Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế quốc dân, xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất giữ vị trí chiến lược đối với việc tái tạo tài sản cố định và nâng cấp cơ sở vật chất hạ tầng xã hội. Do đặc thù quy trình công nghệ trải qua nhiều giai đoạn kéo dài từ khảo sát thiết kế, lập dự toán, tổ chức thi công đến nghiệm thu bàn giao, các doanh nghiệp xây lắp thường xuyên phải đối mặt với nguy cơ lãng phí, thất thoát vốn và quản lý chi phí kém hiệu quả. Trong bối cảnh cạnh tranh thị trường, việc kiểm soát chi phí sản xuất và xác định chuẩn xác giá thành công trình trở thành điều kiện tiên quyết giúp doanh nghiệp chủ động điều hành giá thầu, đánh giá đúng kết quả kinh doanh và tối ưu hóa lợi nhuận.

Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình Đô thị Bỉm Sơn là đơn vị hoạt động đa lĩnh vực tại thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Bên cạnh các nhiệm vụ công ích đô thị, công ty trực tiếp tham gia thi công các công trình xây dựng cơ bản, lắp đặt hệ thống đèn cao áp, hệ thống đường dây và trạm biến áp đến 35KV. Cơ cấu chi phí phát sinh tại đơn vị có tính chất phân tán và phức tạp, đòi hỏi bộ máy kế toán phải theo dõi chặt chẽ từng khoản mục chi phí nhằm hạ thấp giá thành thi công nhưng vẫn bảo đảm chất lượng kỹ thuật và thẩm mỹ của công trình. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Thị Hương Quỳnh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành công trình tại Công ty Cổ phần môi trường và Công trình đô thị Bỉm Sơn".

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể theo 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành công trình trong các doanh nghiệp xây lắp.
  2. Tìm hiểu, phân tích thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành công trình xây lắp tại Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình Đô thị Bỉm Sơn.
  3. Đề xuất một số giải pháp và điều kiện thực hiện nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí và tính giá thành công trình xây lắp tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các loại chi phí sản xuất và công tác kế toán tính giá thành công trình xây dựng.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu thực trạng hạch toán chi phí và tính giá thành đối với công trình sửa chữa hạ tầng công cộng đèn trang trí đô thị đợt 1 năm 2020.
  • Phạm vi không gian: Công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình Đô thị Bỉm Sơn (trụ sở tại số 76 Nguyễn Văn Cừ, phường Ngọc Trạo, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thi công công trình khảo sát chi tiết từ ngày 02/01/2020 đến ngày 31/03/2020 (Quý I năm 2020); các số liệu tài chính tổng hợp được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2018 đến 2020.

Bố cục đề tài ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo được kết cấu thành 4 chương: Chương 1 tổng quan tình hình nghiên cứu; Chương 2 trình bày cơ sở lý luận; Chương 3 phân tích thực trạng tại đơn vị; Chương 4 đề xuất các giải pháp hoàn thiện.


Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Về mặt lý luận, khóa luận phân định ranh giới giữa chi tiêu (sự giảm đi thuần túy của tài sản không phân biệt mục đích sử dụng) và chi phí sản xuất xây lắp (toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các hao phí khác biểu hiện bằng tiền phát sinh trong kỳ phục vụ hoạt động thi công). Bản chất chi phí xây lắp được khảo sát qua các cách phân loại:

  • Phân loại theo khoản mục chi phí: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT), chi phí nhân công trực tiếp (NCTT), chi phí sử dụng máy thi công (MTC) và chi phí sản xuất chung (SXC).
  • Phân loại theo yếu tố chi phí: Chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhiên liệu động lực, chi phí nhân công, các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ), chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền.
  • Phân loại theo mối quan hệ với khối lượng công việc hoàn thành: Biến phí, định phí và hỗn hợp phí.

Khóa luận hệ thống hóa các chỉ tiêu giá thành sản phẩm xây lắp theo thời điểm và nguồn số liệu (giá thành dự toán, giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế) và theo phạm vi phát sinh (giá thành sản xuất, giá thành tiêu thụ). Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp được xác định qua công thức cân đối:

$$\text{Tổng giá thành công trình hoàn thành} = \text{Chi phí dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí dở dang cuối kỳ}$$

Về phương pháp kỹ thuật tính giá thành, văn bản nêu 4 phương pháp chính: phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp tổng cộng chi phí, phương pháp tính theo định mức và phương pháp tính theo đơn đặt hàng. Đối với quy trình ghi nhận kế toán, tác giả hệ thống hóa hai hệ thống tài khoản:

  • Phương pháp kê khai thường xuyên: Sử dụng TK 621, TK 622, TK 623 (chi tiết 6 tài khoản cấp 2: TK 6231, TK 6232, TK 6233, TK 6234, TK 6237, TK 6238), TK 627 (chi tiết 6 tài khoản cấp 2: TK 6271, TK 6272, TK 6273, TK 6274, TK 6277, TK 6278) và TK 154 (chi tiết 4 tài khoản cấp 2: TK 1541 - Xây lắp, TK 1542 - Sản phẩm khác, TK 1543 - Dịch vụ, TK 1544 - Chi phí bảo hành).
  • Phương pháp kiểm kê định kỳ: Sử dụng các tài khoản tập hợp chi phí kết hợp với TK 631 (Giá thành sản xuất) và TK 154.

Ngoài ra, khóa luận trình bày cơ chế kế toán các khoản thiệt hại trong xây lắp bao gồm thiệt hại phá đi làm lại (theo dõi qua TK 138, xử lý bồi thường hoặc kết chuyển vào TK 632, TK 811) và thiệt hại ngừng sản xuất (ngừng theo kế hoạch ghi nhận qua TK 335; ngừng bất thường phản ánh qua TK 138.1 và chuyển vào TK 632 hoặc quỹ dự phòng).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng trong khóa luận gồm:

  • Phương pháp thu thập tài liệu:
    • Tài liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ hệ thống sổ sách kế toán, chứng từ gốc, các báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình Đô thị Bỉm Sơn, cùng các công trình nghiên cứu khoa học đã công bố liên quan đến hạch toán chi phí xây lắp.
    • Tài liệu sơ cấp: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, nhân viên kế toán và kỹ thuật viên tại công ty nhằm ghi nhận quy trình luân chuyển chứng từ và thi công thực tế.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu:
    • Phương pháp tổng hợp và xử lý thông tin thông qua phần mềm bảng tính Microsoft Excel.
    • Phương pháp thống kê kinh tế: Phân tổ thống kê, xác định các chỉ tiêu số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân để đánh giá xu hướng tài chính.
    • Phương pháp so sánh đối chiếu: So sánh số liệu thực tế với chế độ kế toán hiện hành, so sánh chi phí thực tế phát sinh với dự toán được duyệt, và so sánh đối chiếu số liệu tài sản, nguồn vốn qua 2 năm liên tiếp (2019 - 2020).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương 1 tổng thuật chi tiết 3 công trình nghiên cứu điển hình trong nước về công tác kế toán chi phí và tính giá thành:

  • Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thành Trung (2017) tại Công ty CP Xây dựng Sông Mã số 8: Chỉ ra các hạn chế về khoảng cách địa lý giữa công trường và phòng kế toán gây chậm trễ luân chuyển chứng từ; thiếu kiểm kê vật tư thừa cuối kỳ tại chân công trình; chưa ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng mà chỉ xử lý máy tính đơn thuần; sử dụng nhiều lao động thời vụ tay nghề thấp; chi phí thuê ngoài máy thi công biến động. Tác giả đề xuất kết hợp chặt chẽ giữa tổ đội và kế toán, đưa phần mềm kế toán vào áp dụng (VAS, FAST, MISA, VACOM), tăng cường kiểm kê vật tư chân công trình và theo dõi chấm công máy thi công.
  • Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thanh Tùng (2018) tại Công ty CP May xuất khẩu Thái Bình: Phát hiện doanh nghiệp không trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân may (chiếm 98% tổng lao động); trích khấu hao toàn bộ TSCĐ theo phương pháp đường thẳng chưa sát với hao mòn thực tế; không trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ; tập hợp chung chi phí dịch vụ mua ngoài toàn công ty; không đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ. Đề xuất trích trước lương phép qua TK chi phí phải trả, chuyển đổi sang phương pháp khấu hao sản lượng cho TSCĐ sản xuất, phân bổ chi phí dịch vụ mua ngoài cho từng bộ phận và đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí NVLTT.
  • Nghiên cứu của tác giả Lưu Thị Thanh (2018) tại Công ty CP Xi măng Bỉm Sơn: Nêu rõ hạn chế của bộ máy kế toán giản đơn, ít nhân sự dẫn đến kiêm nhiệm nhiều việc; chứng từ dồn về cuối tháng gây áp lực và sai sót; khâu thu mua và dự trữ nguyên vật liệu còn bị động, chưa xây dựng bảng định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho từng sản phẩm. Đề xuất bổ sung nhân sự kế toán, quy định thời hạn gửi chứng từ định kỳ 5 - 10 ngày, lập kế hoạch dự trữ vật tư và thiết lập định mức nguyên vật liệu cụ thể.

Tác giả khẳng định, dù đã có nhiều nghiên cứu về đề tài giá thành, nhưng các công trình đi sâu phân tích đặc thù hạch toán tại các đơn vị kết hợp giữa hoạt động công ích đô thị và thi công xây lắp hạ tầng như Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình Đô thị Bỉm Sơn còn tương đối hạn chế, tạo tiền đề cho việc triển khai nghiên cứu của đề tài.

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành công trình trong doanh nghiệp xây lắp

Nội dung chương 2 làm rõ tính chất công nghiệp đặc thù của hoạt động xây lắp: sản phẩm mang tính đơn chiếc, quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian thi công dài, thi công ngoài trời chịu tác động lớn của thời tiết, và sản phẩm không qua nhập kho mà được bàn giao, tiêu thụ trực tiếp theo giá thỏa thuận hoặc giá dự toán với chủ đầu tư. Khóa luận phân tích chi tiết:

  • Đối tượng tập hợp chi phí: Tùy cơ cấu tổ chức và đặc điểm công trình, đối tượng hạch toán chi phí có thể là từng công trình, hạng mục công trình hoặc từng giai đoạn công việc hoàn thành.
  • Quy trình kế toán tập hợp chi phí theo phương pháp kê khai thường xuyên:
    • Kế toán chi phí NVLTT qua TK 621 (không có số dư cuối kỳ, phản ánh giá trị vật liệu chính, vật liệu phụ xuất dùng trực tiếp).
    • Kế toán chi phí NCTT qua TK 622 (phản ánh lương chính, lương phụ của công nhân trực tiếp xây lắp, không bao gồm công nhân lái máy).
    • Kế toán chi phí sử dụng MTC qua TK 623 (phản ánh toàn bộ chi phí nhân công lái máy, nhiên liệu, công cụ, khấu hao, dịch vụ mua ngoài theo 6 tài khoản cấp 2).
    • Kế toán chi phí SXC qua TK 627 (tập hợp các chi phí quản lý đội, vật liệu, dụng cụ, khấu hao của đội xây lắp theo 6 tài khoản cấp 2).
    • Tập hợp chi phí vào TK 154 (gồm 4 tài khoản cấp 2: TK 1541, TK 1542, TK 1543, TK 1544) để xác định giá thành thực tế công trình hoàn thành hoặc kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ.
  • Quy trình đánh giá sản phẩm dở dang: Tùy thuộc vào hợp thức thanh toán bàn giao toàn bộ hay bàn giao theo từng giai đoạn hoàn thành theo tỷ lệ dự toán.
  • Vai trò của kế toán quản trị trong việc cung cấp thông tin dự báo, phân tích biến động chi phí thực tế so với định mức dự toán và kế toán theo dõi các khoản thiệt hại ngừng sản xuất, phá đi làm lại.

Chương 3: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành công trình tại Công ty CP Môi trường và Công trình đô thị Bỉm Sơn

Chương 3 đi sâu khảo sát thực tiễn tại doanh nghiệp:

  • Quá trình hình thành: Tiền thân là Đội thị chính trực thuộc UBND thị xã Bỉm Sơn, chuyển đổi theo Quyết định số 4048/QĐ-UBND tỉnh Thanh Hóa ngày 28/12/2005 và chính thức hoạt động từ tháng 03/2006. Trụ sở tại số 76 Nguyễn Văn Cừ, phường Ngọc Trạo, thị xã Bỉm Sơn; GPKD và Mã số thuế: 2800786273 (cấp ngày 17/3/2006); Giám đốc điều hành: Lê Văn Nhường.
  • Bộ máy tổ chức và sản xuất: Công ty hoạt động trong hai khối: công ích (thu gom rác, thoát nước, duy tu hệ thống chiếu sáng, vỉa hè, quản lý nghĩa trang) và kinh doanh xây dựng (nhận thầu thi công hạ tầng, san lấp, điện nước, sản xuất vật liệu). Cơ cấu tổ chức gồm Hội đồng quản trị (03 thành viên), Ban Giám đốc (Giám đốc và Phó giám đốc), Ban Kiểm soát (03 thành viên), các phòng nghiệp vụ (Tổ chức hành chính, Kỹ thuật, Kế toán tài chính, Tổ chức lao động tiền lương, Văn thư) và 5 đơn vị trực tiếp sản xuất: Đội xe, Tổ điện, Đội môi trường, Đội cây xanh, Đội xây dựng.
  • Tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2019 - 2020: Số liệu Bảng 3.1 trong văn bản chỉ ra tổng nguồn vốn tăng trưởng 13,95%. Cơ cấu nguồn vốn mang tính chất đặc thù của doanh nghiệp có vốn Nhà nước: vốn ngân sách Nhà nước cấp chiếm 59%, vốn góp của các cổ đông chiếm trên 40%. Về cơ cấu tài sản, vốn cố định chiếm tỷ trọng chi phối trên 60% tổng vốn, chủ yếu tập trung vào máy móc, xe cơ giới phục vụ san lấp và chuyên chở; vốn lưu động chiếm tỷ trọng nhỏ.
  • Quy trình hạch toán chi phí tại công trình sửa chữa hạ tầng công cộng đèn trang trí đô thị đợt 1 năm 2020 (Quý I/2020):
    • Chi phí NVLTT: Tập hợp trên Bảng chi tiết chi phí NVLTT và Sổ cái TK 621.
    • Chi phí NCTT: Theo dõi qua Bảng chấm công và Sổ cái TK 622 công trình đèn.
    • Chi phí sử dụng MTC: Hạch toán qua Bảng chi tiết chi phí sử dụng máy thi công, Bảng kê phiếu xuất vật tư chạy máy thi công Quý I/2020, Bảng tổng hợp chi phí máy thi công và Sổ cái TK 623.
    • Chi phí SXC: Tập hợp chi phí công cụ, dụng cụ xuất dùng qua Sổ cái TK 627.
    • Tổng hợp chi phí và tính giá thành: Toàn bộ chi phí được kết chuyển vào Sổ cái TK 154 công trình đèn Quý I/2020 để đối chiếu với Bảng tình hình thực hiện dự toán chi phí công trình đèn (Bảng 3.13).
  • Đánh giá thực trạng: Khóa luận ghi nhận công ty đã tuân thủ hệ thống tài khoản kế toán, kiểm soát được việc xuất vật tư cho thi công; tuy nhiên còn bộc lộ các hạn chế về thời gian luân chuyển chứng từ từ hiện trường về phòng kế toán, phương pháp phân bổ chi phí chung và việc đối chiếu sát sao giữa định mức kỹ thuật với chi phí phát sinh thực tế.

Chương 4: Một số giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành công trình tại Công ty CP Môi trường và Công trình đô thị Bỉm Sơn

Dựa trên định hướng phát triển mở rộng hoạt động thi công hạ tầng đô thị của công ty, chương 4 đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Hoàn thiện công tác lập kế hoạch và định mức tiêu hao nguyên vật liệu, nhiên liệu cho từng hạng mục công trình nhằm kiểm soát tình trạng lãng phí tại hiện trường.
  • Quy định chặt chẽ thời gian luân chuyển chứng từ nội bộ giữa các đội tác nghiệp (Đội xây dựng, Tổ điện) và Phòng Kế toán tài chính, tránh tình trạng chứng từ tồn đọng cuối kỳ hạch toán.
  • Hoàn thiện phương pháp hạch toán và tiêu thức phân bổ chi phí sử dụng máy thi công cũng như chi phí sản xuất chung cho từng công trình để phản ánh khách quan giá thành sản phẩm.
  • Tăng cường ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ kế toán và kỹ thuật viên quản lý đội.
  • Xác định rõ các điều kiện thực thi giải pháp về mặt tổ chức quản lý, điều kiện kỹ thuật và sự chỉ đạo từ Ban Giám đốc nhằm bảo đảm tính khả thi trong doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực bức tranh tài chính và cơ cấu vốn của Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình Đô thị Bỉm Sơn trong giai đoạn 2019 - 2020 thông qua hệ thống bảng biểu trích xuất từ báo cáo tài chính:

Chỉ tiêu tài chính Đặc điểm và số liệu ghi nhận trong văn bản
Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn Nguồn vốn năm 2020 tăng 13,95% so với năm 2019
Cơ cấu nguồn vốn - Vốn do ngân sách Nhà nước cấp: Chiếm 59%
- Vốn góp của các cổ đông: Chiếm trên 40%
- Nguồn vốn khác (liên doanh, tài trợ): Chiếm tỷ lệ nhỏ
Cơ cấu tài sản - Vốn cố định (TSCĐ xe cơ giới, máy thi công): Chiếm trên 60%
- Vốn lưu động: Chiếm tỷ lệ nhỏ
Thời gian khảo sát công trình đèn Thi công từ 02/01/2020 đến 31/03/2020 (Quý I năm 2020)
Dữ liệu sổ sách kế toán phân tích Sổ cái TK 621, TK 622, TK 623, TK 627, TK 154 và Bảng dự toán chi phí công trình đèn

Về mặt giải pháp, khóa luận đã đề xuất các biện pháp cụ thể bám sát thực tiễn hoạt động xây lắp của công ty:

  • Thiết lập quy định thời hạn nộp chứng từ từ các tổ đội thi công về phòng kế toán để chấm dứt tình trạng dồn nén công việc cuối quý.
  • Chuẩn hóa quy trình ghi nhận chi phí máy thi công thông qua việc theo dõi giờ máy và nhiên liệu thực tế thay vì ước tính cơ học.
  • Xác lập tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung phù hợp với tỷ trọng chi phí nhân công trực tiếp hoặc chi phí máy thi công của từng hạng mục.

Đóng góp của đề tài so với các nghiên cứu trước được tác giả chỉ rõ: Khóa luận không dừng lại ở lý thuyết kế toán chung mà đi sâu phân tích trực tiếp các nhân tố ảnh hưởng đến quy trình tính giá thành tại một doanh nghiệp công ích thực hiện nhận thầu xây lắp công trình hạ tầng đô thị; minh họa quy trình luân chuyển số liệu bằng các sổ cái và chứng từ phát sinh thực tế tại công trình đèn chiếu sáng đô thị Quý I/2020.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu được xác định:

  • Dữ liệu hạch toán chi tiết chi phí và tính giá thành chỉ tập trung khảo sát trên một công trình cụ thể là công trình sửa chữa hạ tầng công cộng đèn trang trí đô thị đợt 1 năm 2020 trong khoảng thời gian 1 quý (từ 02/01/2020 đến 31/03/2020), chưa bao quát hết các loại hình công trình xây dựng dân dụng, giao thông thủy lợi khác mà công ty thực hiện.
  • Số liệu tài chính tổng hợp tại Bảng 3.1 chỉ thể hiện sự biến động khái quát giữa hai năm 2019 và 2020, chưa đi sâu phân tích chuỗi số liệu tài chính dài hạn.

Hướng nghiên cứu mở rộng tiếp theo được xác định là: Mở rộng khảo sát công tác kế toán chi phí và giá thành sang các công trình xây lắp quy mô lớn hơn, kéo dài qua nhiều niên độ kế toán; nghiên cứu tích hợp hệ thống kế toán quản trị chi phí đồng thời cho cả hai mảng dịch vụ công ích đô thị (thu gom rác, thoát nước, công viên cây xanh) và mảng thi công xây dựng cơ bản của doanh nghiệp.


Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Nắm bắt phương pháp nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp, cách thức chuyển tải lý luận về các tài khoản chi phí (TK 621, TK 622, TK 623, TK 627, TK 154) vào hệ thống chứng từ, sổ cái của một công trình cụ thể.
  • Cán bộ kế toán và nhà quản lý doanh nghiệp xây lắp: Tham khảo mô hình phân bổ chi phí máy thi công, phương pháp theo dõi chi phí sản xuất theo đơn vị thi công và cách thức lập bảng tổng hợp đối chiếu giữa chi phí thực tế với dự toán thi công đã duyệt.
  • Người nghiên cứu về doanh nghiệp công ích chuyển đổi: Cung cấp tư liệu thực chứng về đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy, cơ cấu vốn và quản lý chi phí tại một doanh nghiệp chuyển đổi từ Đội thị chính sang công ty cổ phần có vốn Nhà nước chi phối.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình Đô thị Bỉm Sơn có nguồn gốc hình thành như thế nào và bắt đầu hoạt động chính thức từ khi nào? Công ty được chuyển đổi từ Đội thị chính trực thuộc UBND thị xã Bỉm Sơn theo Quyết định số 4048/QĐ-UBND của UBND Tỉnh Thanh Hóa ban hành ngày 28/12/2005. Công ty chính thức đi vào hoạt động theo mô hình cổ phần từ tháng 03 năm 2006, có Giấy phép kinh doanh và Mã số thuế số 2800786273 cấp ngày 17/3/2006.

2. Cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản của công ty trong giai đoạn 2019 - 2020 có đặc điểm gì nổi bật? Tổng nguồn vốn của công ty năm 2020 tăng 13,95% so với năm 2019. Về nguồn vốn, ngân sách Nhà nước cấp chiếm tỷ lệ chi phối với 59%, vốn góp của các cổ đông chiếm trên 40%, còn lại là vốn liên doanh và hỗ trợ. Về tài sản, vốn cố định chiếm trên 60% tổng vốn phục vụ đầu tư xe cơ giới, máy đào, thiết bị chuyên chở và san lấp; trong khi vốn lưu động chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ.

3. Công trình thực tế được tác giả lựa chọn để phân tích chuyên sâu về kế toán chi phí và tính giá thành là công trình nào? Tác giả lựa chọn công trình sửa chữa hạ tầng công cộng đèn trang trí đô thị đợt 1 năm 2020. Thời gian thi công công trình diễn ra từ ngày 02/01/2020 đến ngày 31/03/2020 (thuộc Quý I năm 2020).

4. Theo cơ sở lý luận của khóa luận, tài khoản 623 (Chi phí sử dụng máy thi công) và tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung) được mở chi tiết thành các tài khoản cấp 2 nào? Tài khoản 623 được mở 6 tài khoản cấp 2: TK 6231 (Chi phí nhân công), TK 6232 (Chi phí vật liệu), TK 6233 (Chi phí dụng cụ sản xuất), TK 6234 (Chi phí khấu hao máy thi công), TK 6237 (Chi phí dịch vụ mua ngoài), TK 6238 (Chi phí khác bằng tiền). Tài khoản 627 cũng được mở 6 tài khoản cấp 2: TK 6271 (Chi phí nhân viên quản lý đội), TK 6272 (Chi phí vật liệu), TK 6273 (Chi phí dụng cụ), TK 6274 (Chi phí khấu hao TSCĐ), TK 6277 (Chi phí dịch vụ mua ngoài), TK 6278 (Chi phí bằng tiền khác).

5. Các đơn vị trực tiếp sản xuất, tác nghiệp ngoài hiện trường thuộc bộ máy quản lý của công ty gồm những bộ phận nào? Các đơn vị trực tiếp sản xuất bao gồm 5 bộ phận: Đội xe (vận chuyển rác, tưới rửa quét đường, phục vụ tang lễ, cho thuê máy đào), Tổ điện (quản lý hệ thống chiếu sáng công cộng), Đội môi trường (thu gom rác, vệ sinh đường phố), Đội cây xanh (duy trì và quản lý cây cảnh trên vỉa hè) và Đội xây dựng (thi công các công trình xây lắp hạ tầng).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hương Quỳnh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp theo phương pháp kê khai thường xuyên. Nghiên cứu đã làm rõ thực trạng hạch toán chi phí NVLTT, NCTT, máy thi công và chi phí sản xuất chung thông qua hồ sơ sổ sách thực tế tại công trình đèn chiếu sáng đô thị Quý I/2020 của Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình Đô thị Bỉm Sơn. Trên cơ sở phân tích đặc thù nguồn vốn Nhà nước chi phối và cơ cấu tài sản cố định lớn, tác giả đã đề xuất các giải pháp khả thi về quản lý định mức, luân chuyển chứng từ và ứng dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chi phí tại doanh nghiệp.