Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt, việc đảm bảo hoạt động kinh doanh có lãi và duy trì tốc độ luân chuyển vốn là điều kiện tiên quyết đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, đặc biệt là các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực thương mại và sản xuất. Khâu tiêu thụ hàng hóa giữ vị trí trung tâm trong toàn bộ chu kỳ kinh doanh, quyết định trực tiếp đến việc thu hồi vốn, bù đắp chi phí vận hành và thực hiện nghĩa vụ đối với Ngân sách Nhà nước. Để quản lý hiệu quả hoạt động này, việc tổ chức công tác kế toán bán hàng một cách khoa học, chính xác và kịp thời đóng vai trò then chốt nhằm cung cấp thông tin cho ban lãnh đạo đưa ra các quyết định điều hành phù hợp. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài "Hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Ngũ Long" được thực hiện nhằm phân tích thực trạng và đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kế toán bán hàng tại doanh nghiệp.

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Tìm hiểu đặc điểm sản xuất kinh doanh, danh mục hàng hóa, thị trường và quy trình tổ chức quản lý hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Ngũ Long.
  2. Khảo sát và phản ánh thực trạng hạch toán kế toán nghiệp vụ bán hàng tại công ty, bao gồm kế toán doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán và chi phí bán hàng theo từng phương thức tiêu thụ.
  3. Đánh giá những ưu điểm đạt được cũng như các mặt hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán bán hàng tại doanh nghiệp.
  4. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ kế toán, báo cáo quản trị và công tác trích lập dự phòng tài chính.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng, tập trung vào dòng luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán và ghi sổ các nghiệp vụ doanh thu, giá vốn, chi phí phát sinh.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian: Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Ngũ Long, bao gồm trụ sở - nhà xưởng sản xuất tại Khu công nghiệp Xuân Lâm, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh và Chi nhánh bán hàng tại số 15 Hàng Chiếu, thành phố Hà Nội.
  • Thời gian: Số liệu kế toán và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế trong Quý I năm 2013; công trình được tổng hợp và hoàn thành năm 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên hệ thống lý luận kế toán tài chính doanh nghiệp thương mại và sản xuất, vận dụng các quy định kế toán hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam:

  • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, áp dụng cho hệ thống tài khoản kế toán, hệ thống chứng từ kế toán, hình thức sổ kế toán và hệ thống báo cáo tài chính.
  • Một số mẫu biểu chứng từ kế toán tiền tệ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính (tiêu biểu như mẫu Phiếu thu Mẫu số 01-TT).
  • Các nguyên tắc ghi nhận doanh thu và thu nhập, nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí, nguyên tắc thận trọng trong kế toán hàng tồn kho và các khoản phải thu.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng trong quá trình thực tập gồm:

  • Phương pháp thu thập và quan sát thực tế: Tiếp cận trực tiếp tại Phòng Bán hàng và Phòng Kế toán của công ty để thu thập các chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, lệnh điều động xuất hàng, biên bản kiểm tra hàng nhập lại, phiếu thu, phiếu chi), thẻ kho và sổ kế toán.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu: Phân loại các nghiệp vụ phát sinh theo từng kênh bán hàng (bán buôn, bán lẻ, gửi bán đại lý), tổng hợp số liệu từ chứng từ vào sổ nhật ký, sổ chi tiết và sổ tổng hợp tài khoản.
  • Phương pháp hạch toán đối ứng tài khoản: Phân tích các định khoản kế toán phản ánh quá trình tiêu thụ hàng hóa, kết chuyển doanh thu, ghi nhận giá vốn và chi phí bán hàng.

Nguồn dữ liệu sử dụng là hệ thống chứng từ kế toán, bảng kê, sổ kế toán chi tiết và tổng hợp phát sinh thực tế trong Quý I năm 2013 tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Ngũ Long.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của Công ty TNHH SX và TM Ngũ Long

Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Ngũ Long được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần 2 số 0112001944 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Ninh cấp ngày 02/04/2005. Doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên, có bề dày 15 năm xây dựng và phát triển trong ngành nhựa. Cơ sở sản xuất của công ty đặt tại Khu công nghiệp Xuân Lâm, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh với diện tích 30 ha, được đầu tư hệ thống máy phun đúc nhựa và xưởng gia công chuyên dụng; văn phòng đại diện và chi nhánh giao dịch đặt tại số 15 Hàng Chiếu, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.

Đặc điểm sản phẩm và danh mục kinh doanh:

  • Mặt hàng kinh doanh chủ yếu là các sản phẩm nhựa tiêu dùng được sản xuất trong nước từ nguyên liệu HD, PP, PE, Xốp...
  • Danh mục sản phẩm bao gồm: bao bì túi nilon các cỡ (nguyên liệu PP, PE, xốp); bao tải các kích cỡ; dịch vụ gia công in ấn trên bao bì; sản xuất và kinh doanh các loại nhựa nguyên sinh; làm đại lý ký gửi và phân phối sản phẩm nhựa cho các thương hiệu Song Long, Kim Khánh.

Thị trường và phương thức bán hàng:

  • Thị trường tiêu thụ trải rộng từ Bắc vào Nam, tập trung cung cấp cho các doanh nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng quy mô lớn và hệ thống khách hàng tư nhân tại Hà Nội, Hải Dương, Hưng Yên, Bắc Giang, Thanh Hóa...
  • Ba phương thức bán hàng chính được áp dụng song song:
    1. Phương thức bán buôn: Áp dụng cho các đơn đặt hàng số lượng lớn, giao kết qua hợp đồng hoặc đơn đặt hàng gửi qua fax. Gồm hai hình thức: Bán buôn qua kho (xuất từ kho Thuận Thành, giao tận nơi cho người mua) và Bán buôn vận chuyển thẳng (hàng nhập khẩu hoặc gia công xong được giao thẳng từ cửa khẩu/nơi sản xuất đến khách hàng mà không nhập qua kho công ty).
    2. Phương thức bán lẻ: Áp dụng cho khách hàng mua số lượng ít hoặc khách mua vật tư trực tiếp tại cửa hàng, giao dịch thu tiền mặt ngay tại chỗ, không áp dụng chính sách ưu đãi giảm giá hay hỗ trợ vận chuyển.
    3. Phương thức gửi hàng chi nhánh: Chi nhánh 15 Hàng Chiếu hoạt động như đại lý ký gửi nhận hàng từ công ty mẹ. Hàng hóa điều chuyển nội bộ được chi nhánh quản lý, theo dõi trên tài khoản ngoài bảng TK 003 và định kỳ lập bảng kê báo cáo hàng bán về công ty mẹ để ghi nhận doanh thu.

Quy trình tổ chức quản lý hoạt động bán hàng tạo thành chuỗi liên kết chặt chẽ: Khách hàng gửi yêu cầu $\rightarrow$ Phòng Bán hàng tiếp nhận và đối chiếu tồn kho với Kế toán kho $\rightarrow$ Kế toán kho xuất hàng $\rightarrow$ Kế toán tiêu thụ lập hóa đơn và theo dõi biến động từng mặt hàng $\rightarrow$ Kế toán công nợ và Kế toán quỹ ghi nhận thanh toán $\rightarrow$ Kế toán tổng hợp lập Báo cáo tình hình kinh doanh thực tế và Báo cáo dự trù theo quý $\rightarrow$ Kế toán trưởng kiểm tra $\rightarrow$ Giám đốc công ty xem xét điều chỉnh chính sách bán hàng.


Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng của Công ty TNHH SX và TM Ngũ Long

Công ty Ngũ Long áp dụng hệ thống chứng từ và tài khoản theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC. Quy trình lập chứng từ, luân chuyển và hạch toán kế toán được mô tả qua các nghiệp vụ cụ thể phát sinh trong Quý I năm 2013:

1. Kế toán doanh thu bán hàng theo các phương thức tiêu thụ

  • Bán buôn qua kho:
    • Căn cứ đơn đặt hàng ngày 10/02/2013 của Công ty Sản xuất CDT (Tân Yên, Bắc Giang) về việc mua 10.000 kg hạt nhựa PP 30x40 với đơn giá 42.000 đồng/kg.
    • Ngày 14/02/2013, công ty lập Phiếu xuất kho (Bảng 2.1) và xuất Hóa đơn GTGT số 004184, ký hiệu AA/2012-T (Bảng 2.2). Do mua số lượng lớn, khách hàng được hưởng chiết khấu thương mại 2% trên giá bán chưa thuế (tương ứng giảm trừ 8.000.000 đồng trên hóa đơn). Giá trị tiền hàng là 411.000.000 đồng (hoặc 412.000.000 đồng), thuế GTGT 10% là 41.100.000 đồng, tổng giá trị thanh toán là 452.760.000 đồng (làm tròn 452.000.000 đồng trên phiếu thu).
    • Ngày 15/02/2013, khách hàng thanh toán bằng tiền mặt, kế toán lập Phiếu thu số 82 (Mẫu số 01-TT) ghi nhận: Nợ TK 1111: 452.760.000 đồng / Có TK 131: 452.760.000 đồng.
  • Bán buôn vận chuyển thẳng:
    • Theo đơn đặt hàng số 0120/PBH.AMQ ngày 02/02/2013 của Công ty CP Cơ khí Anh Minh Quân (Hà Đông, Hà Nội), đặt mua 700 kg PE 60x80 đơn giá 60.000 đồng/kg.
    • Do hàng trong kho không đủ, kế toán chờ nhập hàng và đến ngày 25/02/2013 lập Phiếu xuất kho (Bảng 2.6) cùng Hóa đơn GTGT số 004301, ký hiệu AA/2012-T (Bảng 2.7) giao thẳng cho khách hàng. Giá trị hàng chưa thuế: 42.000.000 đồng, thuế GTGT 10%: 4.200.000 đồng, tổng thanh toán: 46.200.000 đồng theo hình thức chuyển khoản trả sau. Hàng giao nhận có chữ ký người mua mới chính thức xác định tiêu thụ.
  • Bán lẻ tại đơn vị:
    • Ngày 17/02/2013, xuất bán lẻ cho khách hàng cá nhân Trần Văn Đức (Thôn Keo, Thuận Thành, Bắc Ninh) số lượng 10 kg PP 45x55 đơn giá 42.000 đồng/kg.
    • Kế toán lập Phiếu xuất kho (Bảng 2.8), Hóa đơn GTGT số 004200 (Bảng 2.9). Tiền hàng: 420.000 đồng, thuế GTGT 10%: 42.000 đồng, tổng thanh toán 462.000 đồng thu tiền mặt trực tiếp.
  • Gửi hàng bán tại chi nhánh:
    • Ngày 04/02/2013, công ty thực hiện Lệnh điều động xuất hàng số 10/13 và Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ số 0072428 (ký hiệu AL/2013B) điều chuyển xe tải vận chuyển lô hàng từ kho Thuận Thành về kho chi nhánh 15 Hàng Chiếu gồm: 200 kg PP 8x10 (đơn giá 42.000 đồng/kg = 8.400.000 đồng) và 700 kg Xốp xanh dương 17 (đơn giá 30.000 đồng/kg = 21.000.000 đồng), tổng giá trị điều chuyển là 92.000.000 đồng.
    • Định kỳ 10 đến 15 ngày, chi nhánh lập Bảng kê hóa đơn đã cấp cho khách hàng fax về công ty mẹ. Căn cứ bảng kê ngày 12/02/2013 (bán 20 kg PP 8x10 thành tiền 2.000.000 đồng), kế toán tiêu thụ công ty mẹ chính thức ghi nhận doanh thu vào TK chi tiết 5112.

2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

  • Nghiệp vụ hàng bán bị trả lại phát sinh với Công ty TNHH TM Hải Hòa: Ngày 24/02/2013, công ty xuất Hóa đơn GTGT số 004299 bán 100 kg Xốp 15 giá 25.000 đồng/kg, tiền hàng 2.500.000 đồng, thuế GTGT 250.000 đồng, tổng tiền 2.750.000 đồng.
  • Ngày 03/03/2013, khách hàng mang trả lại toàn bộ lô hàng. Hai bên tiến hành lập Biên bản kiểm tra hàng nhập lại (xác nhận phẩm chất hàng nguyên mới 100%), lập Phiếu nhập kho hàng trả về số 002/03-13 và Phiếu chi tiền mặt S02-TT số tiền 2.750.000 đồng hoàn trả cho khách. Kế toán phản ánh Nợ TK 531: 2.500.000 đồng, Nợ TK 3331: 250.000 đồng / Có TK 111: 2.750.000 đồng.

3. Hệ thống sổ kế toán và kế toán tổng hợp

  • Doanh thu phát sinh hàng ngày được kế toán ghi vào Sổ Nhật ký bán hàng (Mẫu S03A4-DN). Tổng số phát sinh lũy kế trên sổ nhật ký bán hàng quý I/2013 đến ngày 31/03/2013 chuyển trang sau đạt 950.000.000 đồng.
  • Kế toán mở Sổ Tổng hợp bán hàng (Mẫu S35-DN) cho từng mặt hàng (như mặt hàng PP) để theo dõi chi tiết số lượng, đơn giá, thành tiền, thuế và các khoản giảm trừ của từng khách hàng (Minh Thăng, Phú Thịnh, Sao Mai, CDT, Cơ khí Thủy Lực...).
  • Kế toán tổng hợp doanh thu trên Sổ Tổng hợp doanh thu TK 511 (Mẫu S03b-DN) và theo dõi hàng trả lại trên Sổ TK 531. Để thuận tiện cho việc ghi chép, kế toán có xu hướng phản ánh các nghiệp vụ bán hàng đối ứng qua TK 131 trước khi chuyển thành tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng.

Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty TNHH SX và TM Ngũ Long

1. Đánh giá chung về công tác kế toán bán hàng

  • Ưu điểm: Bộ máy quản lý bán hàng được tổ chức khoa học; có sự phối hợp nhịp nhàng giữa khâu kho vận, phòng bán hàng và các phần hành kế toán; việc ghi nhận chứng từ ban đầu (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ) tuân thủ đúng biểu mẫu quy định của Bộ Tài chính; cung cấp thông tin kịp thời phục vụ quản trị doanh thu định kỳ.
  • Tồn tại:
    • Quy trình luân chuyển chứng từ giữa chi nhánh 15 Hàng Chiếu và công ty mẹ đôi khi còn chậm trễ do phụ thuộc vào đường fax bảng kê định kỳ (10-15 ngày/lần).
    • Phương pháp hạch toán đối ứng tài khoản còn mang tính gộp, kế toán thường xuyên ghi nhận mọi nghiệp vụ bán hàng qua TK 131 dù khách hàng trả tiền ngay, làm tăng khối lượng ghi sổ không cần thiết.
    • Công ty chưa thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi đối với các khách hàng có công nợ tồn đọng lâu ngày và chưa lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho đối với các mặt hàng bao bì, hạt nhựa có biến động giá lớn trên thị trường.
    • Hệ thống báo cáo kế toán quản trị bán hàng chưa đi sâu vào phân tích tỷ suất sinh lời theo từng nhóm hàng hóa và từng khu vực thị trường.

2. Các đề xuất hoàn thiện nghiệp vụ kế toán

Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Hoàn thiện về chứng từ và luân chuyển chứng từ: Quy định mốc thời gian luân chuyển chứng từ bán hàng nghiêm ngặt hơn; áp dụng mẫu bảng kê chuẩn hóa giữa chi nhánh và trụ sở chính nhằm phản ánh doanh thu kịp thời trong kỳ kế toán.
  2. Hoàn thiện về tài khoản và sổ kế toán: Mở chi tiết các tiểu khoản TK 511 (TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa, TK 5112 - Doanh thu bán hàng đại lý/chi nhánh); cải tiến các biểu mẫu sổ chi tiết bán hàng để phản ánh rõ ràng doanh thu thuần, giá vốn và lãi gộp từng mặt hàng.
  3. Hoàn thiện về phương pháp hạch toán: Phân định rành mạch giữa nghiệp vụ bán hàng thu tiền ngay (định khoản trực tiếp Nợ TK 111, 112 / Có TK 511, 3331) và bán hàng chịu (ghi nhận qua TK 131), tránh lạm dụng ghi nhận qua TK 131 cho mọi trường hợp.
  4. Hoàn thiện về hệ thống báo cáo: Xây dựng thêm các báo cáo quản trị định kỳ phân tích biến động doanh thu, giá vốn, chi phí bán hàng và lợi nhuận gộp chi tiết theo khách hàng, phương thức bán buôn - bán lẻ và địa bàn kinh doanh.
  5. Thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi: Căn cứ vào thời gian quá hạn của các khoản nợ phải thu từ các đối tác thương mại để lập dự phòng theo đúng nguyên tắc thận trọng, ghi nhận chi phí quản lý hợp lý.
  6. Thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Định kỳ cuối kỳ kế toán tiến hành rà soát giá thị trường của các loại nguyên liệu hạt nhựa (PP, PE, HD) và thành phẩm bao bì tồn kho; nếu giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì thực hiện trích lập dự phòng vào chi phí giá vốn (TK 632).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hệ thống hóa toàn diện bức tranh kế toán bán hàng tại một doanh nghiệp kết hợp cả hai yếu tố sản xuất gia công và thương mại phân phối ngành nhựa. Các phát hiện và số liệu thực tế được tổng hợp theo bảng đối chiếu dưới đây:

Tiêu chí Bán buôn qua kho Bán buôn vận chuyển thẳng Bán lẻ tại đơn vị Bán qua chi nhánh (15 Hàng Chiếu) Hàng bán bị trả lại
Đối tượng khách hàng tiêu biểu Doanh nghiệp sản xuất (Công ty SX CDT) Doanh nghiệp cơ khí (Công ty CP CK Anh Minh Quân) Khách hàng cá nhân (Trần Văn Đức) Thị trường nội thành Hà Nội qua chi nhánh Công ty TNHH TM Hải Hòa
Mặt hàng minh họa PP 30x40 (10.000 kg) PE 60x80 (700 kg) PP 45x55 (10 kg) PP 8x10, Xốp xanh 17 Xốp 15 (100 kg)
Giá trị nghiệp vụ (chưa VAT) 411.000.000 đ (đã trừ CKTM 2%) 42.000.000 đ 420.000 đ 92.000.000 đ (giá trị xuất điều động) 2.500.000 đ (giá trị hàng trả)
Chứng từ gốc chủ yếu Hóa đơn GTGT số 004184, Phiếu xuất kho 02-VT, Phiếu thu số 82 Đơn đặt hàng 0120/PBH, Hóa đơn 004301, Phiếu XK Hóa đơn GTGT 004200, Phiếu xuất kho Lệnh điều động 10/13, Phiếu XK kiêm VC nội bộ 0072428, Bảng kê chi nhánh Biên bản kiểm tra hàng nhập lại, Phiếu nhập kho trả về 002/03-13, Phiếu chi
Tài khoản phản ánh doanh thu/giảm trừ TK 5111 TK 5111 TK 5111 TK 5112 (theo dõi gửi bán TK 003) TK 531, TK 3331

Đóng góp của đề tài:

  • Minh họa chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ kế toán trong thực tế đối với đầy đủ các kênh tiêu thụ đặc thù của doanh nghiệp thương mại - sản xuất (bán buôn kho, bán chuyển thẳng, bán lẻ, đại lý chi nhánh phụ thuộc).
  • Chỉ ra các điểm nghẽn trong kỹ thuật ghi chép sổ sách (lạm dụng tài khoản công nợ trung gian, chậm trễ báo cáo chi nhánh) và đề xuất 6 giải pháp có tính ứng dụng cao, bám sát các chuẩn mực kế toán Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận:

  • Phạm vi số liệu khảo sát thực tế mới dừng lại ở các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong Quý I năm 2013, chưa bao quát chu kỳ kinh doanh cả năm để đánh giá đầy đủ tính mùa vụ của ngành hàng bao bì nhựa.
  • Nội dung nghiên cứu tập trung chủ yếu vào quy trình kế toán thủ công và mẫu biểu theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, chưa phân tích chuyên sâu việc ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng hoặc hệ thống ERP tại doanh nghiệp.

Hướng nghiên cứu mở rộng:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu hạch toán kế toán bán hàng kết hợp với việc phân tích chi tiết hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lời theo từng nhóm mặt hàng trong cả năm tài chính.
  • Cập nhật và nghiên cứu chuyển đổi mô hình hạch toán kế toán bán hàng theo các thông tư mới của Bộ Tài chính (như Thông tư 200/2014/TT-BTC hoặc Thông tư 133/2016/TT-BTC) thay thế cho Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán: Nắm bắt được cấu trúc chuẩn của một chuyên đề thực tập tốt nghiệp chuyên ngành kế toán doanh nghiệp; hiểu rõ cách thức thu thập, xử lý và trình bày số liệu thực tế từ chứng từ gốc đến sổ tổng hợp.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành sản xuất - thương mại: Tham khảo bộ mẫu chứng từ, quy trình luân chuyển chứng từ điều động nội bộ qua chi nhánh, thủ tục lập biên bản kiểm nghiệm thu hồi hàng bán bị trả lại và phương pháp ghi nhận doanh thu chi tiết.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Ngũ Long áp dụng chế độ kế toán nào cho hoạt động bán hàng?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính cho hệ thống tài khoản, mẫu sổ và chứng từ (như Sổ Nhật ký bán hàng S03A4-DN, Sổ Tổng hợp bán hàng S35-DN, Sổ Doanh thu S03b-DN), đồng thời sử dụng mẫu Phiếu thu theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC.

2. Quy trình giao nhận và hạch toán hàng hóa gửi bán tại Chi nhánh 15 Hàng Chiếu được thực hiện như thế nào?
Khi xuất hàng cho chi nhánh, công ty lập Lệnh điều động xuất hàng kèm Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu số 03PXK-3LL). Chi nhánh hạch toán theo dõi hàng trên tài khoản ngoài bảng TK 003. Định kỳ 10 đến 15 ngày, chi nhánh fax Bảng kê hóa đơn đã cấp cho khách hàng về công ty mẹ để kế toán tiêu thụ chính thức ghi nhận doanh thu vào TK chi tiết 5112.

3. Nghiệp vụ chiết khấu thương mại trong trường hợp bán buôn qua kho cho Công ty SX CDT được kế toán xử lý ra sao?
Trong nghiệp vụ bán 10.000 kg PP 30x40 ngày 14/02/2013 với tổng giá trị chưa thuế 420.000.000 đồng, do mua số lượng lớn nên khách hàng được giảm trừ trực tiếp chiết khấu thương mại 2% (8.000.000 đồng) trên Hóa đơn GTGT số 004184. Doanh thu trước thuế được ghi nhận theo giá đã trừ chiết khấu là 411.000.000 đồng và thuế GTGT 10% là 41.100.000 đồng.

4. Thủ tục và định khoản kế toán khi phát sinh hàng bán bị trả lại từ Công ty TNHH TM Hải Hòa gồm những bước nào?
Khi nhận lại 100 kg Xốp 15 bị trả lại vào ngày 03/03/2013, hai bên lập Biên bản kiểm tra hàng nhập lại (xác nhận mới 100%), kế toán lập Phiếu nhập kho hàng trả về số 002/03-13 và Phiếu chi tiền mặt hoàn trả 2.750.000 đồng. Kế toán định khoản: Nợ TK 531 (2.500.000 đồng), Nợ TK 3331 (250.000 đồng) / Có TK 111 (2.750.000 đồng), đồng thời ghi sổ chi tiết TK 531 để kết chuyển giảm trừ doanh thu cuối kỳ.

5. Tác giả đề xuất những giải pháp trọng tâm nào để hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại công ty?
Khóa luận đưa ra 6 giải pháp chính: hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ; mở chi tiết các tiểu khoản tài khoản và cải tiến mẫu sổ chi tiết; chuẩn hóa phương pháp hạch toán phân định rõ thanh toán ngay và bán chịu; nâng cao chất lượng hệ thống báo cáo quản trị; thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi; và trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.


Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Lương Thị Minh Nguyệt đã phản ánh một cách toàn diện và cụ thể thực trạng công tác kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Ngũ Long. Thông qua việc phân tích hệ thống chứng từ, sơ đồ quản lý và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong Quý I năm 2013, tác giả đã làm rõ quy trình hạch toán theo nhiều phương thức tiêu thụ đa dạng như bán buôn qua kho, bán chuyển thẳng, bán lẻ và gửi bán đại lý chi nhánh. Các hạn chế về việc ghi chép sổ sách, luân chuyển chứng từ và trích lập dự phòng đã được nhận diện chính xác, làm cơ sở cho 6 nhóm đề xuất hoàn thiện có giá trị thực tiễn cao đối với công tác quản lý tài chính - kế toán của doanh nghiệp.