khi cần tháo rời thì dùng liên kết bu lông, thuận tiện chế tạo, vận chuyển láp ráp. Nhược điểm: - Dễ bị gỉ: trong môi trường không khí ẩm, nhât là trong các môi trường xâm thực, kết cấu thép bị ăn mòn hoá học và điện hoá nhanh chóng.
Do vậy tránh dùng thép ở nơi ẩm ướt, luôn có lớp bảo vệ cho thép. Sinh viên: Đỗ Thị Thanh 4 Mã sinh viên: LTCD150723TC Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: TS. Đoàn Thanh Nga - Chịu lửa kém: ở nhiệt độ 500°c đến 600°c thép chuyển sang dẻo, mất khả năng chịu lực. - Giá thành thép cao hơn các vật liệu khác.
Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm Các sản phẩm của Công ty cổ phần Cơ khí Xây dựng Thương mại Việt Nam đạt tiêu chuẩn TCVN 5575 : 2012. TCVN 5575:2012 do Viện Khoa học Công Nghệ Xây Dựng - Bộ xây dựng biên soạn, Bộ xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. * Các quy định được tuân thủ khi tạo ra sản phẩm: - Khi thiết kế kết cấu thép của một số loại công trình chuyên dụng như kết cấu lò cao, công trình thủy công, công trình ngoài biển hoặc kết cấu thép có tính chất đặc biệt như kết cấu thành mỏng, kết cấu thép tạo hình nguội, kết cấu ứng lực trước, kết cấu không gian…, cần theo những yêu cầu riêng qui định trong các tiêu chuẩn chuyên ngành. - Kết cấu thép phải được thiết kế đạt yêu cầu chung qui định trong Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam là đảm bảo an toàn chịu lực và đảm bảo khả năng sử dụng bình thường trong suốt thời hạn sử dụng công trình.
- Khi thiết kế kết cấu thép còn cần tuân thủ các tiêu chuẩn tương ứng về phòng chống cháy, về bảo vệ chống ăn mòn. Không được tăng bề dày của thép với mục đích bảo vệ chống ăn mòn hoặc nâng cao khả năng chống cháy của kết cấu. - Khi thiết kế kết cấu thép cần phải: Tiết kiệm vật liệu thép; Ưu tiên sử dụng các loại thép do Việt Nam sản xuất; Lựa chọn sơ đồ kết cấu hợp lí, tiết diện cấu kiện hợp lí về mặt kinh tế - kĩ thuật; Sinh viên: Đỗ Thị Thanh 5 Mã sinh viên: LTCD150723TC Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: TS. Đoàn Thanh Nga Ưu tiên sử dụng công nghệ chế tạo tiên tiến như hàn tự động, hàn bán tự động, bulông cường độ cao; Chú ý việc công nghiệp hóa cao quá trình sản xuất và dựng lắp, sử dụng những liên kết dựng lắp liên tiếp như liên kết mặt bích, liên kết bulông cường độ cao; cũng có thể dùng liên kết hàn để lắp nếu có căn cứ hợp lí; Kết cấu phải có cấu tạo để dễ quan sát, làm sạch bụi, sơn, tránh tụ nước.
Tiết diện hình ống phải được bịt kín hai đầu. - Kết cấu thép phải được tính toán với tổ hợp tải trọng bất lợi nhất, kể cả tải trọng theo thời gian và mọi yếu tố tác động khác. Việc xác định nội lực có thể thực hiện theo phương pháp phân tích đàn hồi hoặc phân tích dẻo. Trong phương pháp đàn hồi, các cấu kiện thép được giả thiết là luôn đàn hồi dưới tác dụng của tải trọng tính toán, sơ đồ kết cấu là sơ đồ ban đầu không biến dạng.
Trong phương pháp phân tích dẻo, cho phép kể đến biến dạng không đàn hồi của thép trong một bộ phận hay toàn bộ kết cấu, nếu thỏa mãn các điều kiện sau: Giới hạn chảy của thép không được lớn quá 450 MPa, có vùng chảy dẻo rõ rệt; Kết cấu chỉ chịu tải trọng tác dụng tĩnh (không có tải trọng động lực hoặc va chạm hoặc tải trọng lặp gây mỏi); Cấu kiện sử dụng thép cán nóng, có tiết diện đối xứng. - Các cấu kiện thép hình phải được chọn theo tiết diện nhỏ nhất thỏa mãn các yêu cầu của Tiêu chuẩn này. Tiết diện của cấu kiện tổ hợp được thiết lập theo tính toán sao cho ứng suất không lớn hơn 95% cường độ tính toán của vật liệu. - Trong các bản vẽ thiết kế kết cấu thép và văn bản đặt hàng vật liệu thép, phải ghi rõ mác và tiêu chuẩn tương ứng của thép làm kết cấu và thép làm liên kết, yêu cầu phải đảm bảo tính năng cơ học hay về thành phần hóa học hoặc cả hai, cũng như những yêu cầu riêng đối với vật liệu được qui định trong các tiêu chuẩn kĩ thuật Nhà nước hoặc của nước ngoài.
Sinh viên: Đỗ Thị Thanh 6 Mã sinh viên: LTCD150723TC Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: TS. Đoàn Thanh Nga 1. Tính chất sản phẩm, loại hình sản xuất và thời gian sản xuất sản phẩm tại Công ty cổ phần Cơ khí Xây dựng Thương mại Việt Nam Tại Công ty cổ phần Cơ khí Xây dựng Thương mại Việt Nam, các sản phẩm làm theo đơn đặt hàng của khách hàng nên sản phẩm mang tính đơn nhất thường được sản xuất đơn chiêc hoặc theo đơn đặt hàng. Tùy thuộc tính chất sản phẩm àm thời gian sản xuất có thể dài hay ngắn, đa số các sản phẩm được sản xuất trong thời gian ngắn.
Đặc điểm sản phẩm dở dang Do sản phẩm của công ty sản xuất theo đơn đặt hàng, mang tính đơn chiếc nên thường ít tồn sản phẩm dở dang cuối kì. Vì vậy, tại Công ty CP Cơ khí Xây dựng Thương mại Việt Nam không tiến hành công tác đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ vì trong quá trình sản xuất thường diễn ra đồng loạt cho các hợp đồng, số lượng sản phẩm dở dang trong kì không quá nhiều, do đó chi phí cho sản phẩm dở dang là không đáng kể, mọi chi phí phát sinh đều tính cho sản phẩm hoàn thành trong kỳ. Với cách thực hiện như vậy đã đơn giản hoá công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của công ty. Dưới đây là mẫu hợp đồng nhận gia công sản phẩm tại Công ty cổ phần Cơ khí Xây dựng Thương mại Việt Nam Biểu 1.1: Mẫu hợp đồng kinh tế CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ---------------***--------------- HỢP ĐỒNG KINH TẾ Số : 250915/HĐKT – CKVN – HAPULICO - Căn cứ vào pháp lệnh HỢP ĐỒNGKT của Hội Đồng Nhà Nước ban hành ngày 19/10/2015/1990 Sinh viên: Đỗ Thị Thanh 7 Mã sinh viên: LTCD150723TC Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: TS.
Đoàn Thanh Nga - Căn cứ thông tư số 11/TT-PL ngày 25/05/1992 của TTKTNN hướng dẫn việc kí kết và thực hiện HĐKT - Căn cứa vào nhu cầu và khả năng cung cấp của hai bên. Hôm nay ngày 25 tháng 09 năm 2015. Chúng tôi gồm có: BÊN MUA ( BÊN A): CÔNG TY TNHH MTV CHIẾU SÁNG VÀ THIẾT BỊ ĐÔ THỊ - Đại diện: Ông Phạm Hồng Hải – chức vụ Giám đốc Chi nhánh Công ty TNHH MTV chiếu sáng và thiết bị đô thị - XN xây lắp công trình chiếu sáng. ( Giấy ủy quyền số 37/CTCS/UQ ngày 03/07 của Chủ tịch hội đồng thành viên) - Địa chỉ : Số 30 Hai Bà Trưng, P.
Hoàn Kiếm, TP Hà Nội.0315 - Tài khoản: 10201 00000 15754, Ngân hàng TMCP công thương VN, chi nhánh Hai Bà Trưng. - Mã số thuế: 0100106024 BÊN BÁN ( BÊN B ): CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM - Đại diện: Ông Đặng Trần Phương – chức vụ - Địa chỉ : Khoang Mái – Đồng Trúc – Thạch Thất – Hà Nội - Đăng ký kinh doanh số 0500588478 ngày 27 tháng 5 năm 2011- Nơi cấp: Hà Nội - Điện thoại: 043.3550 - Tài khoản: 43884169, Ngân hàng ACB, chi nhánh Trần Duy Hưng, Hà Nội.