Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động thương mại đóng vai trò làm cầu nối trung gian giữa sản xuất và tiêu dùng thông qua chu trình mua vào, dự trữ và bán ra hàng hóa, dịch vụ. Đối với các doanh nghiệp thương mại, bán hàng là khâu cuối cùng và có tính chất quyết định đến toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh, trực tiếp tạo ra doanh thu và hiện thực hóa lợi nhuận. Sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường đòi hỏi các nhà quản trị phải nắm bắt thông tin kế toán một cách kịp thời, đầy đủ và chính xác nhằm kiểm soát chi phí, định hướng chiến lược và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Nếu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh không được tổ chức chặt chẽ, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc đánh giá hiệu quả sinh lời và kiểm soát thất thoát tài sản.
Xuất phát từ thực tiễn hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thạch An – một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực cung cấp thiết bị công nghệ thông tin, điện tử văn phòng – tác giả Bùi Trung Kiên đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thạch An".
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại theo chế độ kế toán hiện hành.
- Tìm hiểu, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng, chi phí quản lý kinh doanh và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thạch An.
- Đánh giá những ưu điểm đạt được cũng như các hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán tại đơn vị; trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thạch An.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Nghiên cứu thực tiễn công tác kế toán dưới góc độ kế toán tài chính, tập trung vào các quy trình luân chuyển chứng từ, hạch toán tài khoản, vào sổ kế toán liên quan đến nghiệp vụ bán buôn, bán lẻ, tính giá vốn và xác định kết quả kinh doanh.
- Về không gian: Tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thạch An (địa chỉ: số 92 Hào Nam, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội).
- Về thời gian: Số liệu và chứng từ thực tế được thu thập và phân tích trong tháng 07 năm 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết
Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp thương mại dựa trên khuôn khổ pháp lý của Chế độ Kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính. Các khái niệm và chỉ tiêu kinh tế cơ bản được sử dụng trong công trình gồm:
- Doanh thu thuần: Phần chênh lệch giữa tổng doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ với các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp trực tiếp).
- Lợi nhuận gộp: Chênh lệch giữa doanh thu thuần và giá vốn hàng bán.
- Kết quả bán hàng: Chênh lệch giữa lợi nhuận gộp và chi phí quản lý kinh doanh (gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp).
Hệ thống tài khoản kế toán chủ yếu được chuẩn hóa theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC:
- Tài khoản 156 (Hàng hóa): Theo dõi giá trị hiện có và tình hình biến động của hàng hóa.
- Tài khoản 157 (Hàng gửi bán): Phản ánh trị giá hàng hóa gửi bán, ký gửi hoặc gửi đại lý chưa được xác định là tiêu thụ.
- Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán): Phản ánh giá trị vốn của hàng hóa, dịch vụ xuất bán trong kỳ.
- Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ): Chi tiết gồm TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa), TK 5112 (Doanh thu bán các thành phẩm), TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ), TK 5117 (Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư), TK 5118 (Doanh thu khác).
- Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu): Chi tiết gồm TK 5211 (Chiết khấu thương mại), TK 5212 (Hàng bán bị trả lại), TK 5213 (Giảm giá hàng bán).
- Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh): Chi tiết thành TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
- Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh): Dùng để kết chuyển doanh thu thuần, giá vốn và chi phí nhằm xác định lãi/lỗ trong kỳ.
- Tài khoản 611 (Mua hàng): Áp dụng đối với đơn vị hạch toán theo phương pháp kiểm kê định kỳ.
Về phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho, lý thuyết kế toán đưa ra 4 phương pháp cơ bản:
| Phương pháp tính giá vốn |
Nội dung cơ bản |
Điều kiện áp dụng phù hợp |
| Nhập trước - Xuất trước (FIFO) |
Giả định hàng nhập trước xuất trước; giá xuất kho tính theo giá của lô nhập đầu tiên còn tồn. |
Doanh nghiệp ít chủng loại hàng hóa, số lần nhập ít, giá cả thị trường ổn định hoặc có xu hướng giảm. |
| Nhập sau - Xuất trước (LIFO) |
Giả định hàng mua về sau xuất trước; giá xuất lấy theo giá của lô hàng nhập kho gần nhất. |
Doanh nghiệp hoạt động trong điều kiện lạm phát; đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa chi phí và doanh thu. |
| Bình quân gia quyền (BQGQ) |
Tính đơn giá bình quân theo hai cách: bình quân sau mỗi lần nhập hoặc bình quân cả kỳ dự trữ. |
Bình quân sau mỗi lần nhập thích hợp khi ít danh điểm hàng; bình quân cả kỳ thích hợp khi xuất nhập nhiều lần. |
| Giá thực tế đích danh |
Hàng xuất thuộc lô nào thì áp dụng chính xác đơn giá thực tế của lô hàng đó. |
Doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng có giá trị lớn, có tính cá biệt (ô tô, đá quý, thiết bị đặc chủng). |
Phương pháp nghiên cứu thực tế và nguồn dữ liệu
Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và mô tả kế toán:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: Hệ thống hóa các quy định của Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và giáo trình chuyên ngành kế toán thương mại.
- Phương pháp đối chiếu chứng từ và sổ sách kế toán: Khảo sát thực tế các nghiệp vụ kinh tế phát sinh từ hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có) sang sổ chi tiết (chi tiết hàng hóa, chi tiết thanh toán người mua, chi tiết doanh thu, chi tiết chi phí), sổ Nhật ký chung và Sổ Cái các tài khoản liên quan.
- Nguồn dữ liệu: Toàn bộ số liệu thứ cấp và hồ sơ kế toán thực tế do Phòng Tài chính - Kế toán Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thạch An cung cấp trong kỳ kế toán tháng 07/2014.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
Chương này làm rõ cơ sở khoa học về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại. Nội dung bao gồm:
- Đặc điểm kinh doanh thương mại: Khái quát bản chất hoạt động mua vào, dự trữ và bán ra; phân loại hàng hóa thương mại (vật tư thiết bị, hàng tiêu dùng, lương thực thực phẩm, bất động sản).
- Các phương thức bán hàng trong doanh nghiệp thương mại:
- Bán buôn: Gồm bán buôn qua kho (giao hàng trực tiếp hoặc gửi bán) và bán buôn vận chuyển thẳng (có tham gia thanh toán hoặc không tham gia thanh toán).
- Bán lẻ: Bán lẻ thu tiền tập trung và bán lẻ thu tiền trực tiếp.
- Các phương thức khác: Gửi bán đại lý (bên giao và bên nhận), bán hàng trả góp.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: So sánh quy trình hạch toán giữa phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng TK 156, TK 157, TK 632 phản ánh liên tục) và phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 611 tập hợp chi phí mua hàng và xác định giá vốn cuối kỳ thông qua kiểm kê thực tế).
- Kế toán chi phí quản lý kinh doanh và xác định kết quả: Quy định nội dung chi phí bán hàng (TK 6421), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422) và quy trình kết chuyển sang TK 911 vào thời điểm cuối kỳ.
- Hình thức sổ kế toán: Giới thiệu các hình thức sổ (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Kế toán máy), trong đó đi sâu mô tả trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung từ chứng từ gốc đến sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Báo cáo tài chính.
Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thạch An
Chương 2 mô tả chi tiết tổ chức bộ máy và thực tế hạch toán tại doanh nghiệp khảo sát:
- Tổng quan về công ty: Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thạch An thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0101763791 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp, vốn điều lệ 8 tỷ đồng, trụ sở tại 92 Hào Nam, Đống Đa, Hà Nội. Ngành nghề chính là cung cấp máy tính xách tay, máy tính để bàn, thiết bị văn phòng, linh kiện và cài đặt phần mềm.
- Cơ cấu tổ chức quản lý: Mô hình trực tuyến gồm Giám đốc điều hành; Phó Giám đốc 1 (phụ trách Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Hành chính - Quản trị); Phó Giám đốc 2 (phụ trách Phòng Kỹ thuật, Phòng Phân phối, Phòng Bán lẻ).
- Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung, gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ, Kế toán bán hàng, Kế toán kho, Thủ quỹ, Thủ kho.
- Chính sách kế toán áp dụng:
- Chế độ kế toán: Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
- Niên độ kế toán: Từ 01/01 đến 31/12; kỳ lập báo cáo: theo tháng.
- Tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên; hạch toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song.
- Tính giá vốn hàng xuất kho: Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ.
- Tính khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.
- Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, thực hiện trên phần mềm Microsoft Excel.
- Thực tế hạch toán nghiệp vụ bán hàng tháng 07/2014: Khóa luận khảo sát chi tiết nghiệp vụ mua và bán mặt hàng máy tính xách tay HP Probook 450 G2K9R20PA (mã viết tắt: LHP20PA):
| Chỉ tiêu nghiệp vụ |
Căn cứ chứng từ |
Số lượng |
Đơn giá (VNĐ) |
Thành tiền (VNĐ) |
Ghi chú |
| Tồn đầu kỳ LHP20PA |
Số dư đầu tháng 07/2014 |
2 chiếc |
12.894.000 |
25.788.000 |
Giá bình quân tháng trước |
| Nhập kho hàng hóa |
HĐ GTGT 0000274 (03/07) |
20 chiếc |
12.800.000 |
256.000.000 |
Nhập từ Cty An Phát |
| Chi phí thu mua |
HĐ dịch vụ 0000310 (03/07) |
- |
- |
912.428 |
Vận tải Đường Việt (đã phân bổ) |
| Tổng giá trị nhập kho |
Phiếu nhập kho số 155 |
20 chiếc |
12.845.621 |
256.912.428 |
Gồm giá mua + CP vận chuyển |
| Đơn giá BQ cả kỳ dự trữ |
Tính toán cuối tháng 07 |
- |
12.850.019 |
- |
(25.788.000 + 256.912.428) / 22 |
| Xuất bán buôn cho Hải Xuân |
HĐ 0001476, PXK 139 (07/07) |
5 chiếc |
13.000.000 |
65.000.000 |
Giá chưa thuế GTGT 10% |
- Quy trình luân chuyển chứng từ:
- Bán buôn qua kho: Lập Hóa đơn GTGT (3 liên: liên 1 lưu quyển, liên 2 giao khách hàng, liên 3 lưu hành nội bộ gửi thủ kho xuất hàng), Phiếu xuất kho; khách hàng thanh toán chuyển khoản qua ngân hàng VietinBank (Chi nhánh Sông Nhuệ) căn cứ vào Giấy báo Có.
- Bán lẻ: Nhân viên kế toán lập Phiếu xuất kho, phát hành Hóa đơn GTGT và viết Phiếu thu tiền mặt.
- Kế toán chi phí và xác định kết quả kinh doanh: Tập hợp chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trên TK 642 thông qua bảng chấm công, bảng thanh toán lương, bảng phân bổ tiền lương và BHXH, bảng tính khấu hao TSCĐ, hóa đơn dịch vụ mua ngoài. Cuối tháng, kế toán thực hiện kết chuyển giá vốn (Nợ TK 911 / Có TK 632), kết chuyển doanh thu thuần (Nợ TK 511 / Có TK 911), kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh (Nợ TK 911 / Có TK 642) để xác định lợi nhuận trước thuế.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thạch An
Chương này đánh giá các mặt hạn chế và đề xuất giải pháp kỹ thuật cụ thể:
- Đánh giá thực trạng:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công công việc rõ ràng; áp dụng đúng chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; việc theo dõi hàng tồn kho theo phương pháp thẻ song song giúp kiểm soát số lượng giữa thủ kho và kế toán chi tiết.
- Hạn chế: Hệ thống chứng từ trong phương thức bán lẻ chưa chặt chẽ, chưa lập Bảng kê bán lẻ hàng hóa theo quy định khi bán cho khách hàng không lấy hóa đơn; chưa thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi đối với các khoản công nợ tồn đọng của khách hàng trả sau, dẫn đến chi phí kinh doanh chưa phản ánh đầy đủ nguyên tắc thận trọng.
- Các giải pháp hoàn thiện:
- Hoàn thiện hệ thống chứng từ bán lẻ: Doanh nghiệp cần ban hành và áp dụng thống nhất mẫu "Bảng kê bán lẻ hàng hóa" cuối mỗi ngày làm căn cứ viết Hóa đơn GTGT tổng hợp cho các khách hàng lẻ không lấy hóa đơn, bảo đảm việc quản lý doanh thu bán lẻ đúng quy định thuế và kế toán.
- Hoàn thiện công tác trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi: Căn cứ vào thời gian quá hạn của các khoản nợ phải thu khách hàng mua buôn trả sau, kế toán cần định kỳ rà soát, phân loại nợ và trích lập dự phòng vào chi phí quản lý kinh doanh (ghi Nợ TK 6422 / Có TK 1592 theo Quyết định 48) nhằm phản ánh trung thực kết quả kinh doanh trong kỳ.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
Khóa luận đã ghi nhận và phản ánh trung thực toàn bộ chu trình xử lý số liệu kế toán tại một doanh nghiệp thương mại tin học:
- Tái hiện quy trình tính toán giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ, trong đó chi phí thu mua (vận chuyển 1.600.000 đồng theo HĐ 0000310) được phân bổ theo tiêu thức giá trị mua vào của từng mặt hàng trên Hóa đơn 0000274.
- Minh họa hạch toán hoàn chỉnh nghiệp vụ bán buôn xuất kho ngày 07/07/2014 cho Cửa hàng điện tử Hải Xuân với tổng giá trị thanh toán 161.700.000 đồng (tiền hàng 147.000.000 đồng, thuế GTGT 10% 14.700.000 đồng), bao gồm 5 chiếc laptop LHP20PA với doanh thu bán hàng 65.000.000 đồng.
- Phản ánh đầy đủ mô hình ghi sổ Nhật ký chung trên bảng tính Excel, kết nối giữa chứng từ gốc với các Sổ chi tiết TK 156, TK 131, TK 511, TK 632, Sổ Cái TK 511, TK 632, TK 642, TK 911.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
Tác giả đề xuất 2 nhóm giải pháp kỹ thuật có tính khả thi đối với doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ:
- Thiết lập quy trình luân chuyển chứng từ bán lẻ chuẩn mực, sử dụng Bảng kê bán lẻ để hợp thức hóa doanh thu bán hàng phát sinh từng ngày, giảm thiểu rủi ro vi phạm quy định về hóa đơn chứng từ.
- Thiết lập quy chế theo dõi công nợ chi tiết và thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định của chế độ kế toán, tránh tình trạng phản ánh lãi ảo khi phát sinh nợ quá hạn khó thu hồi.
Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn
- Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh bám sát Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, làm tài liệu tham khảo có cấu trúc rõ ràng cho sinh viên chuyên ngành kế toán.
- Về mặt thực tiễn, công trình cung cấp bức tranh chi tiết về việc ứng dụng hình thức Nhật ký chung trên phần mềm Microsoft Excel tại một doanh nghiệp thương mại có quy mô vốn 8 tỷ đồng, phản ánh đúng những vướng mắc điển hình về quản lý hóa đơn bán lẻ và công nợ bán buôn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Phạm vi thời gian khảo sát hẹp: Số liệu thực tế trong khóa luận chỉ được khảo sát giới hạn trong 1 tháng (tháng 07 năm 2014), chưa phản ánh được biến động doanh thu, chi phí và chu kỳ kinh doanh cả năm hoặc giữa các quý khác nhau trong niên độ tài chính.
- Phạm vi nội dung: Đề tài chỉ tập trung dưới giác độ kế toán tài chính phục vụ lập báo cáo theo chế độ kế toán nhà nước, chưa đi sâu phân tích kế toán quản trị bán hàng (như phân tích điểm hòa vốn, phân tích biên lợi nhuận theo từng nhóm sản phẩm hoặc từng đối tượng khách hàng).
- Hạn chế chủ quan: Do thời gian thực tập và kinh nghiệm thực tiễn của sinh viên còn hạn chế, các giải pháp đề xuất chủ yếu dừng lại ở việc hoàn thiện chứng từ bán lẻ và trích lập dự phòng nợ khó đòi, chưa giải quyết được bài toán tự động hóa hoàn toàn quy trình kế toán trên phần mềm chuyên nghiệp.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang toàn bộ niên độ kế toán năm hoặc so sánh dữ liệu qua nhiều năm liên tiếp nhằm đánh giá đầy đủ tính biến động của kết quả bán hàng.
- Nghiên cứu kết hợp giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị bán hàng, ứng dụng các công cụ phân tích chi phí - khối lượng - lợi nhuận (CVP) để tư vấn định giá và kiểm soát hàng tồn kho.
- Khảo sát việc chuyển đổi hình thức kế toán từ bảng tính Excel sang các phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm tối ưu hóa công tác luân chuyển chứng từ và tự động hóa trích lập dự phòng.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán: Tài liệu cung cấp mẫu hình hoàn chỉnh về một khóa luận tốt nghiệp kế toán doanh nghiệp thương mại theo hình thức Nhật ký chung, có đầy đủ căn cứ từ hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn, phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập, phiếu xuất) đến quy trình vào Sổ Cái và kết chuyển cuối kỳ.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ: Có thể tham khảo phương pháp phân bổ chi phí thu mua thực tế cho từng danh điểm hàng hóa, cũng như cách thức thiết lập công thức và mẫu biểu theo dõi bán hàng trên phần mềm Microsoft Excel theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
- Nội dung đáng tham khảo nhất: Quy trình tính đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ cho mặt hàng thiết bị tin học (laptop LHP20PA) kết hợp phân bổ chi phí vận chuyển; hệ thống bảng biểu đối ứng tài khoản chi tiết giữa TK 156, TK 632, TK 511, TK 642 và TK 911 trong tháng 07/2014.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thạch An áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế toán được công ty lựa chọn là hình thức Nhật ký chung, được tổ chức theo dõi và xử lý số liệu trên phần mềm Microsoft Excel.
2. Phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho tại công ty được thực hiện như thế nào?
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và xác định giá vốn hàng xuất bán theo phương pháp đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ. Khi phát sinh nghiệp vụ xuất bán trong tháng, kế toán chỉ ghi nhận doanh thu; đến cuối tháng mới tổng hợp trị giá thực tế tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ (bao gồm giá mua theo hóa đơn cộng chi phí thu mua phân bổ) chia cho tổng số lượng để ra đơn giá bình quân, sau đó mới tính và phản ánh giá vốn hàng xuất bán lên TK 632.
3. Nghiệp vụ bán buôn xuất kho ngày 07/07/2014 cho Cửa hàng Hải Xuân được hạch toán với các chứng từ và số liệu nào?
Nghiệp vụ được thực hiện căn cứ vào Hóa đơn GTGT số 0001476 và Phiếu xuất kho số 139. Lô hàng bán gồm 5 chiếc laptop LHP20PA (đơn giá chưa thuế 13.000.000 đồng/chiếc, thành tiền 65.000.000 đồng) cùng máy in và máy tính khác, tổng giá trị hàng bán chưa thuế là 147.000.000 đồng, thuế GTGT 10% là 14.700.000 đồng, tổng giá trị thanh toán là 161.700.000 đồng. Khách hàng đã thanh toán qua chuyển khoản ngân hàng VietinBank (Chi nhánh Sông Nhuệ) căn cứ theo Giấy báo Có ngày 07/07/2014.
4. Tác giả đã chỉ ra những hạn chế chính nào trong công tác kế toán bán hàng tại công ty?
Khóa luận chỉ ra hai hạn chế tồn tại tại công ty:
- Đối với phương thức bán lẻ, hệ thống chứng từ chưa hoàn thiện do công ty chưa lập Bảng kê bán lẻ hàng hóa theo quy định cho những khách hàng không lấy hóa đơn.
- Công ty chưa thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi đối với các khách hàng mua buôn nợ đọng kéo dài, dẫn đến việc chưa phản ánh thận trọng và chính xác chi phí quản lý kinh doanh.
5. Bộ máy kế toán của Công ty Thạch An được tổ chức theo mô hình nào và gồm những vị trí chức danh nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Kế toán trưởng. Cơ cấu nhân sự phòng kế toán gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ, Kế toán bán hàng, Kế toán kho, Thủ quỹ và Thủ kho.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Bùi Trung Kiên đã hệ thống hóa lý luận kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực tiễn hạch toán tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thạch An trong tháng 07/2014. Nghiên cứu minh họa cụ thể chu trình xử lý chứng từ, phân bổ chi phí thu mua và xác định giá vốn bình quân cả kỳ dự trữ trên sổ Nhật ký chung bằng bảng tính Excel đối với ngành hàng thiết bị tin học. Các giải pháp đề xuất về lập bảng kê bán lẻ và trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi sát hợp với thực tế, cung cấp tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác kế toán tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.