Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, đặc biệt là sự kiện Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), đã mở ra nhiều cơ hội mở rộng thị trường nhưng đồng thời đặt các doanh nghiệp trong nước trước áp lực cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại và duy trì vị thế, các đơn vị kinh doanh buộc phải sử dụng nguồn vốn linh hoạt, nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ nhằm tối ưu hóa kết quả kinh doanh. Trong bối cảnh đó, sự bùng phát của đại dịch Covid-19 đã tạo ra những biến động tiêu cực đối với nền kinh tế toàn cầu và Việt Nam. Ngành kinh doanh xây dựng, cung ứng vật liệu và nhà ở chịu nhiều tác động trực tiếp khiến lượng khách hàng sụt giảm, chuỗi cung ứng bị gián đoạn và hiệu quả sản xuất kinh doanh suy giảm rõ rệt.

Tại Công ty TNHH Bình Minh EPC (Hải Dương), tác động của đại dịch Covid-19 cùng các biến động thị trường đã làm giảm đáng kể khối lượng tiêu thụ nguyên vật liệu, máy móc thiết bị và các hợp đồng thi công. Đứng trước tình hình này, công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trở thành công cụ quản trị trọng yếu, giúp ban lãnh đạo theo dõi sát sao sự vận động của dòng tiền, quản lý công nợ, đánh giá chính xác hiệu quả từng hoạt động và đưa ra các quyết sách điều hành phù hợp. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Bùi Thị Thu Hiền đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Kế toán với đề tài: "Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Bình Minh EPC, Hải Dương".

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Bình Minh EPC, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    • Đánh giá đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Bình Minh EPC.
    • Đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Bình Minh EPC.
    • Đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Bình Minh EPC.
  • Phạm vi nội dung: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, doanh thu tài chính, thu nhập khác, chi phí khác và quy trình xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Bình Minh EPC, địa chỉ tại Km 33 + 300, Quốc lộ 18, Cụm công nghiệp II, Phường Văn An, Thành phố Chí Linh, Tỉnh Hải Dương.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo số liệu chứng từ Quý 4 năm 2021; phân tích số liệu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 3 năm từ năm 2019 đến năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam đối với khối doanh nghiệp vừa và nhỏ, trọng tâm là:

  • Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính.
  • Quy định quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính.
  • Khung lý luận về chu chuyển vốn: Hoạt động bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình sản xuất kinh doanh, thực hiện quá trình chuyển hóa hình thái giá trị từ Hàng sang Tiền (T - H - T'), giúp doanh nghiệp thu hồi vốn và tái sản xuất.
  • Điều kiện ghi nhận doanh thu: Áp dụng đầy đủ 5 điều kiện theo chuẩn mực kế toán, bao gồm chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu, không còn nắm quyền quản lý/kiểm soát, doanh thu được xác định tương đối chắc chắn, thu được lợi ích kinh tế và xác định được chi phí liên quan.
  • Hệ thống tài khoản hạch toán: Sử dụng hệ thống tài khoản thống nhất theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, điển hình là việc ghi nhận trực tiếp các khoản giảm trừ doanh thu vào bên Nợ TK 511; tập hợp chi phí bán hàng và chi phí quản lý vào TK 642 (chia thành TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp); hạch toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính (TK 515, TK 635), thu nhập và chi phí khác (TK 711, TK 811), chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821) và tài khoản tổng hợp xác định kết quả (TK 911).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập các số liệu, tài liệu kế toán trực tiếp từ phòng Tài chính - Kế toán của Công ty TNHH Bình Minh EPC, bao gồm hệ thống chứng từ kế toán gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, biên bản nghiệm thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có), hệ thống sổ sách kế toán (sổ Nhật ký chung, sổ Cái các tài khoản liên quan) và các Báo cáo tài chính quý/năm của công ty giai đoạn 2019 - 2021.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
    • Phương pháp so sánh: Sử dụng phần mềm Excel để tính toán số chênh lệch tuyệt đối và tương đối; tính toán tốc độ phát triển liên hoàn (TĐPTLH) và tốc độ phát triển bình quân (TĐPTBQ) qua các năm nhằm đánh giá xu hướng biến động của tài sản, nguồn vốn và các chỉ tiêu kết quả kinh doanh.
    • Phương pháp thống kê kinh tế: Thống kê số liệu phản ánh cơ cấu lao động, đặc điểm cơ sở vật chất kỹ thuật, bảng kê chứng từ và phân loại các nghiệp vụ phát sinh theo từng phần hành.
    • Phương pháp phân tích kinh tế: Đánh giá mối quan hệ tương quan giữa doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính và lợi nhuận thuần hoạt động kinh doanh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này trình bày toàn diện các nguyên lý kế toán liên quan đến tiêu thụ và xác định kết quả. Về mặt lý luận, bán hàng là việc chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ gắn với phần lớn lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng, đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấp thuận thanh toán. Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh đảm nhiệm 6 nhiệm vụ cơ bản: phản ánh kịp thời khối lượng và doanh thu; theo dõi biến động dự trữ kho nhằm xử lý hàng ứ đọng; xác định chính xác giá vốn hàng xuất bán; ghi chép chi phí bán hàng và chi phí quản lý; theo dõi chặt chẽ công nợ phải thu, phải trả; và lập báo cáo kết quả kinh doanh phục vụ quản trị.

Tác giả phân loại chi tiết các phương thức bán hàng và thanh toán:

  • Phương thức bán hàng: Bán buôn (bao gồm bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp hoặc chuyển hàng theo hợp đồng; bán buôn vận chuyển thẳng trực tiếp hoặc chuyển hàng); Bán lẻ (thu tiền trực tiếp, thu tiền tập trung, bán hàng tự chọn); Bán hàng đại lý; Phương thức hàng đổi hàng; Bán hàng trả góp.
  • Phương thức thanh toán: Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt, thanh toán qua ngân hàng (chuyển khoản, séc) và thanh toán trả chậm.

Quy trình hạch toán kế toán được hệ thống hóa qua các sơ đồ dòng tiền và tài khoản:

  • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Trình bày 3 phương pháp tính giá xuất kho (thực tế đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước - FIFO) và công thức phân bổ chi phí thu mua hàng xuất bán.
  • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511): Kết cấu tài khoản gồm 4 tài khoản cấp 2 (TK 5111, 5112, 5113, 5118), quy trình ghi nhận doanh thu và kết chuyển sang TK 911.
  • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ TK 511 mà không sử dụng tài khoản giảm trừ riêng biệt.
  • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Phân chia thành TK 6421 (chi phí bán hàng) và TK 6422 (chi phí quản lý doanh nghiệp), tập hợp các khoản chi phí phát sinh và kết chuyển cuối kỳ.
  • Kế toán doanh thu, chi phí tài chính (TK 515, TK 635), thu nhập khác và chi phí khác (TK 711, TK 811), chi phí thuế TNDN (TK 821) và tài khoản trung tâm xác định kết quả kinh doanh (TK 911) phản ánh toàn bộ lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác.

Chương 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Bình Minh EPC

Công ty TNHH Bình Minh EPC được thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mã số thuế 0800750918 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hải Dương cấp ngày 30/09/2009 (bắt đầu hoạt động từ 20/09/2009). Đại diện pháp luật là ông Trần Văn Phòng. Vốn điều lệ đăng ký trên văn bản là 30.000 đồng. Công ty hoạt động chính trong các lĩnh vực: xây dựng nhà không để ở; buôn bán nhiên liệu, kim loại; sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng, thạch cao; bán lẻ ô tô con và buôn bán xe có động cơ.

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý hoạt động theo mô hình trực tuyến - chức năng, bao gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc), 6 phòng chức năng (Tài chính - Kế toán, Kế hoạch - Kỹ thuật, Tổ chức - Hành chính, Cung ứng vật tư - thiết bị máy móc, Y tế - ATLĐ, Thị trường), Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới, 4 đội thi công (công trình thủy lợi, giao thông, dân dụng và công nghiệp, điện và cấp nước), các xưởng cơ khí, xưởng ô tô và kho bãi.

Về nguồn lực sản xuất, tác giả cung cấp các số liệu thực tế tính đến 31/12/2021:

  • Cơ cấu lao động: Tổng số 87 người. Phân theo trình độ: Đại học có 15 người (17,24%), Cao đẳng 2 người (2,298%), Trung cấp 2 người (2,298%), Sơ cấp 1 người (1,15%), Công nhân kỹ thuật 5 người (5,75%) và Chưa đào tạo chiếm đa số với 62 người (71,26%). Phân theo giới tính: Nam 70 người (80,46%), Nữ 17 người (19,54%). Phân theo bộ phận: Bộ phận quản lý có 22 người (25,29%) và Bộ phận trực tiếp sản xuất có 65 người (74,71%).
  • Cơ sở vật chất kỹ thuật: Tỷ lệ giá trị còn lại bình quân so với nguyên giá tài sản cố định chỉ đạt 47,69% (nguyên giá 33.904 đồng). Trong đó, Máy móc thiết bị có tỷ lệ giá trị còn lại là 23,84% (giá trị còn lại 15.793 đồng); Phương tiện vận tải, truyền dẫn có tỷ lệ giá trị còn lại là 50,64% (giá trị còn lại 10.779 đồng); Nhà xưởng, văn phòng có tỷ lệ giá trị còn lại là 85,89% (giá trị còn lại 8.332 đồng).

Về tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2019 - 2021: Tổng tài sản có xu hướng tăng qua các năm. Tốc độ phát triển bình quân tài sản ngắn hạn đạt 116,70% (năm 2020 tăng 8,99% so với 2019; năm 2021 tăng 36,20% so với 2020). Tài sản dài hạn biến động với tốc độ phát triển bình quân đạt 95,88% (năm 2020 tăng 14,48%, năm 2021 giảm 8,05%). Về nguồn vốn, nợ phải trả chiếm tỷ trọng áp đảo lên tới 82,86% tổng nguồn vốn năm 2021 (đạt 95.627 đồng), với tốc độ phát triển liên hoàn năm 2020 tăng 13,45%, năm 2021 tăng 37,37%, tốc độ phát triển bình quân đạt 117,20%. Vốn chủ sở hữu tăng không đáng kể với tốc độ phát triển bình quân là 100%.

Chỉ tiêu tài chính và kết quả kinh doanh Năm 2019 (đồng) Năm 2020 (đồng) Năm 2021 (đồng) TĐPTLH 2020 (%) TĐPTLH 2021 (%) TĐPTBQ (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV - - 113.421 - 146,58 123,62
Các khoản giảm trừ doanh thu - - 759.544 - 73,54 -
Doanh thu thuần bán hàng và CCDV 113.183 117.015 172.862 103,59 147,05 123,42
Giá vốn hàng bán - - 100.393 - 151,42 125,79
Lợi nhuận gộp về bán hàng và CCDV 12.556 11.378 12.306 96,22 108,19 102,03
Doanh thu hoạt động tài chính - - 1.756 - 0,17 96,37
Chi phí tài chính - - 783.314 - 113,55 127,97
Chi phí quản lý kinh doanh - - 10.590 - 103,17 106,34
Lợi nhuận thuần từ HĐKD - - 1.336 - 56,62 36,16
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 1.424 - 150.779 / 1.336 - 56,62 36,16
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp - - 300.146 - 69,89 40,17

Phân tích số liệu cho thấy doanh thu thuần tăng trưởng khá đều (bình quân 123,42%/năm), tuy nhiên lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh lại sụt giảm mạnh (tốc độ phát triển bình quân chỉ đạt 36,16%) do giá vốn và chi phí tài chính gia tăng nhanh chóng.

Chương 3: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Bình Minh EPC

Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty được xây dựng theo mô hình tập trung, đặt dưới sự quản lý của Kế toán trưởng, phụ trách các nhân sự kế toán phần hành: Kế toán thuế; Kế toán tiền lương và kế toán kho; Kế toán công nợ và ngân hàng; Kế toán bán hàng và thanh toán; và Thủ quỹ.

Về chính sách và chế độ kế toán áp dụng:

  • Chế độ áp dụng: Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Niên độ kế toán theo năm dương lịch (từ 01/01 đến 31/12), kỳ lập báo cáo tài chính theo quý. Đơn vị tiền tệ hạch toán là Việt Nam đồng (VNĐ).
  • Hình thức ghi sổ kế toán: Áp dụng hình thức Nhật ký chung. Trình tự luân chuyển chứng từ: Căn cứ vào chứng từ gốc hợp lệ, kế toán ghi chép nghiệp vụ vào Sổ Nhật ký chung, sau đó chuyển số liệu vào Sổ Cái các tài khoản tương ứng; đồng thời theo dõi trên các sổ, thẻ kế toán chi tiết. Cuối tháng/quý, kế toán tổng hợp lập Bảng cân đối số phát sinh và Bảng tổng hợp chi tiết trước khi lập Báo cáo tài chính.
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
  • Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.
  • Phương pháp tính giá vốn hàng xuất bán: Áp dụng phương pháp thực tế đích danh (do đặc thù vật tư, máy móc xuất thẳng cho từng công trình).
  • Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: Khấu hao đường thẳng theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC.
  • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ, thuế suất thông thường 10%. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ lập theo phương pháp trực tiếp.

Thực trạng công tác hạch toán trong Quý 4/2021 được tác giả minh chứng thông qua các nghiệp vụ thực tế:

  • Hạch toán giá vốn hàng bán: Công ty sử dụng TK 632 và không mở tài khoản chi tiết. Điển hình là nghiệp vụ ngày 30/11/2021, công ty thuê máy xúc của Công ty TNHH TM&XD Nam Việt phục vụ công trình theo Hóa đơn GTGT số 0000065 (ký hiệu NV/7P), số tiền chưa thuế là 36.000 đồng, thuế GTGT 10% là 3.000 đồng, tổng thanh toán 39.000 đồng (chứng từ thể hiện số tiền thanh toán 40.000 đồng / 40.425.000 đồng tùy dòng diễn giải), kế toán ghi Nợ TK 632: 36.000 đồng, Nợ TK 1331: 3.000 đồng và Có TK 331.
  • Hạch toán doanh thu và chi phí quản lý: Nghiệp vụ nghiệm thu khối lượng xây lắp hoàn thành ngày 14/10/2021 ghi nhận Nợ TK 131 / Có TK 5111: 441 đồng và Có TK 3331: 441 đồng (theo mã dòng chứng từ BH01); các khoản thanh toán tiền điện cho Điện lực Hải Dương ngày 13/10/2021 (11.638 đồng, thuế 1.264 đồng) và ngày 17/12/2021 (285.064 đồng, thuế 28.506 đồng) được định khoản vào Nợ TK 6422, Nợ TK 1331 và Có TK 1111.
  • Hạch toán hoạt động tài chính: Ngày 25/10/2021, thu lãi đầu tư tài chính ghi nhận Nợ TK 1121 / Có TK 515: 212.286 đồng; ngày 26/10/2021 ghi nhận chi phí lãi vay Nợ TK 635 / Có TK liên quan: 635.000 đồng.
  • Hạch toán xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ: Ngày 31/12/2021, kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển trên Sổ Nhật ký chung: kết chuyển giảm giá hàng bán ghi Nợ TK 51113 / Có TK 5111 (541.400 đồng); kết chuyển doanh thu thuần bán hàng Nợ TK 5111 / Có TK 911 (các khoản 372.592 đồng, 53.001 đồng, 541.400 đồng); kết chuyển doanh thu tài chính Nợ TK 515 / Có TK 911: 1.756 đồng; kết chuyển giá vốn hàng bán Nợ TK 911 / Có TK 632: 159.393 đồng; và kết chuyển chi phí tài chính Nợ TK 911 / Có TK 635: 635.920 đồng và 723.66 đồng.

Đánh giá thực trạng:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công trách nhiệm tương đối rõ ràng; hình thức sổ Nhật ký chung đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu; tuân thủ cơ bản các quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC; thực hiện kê khai thuế GTGT và lập báo cáo định kỳ theo quý đầy đủ.
  • Hạn chế: Công ty chưa mở tài khoản cấp 2 hoặc sổ chi tiết cho TK 632 (Giá vốn hàng bán), gây khó khăn cho việc phân tích giá thành chi tiết từng công trình; cơ cấu vốn rủi ro khi nợ phải trả chiếm hơn 82% nguồn vốn; công nợ phải thu và tồn kho lớn dẫn đến quay vòng vốn chậm và bị khách hàng chiếm dụng vốn; máy móc thiết bị cũ kỹ (giá trị còn lại chỉ 23,84%) ảnh hưởng đến hiệu quả thi công; tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo chiếm đến 71,26%.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu thực tế kèm số liệu có trong văn bản:

  • Làm rõ thực trạng tài chính và hiệu quả kinh doanh giai đoạn 2019 - 2021: Phản ánh sự sụt giảm nghiêm trọng của lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (tốc độ phát triển bình quân chỉ đạt 36,16%, lợi nhuận năm 2021 đạt 1.336 đồng) dù doanh thu thuần vẫn đạt mức tăng trưởng bình quân 123,42% (năm 2021 đạt 172.862 đồng).
  • Nhận diện cơ cấu nguồn vốn mất cân đối: Số liệu chứng minh nợ phải trả năm 2021 chiếm tới 82,86% tổng nguồn vốn (95.627 đồng trên tổng vốn 126.373 đồng), với tốc độ phát triển liên hoàn đạt 137,37% và tốc độ phát triển bình quân 117,20%, đặt công ty trước áp lực trả nợ lớn và chi phí tài chính cao.
  • Khảo sát chi tiết hiện trạng cơ sở vật chất và lao động: Tỷ lệ giá trị còn lại của tài sản cố định chỉ đạt 47,69% (máy móc thiết bị đã khấu hao phần lớn, giá trị còn lại chỉ 23,84%), trong khi lực lượng lao động gồm 87 người có tới 71,26% chưa qua đào tạo chuyên môn.
  • Minh họa quy trình kế toán thực tiễn: Cung cấp đầy đủ chứng từ, mẫu trích Sổ Nhật ký chung Quý 4/2021 cho thấy quy trình hạch toán giá vốn, doanh thu, chi phí và các bút toán kết chuyển sang TK 911 ngày 31/12/2021.

Giải pháp và kiến nghị đề xuất từ kết quả nghiên cứu:

  • Về công tác kế toán: Đề xuất mở các tiểu khoản và sổ kế toán chi tiết cho TK 632 theo từng công trình, hạng mục hoặc nhóm sản phẩm, dịch vụ nhằm theo dõi chính xác biến động giá vốn thực tế phát sinh.
  • Về quản lý vốn và công nợ: Tăng cường khâu thu hồi công nợ khách hàng để hạn chế tình trạng bị chiếm dụng vốn, chủ động nguồn tiền mặt phục vụ sản xuất kinh doanh nhằm giảm bớt tỷ lệ nợ phải trả và giảm thiểu chi phí lãi vay (TK 635).
  • Về đầu tư cơ sở vật chất: Lập phương án đầu tư mua sắm mới tài sản cố định, thay thế dần các máy móc thiết bị thi công đã quá cũ kỹ nhằm nâng cao năng suất và đảm bảo an toàn lao động.
  • Về đào tạo nguồn nhân lực: Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng tay nghề kỹ thuật cho nhóm 62 lao động chưa qua đào tạo nhằm nâng cao hiệu quả thi công và chất lượng công trình.

Đóng góp của khóa luận: Khóa luận đã phản ánh trung thực quy trình tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp xây dựng quy mô nhỏ tại Hải Dương theo chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình không dừng lại ở việc mô tả sổ sách mà còn kết hợp phân tích chuỗi số liệu tài chính liên tục 3 năm (2019 - 2021), từ đó phát hiện các điểm nghẽn về cấu trúc vốn, chi phí và hạch toán chi tiết tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Giới hạn về phạm vi thời gian hạch toán chi tiết: Các dẫn chứng chứng từ và sổ kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái) mới chỉ giới hạn thu thập và phân tích trong phạm vi Quý 4 năm 2021, chưa mở rộng phân tích chi tiết đầy đủ 4 quý trong năm tài chính.
  • Giới hạn về phạm vi không gian: Nghiên cứu tập trung duy nhất tại một doanh nghiệp tư nhân quy mô nhỏ trên địa bàn thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương, mang đặc thù thi công xây lắp kết hợp bán lẻ nên một số phát hiện chưa có tính đại diện rộng rãi cho toàn bộ các loại hình doanh nghiệp thương mại khác.
  • Chiều sâu phân tích: Do hạn chế về thời gian thực tập và phạm vi chuyên đề tốt nghiệp, tác giả chưa đi sâu phân tích toàn diện các hệ số tài chính chuyên sâu (hệ số thanh toán hiện hành, hệ số thanh toán nhanh, đòn bẩy tài chính) và chưa đánh giá chi tiết báo cáo lưu chuyển tiền tệ của công ty.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu hạch toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trọn vẹn các năm tài chính tiếp theo nhằm đánh giá rõ hơn sự phục hồi của doanh nghiệp sau đại dịch Covid-19.
  • Nghiên cứu chuyên sâu về công tác kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro thanh khoản xuất phát từ tình trạng tỷ lệ nợ phải trả chiếm trên 82% tổng nguồn vốn.
  • Nghiên cứu ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng để tích hợp tự động hóa quy trình nhập liệu và trích xuất sổ chi tiết giá vốn, thay thế cho quy trình ghi sổ tổng hợp hiện thời.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị thực tiễn đối với các đối tượng cụ thể:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu tham khảo hữu ích về phương pháp lập luận, kết cấu một đề tài khóa luận thực tập kế toán doanh nghiệp thương mại - xây lắp; cách thức trình bày các bảng biểu phân tích tốc độ phát triển liên hoàn, tốc độ phát triển bình quân và kỹ năng trích xuất sổ sách kế toán.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về cách vận dụng Chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, cụ thể là trình tự ghi chép Sổ Nhật ký chung, quy tắc hạch toán trực tiếp giảm trừ doanh thu vào Nợ TK 511 và phương pháp kết chuyển các tài khoản chi phí, doanh thu sang TK 911 vào ngày cuối niên độ.
  • Bộ phận quản lý của Công ty TNHH Bình Minh EPC: Cung cấp các số liệu thực chứng về những mất cân đối trong cơ cấu nợ, hao mòn tài sản cố định và sự sụt giảm của tỷ suất lợi nhuận thuần, đóng vai trò là nguồn dữ liệu tham khảo để điều chỉnh chính sách bán hàng và thu hồi công nợ.

Phần nội dung đáng tham khảo nhất trong khóa luận là hệ thống trích đoạn Sổ Nhật ký chung Quý 4/2021 và Bảng 2.4 phân tích kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019 - 2021 với đầy đủ các bước tính toán tốc độ phát triển liên hoàn và bình quân.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty TNHH Bình Minh EPC áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ kế toán nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức sổ Nhật ký chung, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (thuế suất 10%), hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh.

  2. Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty giai đoạn 2019 - 2021 có điểm gì nổi bật? Nợ phải trả chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng nguồn vốn, đạt 82,86% vào năm 2021 (95.627 đồng trên tổng nguồn vốn 126.373 đồng), với tốc độ phát triển bình quân giai đoạn 2019 - 2021 là 117,20%. Vốn chủ sở hữu hầu như đi ngang với tốc độ phát triển bình quân là 100%. Về tài sản, tài sản ngắn hạn tăng trưởng bình quân 116,70%, trong khi tài sản dài hạn sụt giảm với tốc độ phát triển bình quân đạt 95,88%.

  3. Xu hướng biến động giữa doanh thu thuần và lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm (2019 - 2021) như thế nào? Doanh thu thuần của công ty liên tục tăng từ 113.183 đồng (2019) lên 117.015 đồng (2020) và 172.862 đồng (2021), đạt tốc độ phát triển bình quân 123,42%. Trái lại, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh lại giảm mạnh, tốc độ phát triển bình quân giảm còn 36,16% (năm 2021 chỉ đạt 1.336 đồng) do tốc độ tăng của giá vốn hàng bán (bình quân 125,79%) và chi phí tài chính (năm 2021 là 783.314 đồng) cao hơn mức tăng doanh thu.

  4. Hiện trạng cơ sở vật chất kỹ thuật và nguồn nhân lực của công ty đến ngày 31/12/2021 ra sao? Cơ sở vật chất kỹ thuật của đơn vị đã khá cũ, tỷ lệ giá trị còn lại so với nguyên giá tài sản cố định chỉ đạt 47,69%, trong đó máy móc thiết bị có giá trị còn lại chỉ chiếm 23,84%. Về nhân lực, công ty có 87 lao động nhưng có tới 62 người chưa qua đào tạo chuyên môn (chiếm 71,26%), lao động nam chiếm 80,46% và bộ phận trực tiếp sản xuất chiếm 74,71%.

  5. Thực tế công tác kế toán giá vốn hàng bán tại công ty có đặc điểm gì cần khắc phục? Công ty tính giá vốn theo phương pháp thực tế đích danh dựa trên hóa đơn và biên bản nghiệm thu, tuy nhiên toàn bộ chi phí giá vốn chỉ được theo dõi chung trên tài khoản TK 632 mà không mở tài khoản cấp 2 hay sổ chi tiết cho từng công trình, hạng mục dịch vụ, gây hạn chế cho công tác kiểm soát chi phí của nhà quản trị.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Thu Hiền đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty TNHH Bình Minh EPC trong Quý 4 năm 2021. Thông qua việc phân tích chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2019 - 2021, công trình đã chỉ rõ nghịch lý giữa tăng trưởng doanh thu và sự sụt giảm của lợi nhuận thuần, đi kèm những rủi ro tài chính xuất phát từ cơ cấu nợ phải trả cao và cơ sở vật chất hao mòn. Các giải pháp được tác giả đề xuất về việc mở sổ chi tiết tài khoản giá vốn, siết chặt quản trị công nợ và bồi dưỡng nhân lực có tính ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác hoàn thiện kế toán tại đơn vị khảo sát.