Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện trả lương tại công ty Cổ phần Đầu tư và Khoáng sản FLC AMD” Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về trả lương trong doanh nghiệp Chương 3: Phân tích thực trạng trả lương tại công ty Cổ phần Đầu tư và Khoáng sản FLC AMD Chương 4: Đề xuất giải pháp hoàn thiện trả lương tại công ty Cổ phần Đầu tư và Khoáng sản FLC AMD 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƯƠNG 2: TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TRẢ LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP 2.1 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản về trả lương trong doanh nghiệp 2.1 Khái niệm tiền lương Tiền lương là khái niệm có nội dung kinh tế, xã hội và pháp lý, được nhiều ngành khoa học như kinh tế học, luật học, … nghiên cứu dưới những góc độ khác nhau. Trong nền kinh tế tư bản chủ nghĩa, nơi mà mọi quan hệ thị trường thống trị mọi quan hệ kinh tế- xã hội, quan điểm về tiển lương của C.Mác định nghĩa: “Tiền lương là giá cả của sức lao động, nhưng biểu hiện ra bên ngoài như là giá cả của lao động”. Theo các nhà kinh tế học cổ điển như Adam Smith, Stain, Simon, Proudhon, … quan niệm tiền lương không chỉ là sự bù đắp cho lao động mà nó còn là thu nhập cho người nghèo do đó không những phải đủ để duy trì trong khi đang lao động mà cả trong khi ngừng lao động. Theo Durkheim (nhà xã hội học nổi tiếng của Pháp) coi tiền lương như là quan hệ kinh tế- xã hội đặc trưng cho xã hội công nghiệp hiện đai.
Những quan niệm này dường như nghiêng về khẳng định vị trí và vai trò của tiền lương hơn là trả lời câu hỏi tiền lương là gì. Theo tổ chức lao động quốc tế (ILO): “Tiền lương là sự trả công hoặc thu nhập, bất luận tên gọi hay cách tính thế nào, mà có thể biểu hiện bằng tiền và được ấn định bằng thỏa thuận giữa NSDLĐ và NLĐ, hoặc bằng pháp luật, pháp quy quốc gia, do NSDLĐ phải trả cho NLĐ theo một hợp đồng lao động được viết ra hay bằng miệng, cho một công việc đã thực hiện hay sẽ phải thực hiện hoặc cho những dịch vụ đã làm hay sẽ phải làm”. Về phương diện pháp lý, có thể thấy đây là định nghĩa khá toàn diện về tiền lương. Pháp luật lao động của nhiều quốc gia đã vận dụng định nghĩa này một cách linh hoạt, phù hợp với điều kiện kinh tế- xã hội hiện tại của quốc gia mình.
Pháp luật lao động hiện hành nước ta thừa nhận quyền tự do thỏa thuận về tiền lương (không trái pháp luật) của NSDLĐ và NLĐ. Theo quy định tại Điều 90, chương IV, Bộ Luật lao động Việt Nam (2012), thì: “Tiền lương là khoản tiền mà NSDLĐ trả cho NLĐ để thực hiện công việc theo thỏa thuận. Tiền lương bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. Mức lương của NLĐ không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định”.TS Phạm Công Đoàn nêu ra trong cuốn giáo trình “Kinh tế doanh nghiệp thương mại” (2012), khái niệm tiền lương được hiểu là một hình thức trả công lao động.
Để đo lường hao phí lao động trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm người ta chỉ có thể sử dụng thước đo giá trị thông qua tiền tệ, vì vậy khi trả công cho NLĐ người ta sử dụng hình thức tiền lương. Theo đó, tiền lương chính là giá cả sức lao động, được hình thành thông qua sự thỏa thuận giữa NSDLĐ và NLĐ, do quan hệ cung cầu về lao động trên thị trường quyết định và được trả theo NSLĐ, chất lượng và hiệu quả công việc. Như vậy “Tiền lương là giá cả của lao động, được hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa NLĐ và NSDLĐ dựa trên năng suất, chất lượng, hiệu quả lao động mà 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com NLĐ tạo ra tính đến quan hệ cung cầu về lao động trên thị trường và tuân thủ pháp luật của Nhà nước”. Ngoài ra một số khái niệm khác thường đi kèm với tiền lương là: Tiền lương tối thiểu là tiền lương trả cho NLĐ làm công việc đơn giản nhất, trong điều kiện lao động bình thường của xã hội.
Mức lương tối thiểu là do Nhà nước quy định trong từng giai đoạn, là cơ sở để xác định các mức lương khác. Tiền lương cơ bản phản ánh giá trị lao động tiến đến mức độ phức tạp, quan trọng mà NLĐ hoàn thành công việc. Tiền lương cơ bản được xác định: Tiền lương cơ bản = Tiền lương tối thiểu x Hệ số tiền lương Tiền lương danh nghĩa là số tiền mà NSDLĐ trả cho NLĐ do bán sức lao động của bản thân cho NSDLĐ. Tiền lương thực tế là tiền lương thể hiện qua chỉ số giá tiêu dùng trên thị trường mà NLĐ mua được từ tiền lương danh nghĩa.
Tiền lương thực tế cao hay thấp không chỉ phụ thuộc vào tiền lương danh nghĩa cao hay thấp mà còn phụ thuộc vào giá cả tư liệu tiêu dùng trên thị trường.2 Khái niệm trả lương Trả lương là quá trình tổ chức, doanh nghiệp (NSDLĐ) thực hiện việc chi trả tiền lương cho NLĐ theo thỏa thuận giữa hai bên dựa trên cơ sở quy định của pháp luật.3 Khái niệm quỹ lương Quỹ lương của một tổ chức/doanh nghiệp là tổng số tiền mà tổ chức/doanh nghiệp sử dụng để trả lương cho NLĐ làm việc trong tổ chức/doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Quỹ lương do doanh nghiệp tự quản lý và sử dụng. Quỹ lương bao gồm: Quỹ lương cơ bản cố định: Tiền lương cơ bản theo các quy định của Nhà nước và doanh nghiệp (còn gọi là tiền lương cố định). Quỹ tiền lương cơ bản thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng quỹ tiền lương của doanh nghiệp.
Quỹ lương biến đổi: Tiền lương biến đổi là phần lương tính cho NLĐ gắn với kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tại các thời điểm. Quỹ lương biến đổi phụ thuộc chủ yếu vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Phần quỹ lương này thường chiếm tỷ trọng ít hơn so với phần quỹ lương cơ bản. Quỹ tiền lương biến đổi gồm các khoản phụ cấp, tiền thưởng, … mang tính chất lượng.4 Khái niệm đơn giá tiền lương Đơn giá tiền lương là mức tiền lương dùng để trả cho NLĐ khi họ hoàn thành một đơn vị sản phẩm hay công việc.
Để tính đơn giá tiền lương một cách đúng đắn và công bằng thì phải căn cứ vào hai mặt số lượng và chất lượng lao động. Số lượng lao động thể hiện qua mức hao phí thời gian lao động dùng để sản xuất ra sản phẩm trong một khoảng thời gian theo lịch nào đó. Ví dụ: Số giờ lao động trong một ngày, số ngày lao động trong một tuần hay trong tháng, … Đơn vị số lượng lao động chính là số thời gian lao động. Chất lượng lao động là trình độ lành nghề của NLĐ được sử dụng vào quá trình lao động.
Chất lượng lao động thể hiện ở trình độ 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com giáo dục đào tạo, kinh nghiệm, kỹ năng. Chất lượng lao động càng cao thì NSLĐ và hiệu quả làm việc càng cao.2 Nội dung trả lương trong doanh nghiệp 2.1 Vai trò của trả lương trong doanh nghiệp Trong bối cảnh cạnh tranh mạnh mẽ về thị trường và nhân lực, các doanh nghiệp sử dụng công cụ trả lương để kích thích NLĐ vượt qua thử thách và sáng tạo, thay đổi. - Trả lương hợp lý sẽ đảm bảo tái sản xuất và tái sản xuất mở rộng sức lao động, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả công việc, từ đó NLĐ nâng cao thu nhập, nâng cao năng lực, nâng cao sự phát triển bản thân và gia đình. - Trả lương hợp lý cũng là yếu tố tạo ra sự kích thích đối với NLĐ (thực hiện chức năng đòn bẩy kinh tế) qua đó nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp - Trả lương hợp lý cũng góp phần cân đối giữa phần chi phí với lợi luận để tái sản xuất mở rộng doanh nghiệp, đầu tư theo chiều sâu để gia tăng năng suất và hiệu quả.
- Trả lương hợp lý còn góp phần tạo lập, duy trì và phát triển đội ngũ, nâng cao năng lực, nguồn nhân lực, giữ và thu hút được nhân tài, phát triển đội ngũ, tạo bầu không khí và văn hóa doanh nghiệp tích cực, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản trị doanh nghiệp.2 Yêu cầu của trả lương Để có thể phát huy được đầy đủ tác dụng đòn bẩy kinh tế của trả lương đối với đời sống NLĐ cũng như trong sản xuất kinh doanh thì trả lương phải thỏa mãn các yêu cầu sau: - Trả lương phải đảm bảo sự công bằng, công việc ngang nhau thì tiền lương như nhau. Sự công bằng không chỉ với bên trong mà cả bên ngoài. Bởi nhân viên không chỉ so sánh với đồng nghiệp trong cùng một công ty mà họ còn so sánh với những người đảm nhận công việc như họ tại các doanh nghiệp khác. Mức lương chi trả cho NLĐ phải dựa trên kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao, chất lượng và thời gian thực hiện công việc.
“Không sợ thiếu, chỉ sợ không công bằng”. Yêu cầu này thể hiện ở mọi khía cạnh của trả lương. Tuy nhiên việc đảm bảo sự công bằng là hết sức khó khăn, bởi vì khi lợi ích của người này tăng lên sẽ tỷ lệ thuận với việc giảm lợi ích của người khác. - Trả lương phải đảm bảo dựa trên sự thỏa thuận giữa NLĐ và NSDLĐ, được ghi trong HĐLĐ; địa điểm và thời gian chi trả lương phải được quy định rõ; đồng thời quy định rõ các trường hợp khấu trừ lương theo pháp luật.
- Trả lương phải công khai, minh bạch, mọi nhân viên đều được biết, việc tính lương phải được thực hiện trên cơ sở quy định của pháp luật, của doanh nghiệp. Trả lương phải phân loại được nhân viên, tránh những sai sót trong tính thuế TNCN. - Trả lương phải đảm bảo tái sản xuất sức lao động. Mức lương trả cho NLĐ không được thấp hơn mức lương cơ bản do Nhà nước quy định.
Yêu cầu này đảm bảo việc thực hiện vai trò của tiền lương trong nền kinh tế và đời sống xã hội. 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Trả lương phải đảm bảo không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho NLĐ.