Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Lan tập trung giải quyết bài toán tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong điều kiện thực tiễn của một doanh nghiệp vừa và nhỏ kết hợp cả hai hình thức sản xuất và thương mại. Trong cơ chế thị trường, hoạt động bán hàng đóng vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, là khâu cuối cùng nhằm chuyển hóa vốn từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ, thu hồi vốn và tạo ra lợi nhuận tích lũy. Tác giả chỉ ra rằng kết quả kinh doanh là thước đo quan trọng để đánh giá hiệu quả toàn diện của doanh nghiệp, giúp nhà quản trị kịp thời phân tích, lựa chọn phương án đầu tư. Tuy nhiên, hoạt động kế toán bán hàng tại các doanh nghiệp thường đối mặt với nhiều rủi ro trọng yếu, điển hình như việc ghi nhận sai kỳ doanh thu (nhất là phương thức bán hàng qua đại lý do thời điểm giao hàng và thu tiền lệch nhau, theo trích dẫn từ Ngô Thị Thu Hằng và cộng sự, 2016) hoặc việc cấp hạn mức bán chịu quá mức để chạy theo doanh số khiến doanh nghiệp gánh chịu rủi ro tín dụng cao (Hồ Đăng Bảo Tuấn, 2013).

Tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại nhựa Hải Long – một doanh nghiệp hoạt động 10 năm trong ngành nhựa với danh mục mặt hàng đa dạng từ bao bì nông nghiệp, thực phẩm, mỹ phẩm đến đồ uống – việc ghi nhận chính xác doanh thu, giá vốn và chi phí thời kỳ có ý nghĩa trực tiếp đến độ tin cậy của thông tin quản trị và sức cạnh tranh trên thị trường.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:

  1. Mục tiêu chung: Thông qua tìm hiểu, đánh giá và phân tích thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại nhựa Hải Long, tiến hành phân tích và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng cho công ty.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Góp phần hoàn thiện cơ sở lý luận và thực tiễn về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp nói chung.
    • Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng của công ty.
    • Đánh giá và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng cho công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại nhựa Hải Long.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào công tác kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và kết quả bán hàng của công ty, trong đó số liệu thực tế tại công ty được sử dụng để minh họa chuyên sâu cho thực trạng hạch toán là quý 2/2020.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại nhựa Hải Long, địa chỉ tại Số 5, tập thể Z179, xã Tứ Hiệp, Huyện Thanh Trì, Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Thời gian nghiên cứu được tiến hành từ ngày 17/08/2020 đến ngày 05/01/2021; thời gian thu thập dữ liệu tổng hợp để phân tích tình hình cơ bản của công ty kéo dài trong 3 năm từ năm 2017 đến năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về cơ sở lý thuyết, tác giả tổng quan hệ thống khái niệm chuẩn mực: bán hàng là việc chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa cho khách hàng và được khách hàng thanh toán hoặc chấp thuận thanh toán (Lê Văn Luyện, 2014; Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 - VAS 14). Doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện theo VAS 14. Kết quả bán hàng là chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp (Văn Lang, 2014). Về mặt pháp lý, đề tài bám sát các văn bản:

  • Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính (sử dụng hệ thống tài khoản TK 511, TK 632, TK 6421, TK 6422, TK 911; các khoản giảm trừ doanh thu được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ TK 511 thay vì tài khoản riêng như Thông tư 200/2014/TT-BTC).
  • Thông tư 53/2006/TT-BTC hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp.
  • Nghị định 119/2018/NĐ-CP quy định về việc áp dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng và cung cấp dịch vụ, với mốc thời hạn bắt buộc hoàn thành chậm nhất là ngày 01/11/2020.
  • Các nghiên cứu thực nghiệm tiền nhiệm của Trần Thị Tuyết (2015) tại FPT Retail và Đặng Đình Cẩn (2016) tại Công ty CP Thương mại Xi măng về phương thức thanh toán và tính toán kết quả theo từng mặt hàng.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả xây dựng khung phân tích liên hoàn nối kết từ cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn, phân tích thực trạng địa bàn đến đề xuất giải pháp. Nguồn dữ liệu nghiên cứu gồm hai cấu phần:

  • Thu thập số liệu sơ cấp: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp nhân viên và các phòng ban liên quan (phòng kinh doanh, phòng tài chính - kế toán); trực tiếp quan sát các chu trình luân chuyển chứng từ và thao tác nghiệp vụ kế toán tại đơn vị trong thời gian thực tập.
  • Thu thập số liệu thứ cấp: Kế thừa dữ liệu từ giáo trình, tạp chí chuyên ngành, các văn bản quy phạm pháp luật và hệ thống dữ liệu nội bộ bao gồm báo cáo tài chính, sổ sách kế toán tổng hợp, sổ chi tiết, bảng kê bán lẻ, hóa đơn, bảng phân bổ tài sản tại phòng tài chính - kế toán và phòng kinh doanh của công ty trong 3 năm (2017 - 2019) và quý 2/2020.

Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng phần mềm bảng tính Excel và công cụ tính toán để xử lý các tập số liệu thô; áp dụng phương pháp thống kê mô tả (tính toán số tuyệt đối, số tương đối, tốc độ tăng trưởng bình quân) để lượng hóa biến động của lao động, tài sản, nguồn vốn và doanh thu; áp dụng phương pháp so sánh liên kỳ (so sánh 2018/2017 và 2019/2018) nhằm xác định xu hướng dịch chuyển tài chính; kết hợp phương pháp phân tích nhân lực - kinh tế để làm rõ nguyên nhân của các tồn tại trong chu trình kế toán bán hàng.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Mở đầu

Tác giả thiết lập tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò sống còn của khâu tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh đối với doanh nghiệp nhựa trong bối cảnh cạnh tranh. Phần này xác định hệ thống mục tiêu chung, 3 mục tiêu cụ thể, làm rõ đối tượng nghiên cứu là công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại nhựa Hải Long, cùng giới hạn phạm vi nghiên cứu về nội dung (quý 2/2020), không gian (huyện Thanh Trì, Hà Nội) và thời gian (dữ liệu 2017 - 2019, thời gian thực hiện đề tài 2020 - 2021).

Phần II: Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Phần này trình bày có hệ thống hệ thống lý luận về bán hàng, các phương thức bán buôn (bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng giao hàng tay ba hoặc chuyển hàng), các phương thức bán lẻ (thu tiền trực tiếp, thu tiền tập trung, đại lý ký gửi, trả chậm trả góp, hàng đổi hàng) và các phương thức thanh toán (tiền mặt trực tiếp, chuyển khoản ngân hàng, séc, ủy nhiệm chi, tín dụng). Tác giả chi tiết hóa nội dung kế toán tài chính theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Kế toán doanh thu (TK 511 với 4 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5118; hạch toán thuế gián thu và giảm trừ doanh thu bên Nợ TK 511).
  • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632; 4 phương pháp xác định giá trị xuất kho: bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước, thực tế đích danh, giá bán lẻ; trích lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho).
  • Kế toán chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422).
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911).
  • Nguyên tắc kế toán quản trị theo Thông tư 53/2006/TT-BTC về việc theo dõi kết quả chi tiết theo mặt hàng, bộ phận và phương thức bán. Đồng thời, phần này tổng quan các nghiên cứu thực tiễn liên quan và xác lập phương pháp nghiên cứu (thu thập sơ cấp, thứ cấp, thống kê mô tả, so sánh).

Phần III: Kết quả nghiên cứu

Đây là chương nội dung trọng tâm của khóa luận, gồm 3 mảng lớn:

1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu: Công ty TNHH sản xuất và thương mại nhựa Hải Long thành lập ngày 21/04/2010 (MST: 0104612656), do ông Phùng Minh Hải làm Giám đốc. Mô hình tổ chức quản lý theo cơ cấu trực tuyến - chức năng gọn nhẹ gồm: Giám đốc, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kỹ thuật, Phòng Kinh doanh và Quản lý phân xưởng. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp và Kế toán kho (thủ kho).

Chính sách kế toán áp dụng: Năm tài chính trùng năm dương lịch (01/01 - 31/12); đơn vị tiền tệ VNĐ; Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; hình thức kế toán máy trên phần mềm MISA theo hình thức sổ Nhật ký chung; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.

Danh mục sản phẩm chính của công ty rất phong phú, kết hợp giữa tự sản xuất và kinh doanh thương mại:

STT Nhóm sản phẩm Tên sản phẩm đại diện trích dẫn trong văn bản
1 Chai nhựa PET bảo vệ thực vật nhiều lớp SA-01 20ml, SC-07 50ml, SJ-07 480ml, SL-01 1000ml...
2 Chai nhựa PET phục vụ ngành thực phẩm GQ-03 500ml, OE-01 1000ml, OE-07 2000ml...
3 Chai PET phục vụ ngành nước khoáng, bia, nước ngọt PA-02 200ml, PB-02 330ml, PD-02 900ml, PF-01 1500ml...
4 Chai HD phục vụ ngành công nghiệp mỹ phẩm, y tế Lọ HD8, Lọ HD2, Lọ HD1...
5 Phôi PET Phôi 10g, Phôi 11g, Phôi 12g...
6 Nắp nhựa Nắp chai cổ 28, Nắp chai cổ 30...

2. Tình hình cơ bản của công ty qua 3 năm (2017 - 2019):

  • Về lao động: Quy mô lao động tăng từ 21 người (2017) lên 23 người (2018) và đạt 31 người (2019), tốc độ tăng bình quân 121,50%/năm. Cơ cấu lao động nam chiếm ưu thế (năm 2019 chiếm 64,52%) do đặc thù ngành nhựa sản xuất nặng nhọc. Lao động phổ thông chiếm tỷ lệ cao (năm 2017: 61,90%; 2018: 65,22%; 2019: 67,74%), chủ yếu là lao động trực tiếp tại phân xưởng (chiếm 74,19% năm 2019). Lao động có trình độ đại học và trên đại học đạt 25,81% vào năm 2019.
Chỉ tiêu lao động Năm 2017 (Người) Cơ cấu 2017 (%) Năm 2018 (Người) Cơ cấu 2018 (%) Năm 2019 (Người) Cơ cấu 2019 (%)
Tổng số lao động 21 100,00 23 100,00 31 100,00
- Nam 12 57,14 14 60,87 20 64,52
- Nữ 9 42,86 9 39,13 11 35,48
- Trình độ Đại học & trên ĐH 5 23,81 5 21,74 8 25,81
- Trình độ Cao đẳng 2 9,52 2 8,70 1 3,23
- Trình độ Trung cấp 1 4,76 1 4,35 1 3,23
- Lao động phổ thông 13 61,90 15 65,22 21 67,74
- Lao động trực tiếp 14 66,67 16 69,57 23 74,19
- Lao động gián tiếp 7 33,33 7 30,43 8 25,81
  • Về tài sản và nguồn vốn: Tốc độ tăng trưởng bình quân tổng tài sản và nguồn vốn đạt 12%/năm. Tài sản ngắn hạn chiếm ưu thế tuyệt đối trong cơ cấu tài sản, trong đó hàng tồn kho chiếm tỷ trọng cao nhất (gần 80% tổng tài sản) nhằm đáp ứng nhu cầu giao hàng liên tục, hệ số vòng quay hàng tồn kho duy trì xấp xỉ 1 vòng/năm. Tiền và các khoản tương đương tiền chiếm tỷ trọng rất nhỏ do công ty tập trung vốn mua máy móc và nguyên vật liệu. Các khoản phải thu ngắn hạn năm 2018 tăng gần 50% so với 2017 do nới lỏng chính sách bán chịu, sau đó sang năm 2019 đã giảm khoảng 45% do công ty thắt chặt thu hồi nợ để tránh bị chiếm dụng vốn. Về nguồn vốn, nợ phải trả chiếm tỷ lệ áp đảo so với vốn chủ sở hữu và toàn bộ 100% là nợ ngắn hạn (nợ dài hạn duy trì bằng 0). Vốn chủ sở hữu tăng mạnh từ 1,2 tỷ đồng (2017) lên 2,6 tỷ đồng (2018) nhờ các thành viên góp thêm vốn mở rộng sản xuất.

  • Về kết quả kinh doanh: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ biến động qua các năm (năm 2018 giảm do chiến lược kinh doanh và khâu bán hàng chưa hiệu quả, năm 2019 phục hồi tăng trưởng). Doanh thu từ bán thành phẩm nhựa tự sản xuất chiếm tỷ trọng chủ đạo (94%), doanh thu từ hoạt động thương mại nắp chai và hạt nhựa chiếm 6%.

3. Thực trạng hạch toán nghiệp vụ và giải pháp hoàn thiện: Tác giả phản ánh chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ bán lẻ, bán buôn và hạch toán trên phần mềm MISA (hợp đồng nguyên tắc số 13/HL-AS, số 08/HL-AS; hóa đơn GTGT số 0000995, 0000985, 0000055; phiếu xuất kho BH00078; hạch toán chi phí lương tháng 4, trích khấu hao TSCĐ, phân bổ công cụ dụng cụ và hóa đơn dịch vụ viễn thông trên TK 642). Trên cơ sở chỉ ra các hạn chế thực tế, tác giả đề xuất nhóm giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.

Phần IV: Kết luận

Khái quát lại các kết quả đã đạt được của khóa luận, khẳng định ý nghĩa thực tiễn của công tác tổ chức kế toán đối với sự tồn tại của Công ty Nhựa Hải Long và đưa ra các khuyến nghị ngắn gọn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng kế toán bán hàng và chỉ tiêu tài chính của Công ty Nhựa Hải Long với hệ thống dữ liệu có thực trong văn bản:

  • Xác lập cơ cấu lao động: Đơn vị có quy mô 31 nhân sự (năm 2019), trong đó lao động trực tiếp chiếm 74,19%, lao động phổ thông chiếm 67,74%, tốc độ tăng trưởng nhân sự đạt bình quân 121,50%/năm.
  • Xác lập đặc điểm tài chính - nguồn vốn: Tổng tài sản tăng trưởng bình quân 12%/năm; hàng tồn kho chiếm tỷ trọng áp đảo gần 80% tổng tài sản với vòng quay xấp xỉ 1; cơ cấu nợ tập trung 100% vào nợ ngắn hạn, nợ dài hạn bằng 0; vốn chủ sở hữu được củng cố từ mức 1,2 tỷ đồng năm 2017 lên 2,6 tỷ đồng năm 2018.
  • Làm rõ cơ cấu doanh thu: Nguồn thu của doanh nghiệp đến 94% từ sản phẩm tự sản xuất (chai PET, chai HD, phôi PET), chỉ 6% đến từ thương mại vật tư (hạt nhựa, nắp chai).
  • Phản ánh thực tiễn kế toán máy: Minh họa việc ứng dụng chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC kết hợp phần mềm MISA với 37 mẫu sổ, chứng từ phát sinh thực tế (sổ Cái TK 511, 632, 642, hợp đồng nguyên tắc, phiếu xuất kho, hóa đơn bán buôn, bảng kê bán lẻ quý 2/2020).

Đóng góp của khóa luận:

  • So với các nghiên cứu trước đây (như nghiên cứu của Đặng Đình Cẩn năm 2016 chỉ ra các đơn vị thương mại thường gộp chung kết quả bán hàng mà không phân tích chi tiết từng mặt hàng), tác giả đã đi sâu phân tích kết quả bán hàng quý 2/2020 theo từng nhóm sản phẩm cụ thể của công ty.
  • Tác giả đề xuất các giải pháp hoàn thiện: cải tiến quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng; kiểm soát chặt chẽ hạn mức bán chịu của khách hàng để hạn chế rủi ro nợ phải thu bị chiếm dụng vốn; áp dụng triệt để hóa đơn điện tử theo lộ trình Nghị định 119/2018/NĐ-CP; tăng cường tính năng kế toán quản trị trên phần mềm MISA nhằm theo dõi chi tiết doanh thu, chi phí và lợi nhuận cho từng dòng sản phẩm nhựa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi số liệu minh họa thực tế cho các định khoản và quy trình luân chuyển chứng từ chi tiết mới chỉ dừng lại ở quý 2/2020, chưa bao quát trọn vẹn cả năm tài chính 2020.
  • Nghiên cứu tập trung tại một doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ (31 lao động) với bộ máy kế toán tinh gọn gồm 3 người, nên các phát hiện mang tính đặc thù cao cho mô hình tập trung và phần mềm MISA, khó suy rộng cho các doanh nghiệp quy mô lớn áp dụng hệ thống ERP phức tạp.
  • Đề tài khu trú vào phần hành kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng, chưa kết nối toàn diện với kế toán chi tiết giá thành sản xuất nhựa (TK 154) và các sắc thuế doanh nghiệp chuyên sâu.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng thu thập chuỗi dữ liệu đa năm về kết quả tiêu thụ chi tiết từng dòng sản phẩm chai PET và chai HD để đánh giá biến động tỷ suất sinh lời dài hạn.
  • Nghiên cứu ứng dụng sâu hơn công cụ kế toán quản trị (theo tinh thần Thông tư 53/2006/TT-BTC) trong việc lập dự toán doanh thu, định giá bán linh hoạt và kiểm soát chi phí bán hàng cho từng kênh phân phối.
  • Đánh giá tác động thực tế của việc bắt buộc chuyển đổi sang hóa đơn điện tử hoàn toàn sau mốc thời gian 01/11/2020 theo Nghị định 119/2018/NĐ-CP đối với công tác kế toán của doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này có giá trị ứng dụng và tham khảo thực tiễn rõ rệt đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán (đặc biệt là sinh viên chương trình POHE hoặc định hướng thực hành nghề nghiệp): Khóa luận cung cấp một bộ hồ sơ thực tế hoàn chỉnh về quy trình kế toán bán buôn và bán lẻ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, kết hợp các thao tác xử lý nghiệp vụ trên phần mềm kế toán MISA.
  • Người nghiên cứu thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán bán hàng: Tham khảo được khung phân tích logic, phương pháp kết hợp số liệu sơ cấp (phỏng vấn, quan sát) với số liệu thứ cấp (báo cáo tài chính, chứng từ kho), cùng cách thiết kế các bảng biểu đối chiếu số liệu qua các năm.
  • Bộ phận kế toán và nhà quản trị tại các doanh nghiệp sản xuất - thương mại ngành nhựa vừa và nhỏ: Cung cấp góc nhìn thực tế về việc kiểm soát hàng tồn kho (chiếm gần 80% tài sản), giải pháp cân đối giữa chính sách bán chịu mở rộng doanh số với việc kiểm soát rủi ro đọng vốn ở các khoản phải thu ngắn hạn.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH sản xuất và thương mại nhựa Hải Long áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, hình thức ghi sổ Nhật ký chung và thực hiện các thao tác ghi sổ, xử lý số liệu trên phần mềm kế toán MISA.

2. Bộ máy kế toán của Công ty Nhựa Hải Long gồm những ai và tổ chức theo mô hình nào? Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, nhân sự gồm 3 người: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp và Kế toán kho. Toàn bộ công việc từ thu nhận, xử lý chứng từ ban đầu đến lập báo cáo tài chính đều được thực hiện tập trung tại phòng kế toán.

3. Cơ cấu doanh thu của công ty được phân bổ như thế nào giữa các mảng hoạt động? Doanh thu của công ty chủ yếu đến từ mảng sản xuất thành phẩm nhựa (chiếm 94% tổng doanh thu bán hàng). Mảng kinh doanh thương mại nắp chai và hạt nhựa chỉ chiếm 6%, do công ty chủ yếu nhập nguyên liệu về phục vụ sản xuất trước, khi đáp ứng đủ nhu cầu mới chuyển bán thương mại ra bên ngoài.

4. Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty giai đoạn 2017 - 2019 có đặc điểm gì nổi bật? Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản, trong đó hàng tồn kho chiếm gần 80% tổng tài sản với vòng quay xấp xỉ 1 vòng/năm; tiền mặt chiếm tỷ lệ rất nhỏ. Về nguồn vốn, 100% nợ phải trả là nợ ngắn hạn (nợ dài hạn bằng 0); vốn chủ sở hữu tăng từ 1,2 tỷ đồng (2017) lên 2,6 tỷ đồng (2018) do thành viên góp thêm vốn. Tốc độ tăng trưởng bình quân tổng tài sản và nguồn vốn đạt 12%/năm.

5. Công ty áp dụng phương pháp tính giá xuất kho và hạch toán hàng tồn kho nào? Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền để tính giá gốc hàng tồn kho xuất kho và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Lan đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng công tác hạch toán tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại nhựa Hải Long thông qua dữ liệu tài chính 3 năm (2017 - 2019) và số liệu chứng từ quý 2/2020 trên phần mềm MISA. Đề tài làm rõ đặc thù dòng vốn tại doanh nghiệp nhựa vừa và nhỏ, nơi hàng tồn kho chiếm gần 80% tài sản và doanh thu thành phẩm tự sản xuất đóng góp 94% tổng nguồn thu. Các giải pháp do tác giả đề xuất gắn liền với việc thắt chặt hạn mức tín dụng khách hàng, hoàn thiện luân chuyển chứng từ và khai thác kế toán quản trị chi tiết theo nhóm sản phẩm, mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho công tác quản lý tài chính doanh nghiệp thực tiễn.