Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam bước vào giai đoạn mở cửa và đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp trong nước phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Để duy trì vị thế và phát triển bền vững, việc tìm kiếm các giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, tối ưu hóa chi phí sản xuất và đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe từ thị trường là yêu cầu cấp thiết. Công ty Chế tạo Điện cơ Hà Nội (tên giao dịch quốc tế: Hanoi Electrical Engineering Company - CTAMAD), một doanh nghiệp có truyền thống lâu đời trong ngành chế tạo thiết bị điện tại Việt Nam, đã lựa chọn áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2000.

Để triển khai hệ thống quản lý chất lượng một cách hiệu quả và thực chất, việc thiết lập một hệ thống tài liệu phản ánh chính xác các hoạt động sản xuất kinh doanh và đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của tiêu chuẩn là nhiệm vụ mang tính cốt lõi. Từ thực tế thực tập tại đơn vị, tác giả Đặng Văn Mạnh (Lớp Quản trị chất lượng 42, Khoa Quản trị kinh doanh) dưới sự hướng dẫn của giảng viên Phạm Thị Hồng Vinh đã thực hiện đề tài: “Hoàn thiện công tác xây dựng hệ thống tài liệu trong quá trình áp dụng ISO 9000 tại công ty chế tạo điện cơ”.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề được xác định cụ thể:

  1. Tìm hiểu tổng quan về lịch sử hình thành, năng lực sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức và các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật tại Công ty Chế tạo Điện cơ Hà Nội.
  2. Khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng công tác xây dựng và quản lý hệ thống văn bản, tài liệu trong quá trình áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000/ISO 9001:2000 tại doanh nghiệp.
  3. Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra những tồn tại, vướng mắc trong việc biên soạn và áp dụng tài liệu; từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác xây dựng hệ thống tài liệu chất lượng tại công ty.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác xây dựng, ban hành và kiểm soát hệ thống văn bản tài liệu theo tiêu chuẩn ISO 9000/ISO 9001:2000.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Công ty Chế tạo Điện cơ Hà Nội (trọng tâm là Cơ sở I tại Phú Diễn, Từ Liêm, Hà Nội cùng các phòng ban chức năng, đặc biệt là Phòng Quản lý chất lượng và các xưởng sản xuất).
    • Thời gian: Khảo sát các mốc thời gian từ giai đoạn bắt đầu triển khai ISO (tháng 01/2000), thời điểm nhận chứng chỉ (tháng 12/2000) cùng dữ liệu sản xuất kinh doanh, tài chính trong giai đoạn 1998 - 2003.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và quan điểm tiếp cận

Chuyên đề dựa trên khung lý thuyết quản lý chất lượng hiện đại theo bộ tiêu chuẩn quốc tế ISO 9000, cụ thể là phiên bản ISO 9001:2000:

  • Khái niệm và vai trò của hệ thống tài liệu: Hệ thống tài liệu bao gồm toàn bộ các văn bản được soạn thảo, sử dụng nhằm công bố ý đồ, hướng dẫn hành động và cung cấp bằng chứng khách quan cho hệ thống quản lý chất lượng. Tài liệu đóng vai trò như một "hòn chèn" kỹ thuật nhằm giữ vững các thành quả cải tiến đã đạt được, ngăn chặn sự tụt lùi về chất lượng.
  • Mô hình cấu trúc tài liệu 4 tầng:
    • Tầng 1: Sổ tay chất lượng, Chính sách chất lượng và Mục tiêu chất lượng (định hướng chiến lược).
    • Tầng 2: Các quy trình, thủ tục dạng văn bản (quy định quản lý liên phòng ban).
    • Tầng 3: Các quy trình hướng dẫn công việc, quy định kỹ thuật, tiêu chuẩn, mẫu biểu, kế hoạch chất lượng.
    • Tầng 4: Hồ sơ chất lượng (bằng chứng khách quan chứng minh việc thực hiện).
  • Nguyên tắc xây dựng tài liệu: Tài liệu được xây dựng phải lấy nhân viên làm đối tượng phục vụ trực tiếp; mức độ văn bản hóa phải tương thích với quy mô, tính chất công nghệ và trình độ tay nghề của người lao động; mọi văn bản phải tạo ra giá trị gia tăng, kiên quyết loại bỏ thủ tục hình thức, rườm rà.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự, bảng kiểm kê máy móc thiết bị và hệ thống tài liệu nội bộ (Sổ tay chất lượng, kế hoạch chất lượng, quy trình tác nghiệp) của Công ty Chế tạo Điện cơ Hà Nội từ năm 1998 đến năm 2003.
  • Phương pháp phân tích quá trình: Sử dụng kỹ thuật nhận diện dòng hoạt động kinh doanh và dịch vụ hỗ trợ, phân tích 5 câu hỏi cốt lõi (Ai làm? Làm việc gì? Tiêu chuẩn nào? Kiểm tra ra sao? Nguồn lực gì?), áp dụng công cụ lưu đồ hóa (flowchart) để mô tả và chuẩn hóa các bước công việc.
  • Phương pháp so sánh, tổng hợp và thống kê mô tả: Phân tích tốc độ tăng trưởng doanh thu, sản lượng, hiệu quả sử dụng vốn, cơ cấu chi phí nguyên vật liệu và tiến độ triển khai các hạng mục tài liệu theo kế hoạch cam kết.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu chung về công ty chế tạo điện cơ Hà nội

Chương này trình bày toàn diện về lịch sử thành lập, cơ cấu tổ chức, nguồn lực và tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị qua các thời kỳ:

  • Quá trình hình thành và phát triển:

    • Thành lập ngày 15/01/1961 từ việc sáp nhập 3 cơ sở: Phân xưởng cơ điện I (Trường Kỹ thuật I), Phân xưởng đồ điện (Tập đoàn sản xuất Thống Nhất) và Phân xưởng cơ khí công tư hợp doanh Tự Lực. Ban đầu gồm 571 cán bộ nhân viên, sản xuất động cơ từ 0,1 kW đến 10 kW tại các điểm 22 Ngô Quyền, 2F Quang Trung và 44 Lý Thường Kiệt.
    • Năm 1968 tiếp nhận cơ sở đúc gang Đông Ngạc. Năm 1977 tách một bộ phận để thành lập Nhà máy Chế tạo điện Việt Nam – Hungary.
    • Giai đoạn 1995 - 1998 thực hiện chuyển đổi mặt bằng: liên doanh với SAS TRADING (Thái Lan) xây tổ hợp tại 44 Lý Thường Kiệt (nắm 35% vốn), đồng thời xây dựng nhà máy mới rộng 40.900 m² tại Cầu Diễn (Từ Liêm, Hà Nội), chính thức đi vào hoạt động ngày 31/12/1998. Ngày 15/01/1996, nhà máy đổi tên thành Công ty Chế tạo Điện cơ Hà Nội. Đến năm 2002, công ty cổ phần hóa phân xưởng đúc gang thành Công ty Cổ phần Điện cơ Hà Nội (HAMEC).
    • Hiện diện sản xuất gồm 2 cơ sở: Cơ sở I (Km 12 Quốc lộ 32, Phú Diễn, Từ Liêm, Hà Nội) và Cơ sở II (Khu công nghiệp Lê Minh Xuân, TP. Hồ Chí Minh).
  • Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật:

    • Sản phẩm: Động cơ điện 1 pha, 3 pha nhiều tốc độ, máy biến áp phân phối, máy phát điện xoay chiều/một chiều, máy phát tàu hỏa, quạt công nghiệp... dải công suất từ 0,12 kW đến 2.500 kW. Sản phẩm có công suất ≤ 15 kW chiếm 70% sản lượng (riêng các loại 3 kW, 7,5 kW, 11 kW chiếm 60%).
    • Lao động: Đến năm 2002 có 630 người (190 nữ, 440 nam); trình độ từ trung cấp trở lên, trong đó có 150 người có trình độ đại học.
    • Máy móc thiết bị: Khoảng 20 nhóm thiết bị chính với mức độ cơ giới hóa từ thập niên 60 - 70, tuổi thọ trung bình 30 năm, đang được đầu tư nâng cấp, thay thế thiết bị giảm ồn và đưa vào công nghệ đúc phay nhôm.
STT Nhóm máy móc / Thiết bị Số lượng (chiếc) STT Nhóm máy móc / Thiết bị Số lượng (chiếc)
1 Nhóm máy động lực 14 11 Khoan bàn 17
2 Nhóm máy tiện 46 12 Máy dập 10
3 Nhóm máy tiện khác 9 13 Máy uốn 2
4 Nhóm máy phay 8 14 Máy cắt 3
5 Máy bào 8 15 Máy búa 2
6 Máy mài 10 16 Nhóm lò 7
7 Máy mài 2 đá 2 17 Các thiết bị khác 18
8 Máy mài bavia 1 18 Máy thử nghiệm biến áp 7
9 Máy doa 5 19 Thiết bị nông la 28
10 Khoan uốn 7 20 Máy nghiền 2
  • Nguyên vật liệu: Chiếm tỷ trọng 70% - 75% giá thành sản phẩm. Chi phí nguyên vật liệu năm 2001 là 32 tỷ đồng; năm 2002 là 37 tỷ đồng (trong đó nguyên vật liệu chính là 33,3 tỷ đồng, phụ là 3,7 tỷ đồng). Cơ cấu tiêu hao cho một động cơ tiêu chuẩn: Thép (35%), Gang (20%), Vòng bi (10%), Nhôm (5%), Nguyên vật liệu phụ (10%). Thép và gang chủ yếu do Công ty Thép Thái Nguyên cung ứng.
  • Hiệu quả sản xuất kinh doanh và tài chính (1998 - 2003):
    • Vốn kinh doanh tăng liên tục từ 152 tỷ đồng (năm 2000) lên 212 tỷ đồng (năm 2003), trong đó vốn cố định chiếm ưu thế (142 tỷ đồng năm 2003).
    • Sản lượng tiêu thụ tăng trưởng từ 23.142 chiếc (năm 1998) lên 37.000 chiếc (năm 2003). Doanh thu tăng từ 46,25 tỷ đồng (năm 2000) lên 62 tỷ đồng (năm 2002).
    • Lợi nhuận trước thuế tăng từ 1,8 tỷ đồng (năm 2000) lên 2,5 tỷ đồng (năm 2002). Thu nhập bình quân đầu người đạt 1,65 triệu đồng/tháng vào năm 2002.
Chỉ tiêu tài chính Đơn vị tính Năm 2000 Năm 2001 Tăng trưởng (%) Năm 2002 Tăng trưởng (%)
Doanh thu Tỷ đồng 46,25 54,60 17,39% 62,00 14,81%
Thu nhập bình quân Triệu đ/tháng 1,50 1,60 6,67% 1,65 3,13%
Lợi nhuận trước thuế Tỷ đồng 1,80 2,10 16,67% 2,50 19,05%
Thuế phải nộp Tỷ đồng 2,878 3,372 17,25% 3,90 4,64%
Khấu hao Tỷ đồng 120,28 125,92 4,69% 138,61 10,00%
Tài sản lưu động & ĐTNH Tỷ đồng 4,38 4,55 3,90% 5,00 9,90%

Chương 2: Thực trạng xây dựng hệ thống tài liệu tại công ty

Chương này tập trung phản ánh tiến trình triển khai hệ thống quản lý chất lượng và phương pháp thiết lập hệ thống tài liệu ISO 9001:2000 tại doanh nghiệp:

  • Quá trình áp dụng ISO 9001:2000:

    • Khởi động từ tháng 01/2000 với cam kết bằng văn bản của Giám đốc công ty, lựa chọn đơn vị tư vấn độc lập và hoàn thành chứng nhận chính thức vào tháng 12/2000.
    • Quá trình triển khai trải qua 4 giai đoạn chuẩn mực: (1) Phân tích tình hình và hoạch định; (2) Viết hệ thống tài liệu; (3) Thực hiện và cải tiến; (4) Đánh giá chứng nhận và giám sát.
  • Nhận diện và phân loại mạng lưới quá trình:

    • 11 Quá trình chính: Hoạch định việc tạo sản phẩm; Các quá trình liên quan đến khách hàng; Thiết kế và phát triển; Mua hàng; Kiểm soát quá trình sản xuất và cung cấp dịch vụ; Nhận biết và xác định nguồn gốc; Kiểm soát tài sản của khách hàng; Kiểm tra thử nghiệm sản phẩm; Kiểm soát sản phẩm không phù hợp; Dịch vụ sau khi bán; Bảo toàn sản phẩm.
    • Các quá trình hỗ trợ: Quản lý chung (xem xét, theo dõi, đánh giá); Đào tạo; Cải tiến; Quản lý thông tin.
  • Kế hoạch xây dựng hệ thống văn bản: Ban chỉ đạo ISO đã ban hành lịch trình 24 hạng mục công việc chi tiết được phân công cụ thể cho từng phòng ban chuyên trách từ tháng 01/2000 đến tháng 07/2000:

STT Nội dung công việc xây dựng tài liệu Đơn vị chủ trì phối hợp Thời gian thực hiện Thời gian hoàn thành
1 Đào tạo nhận thức về ISO Phòng Tổ chức 09/01/2000 19/01/2000
2 Đánh giá hiện trạng quản lý chất lượng Phòng Quản lý chất lượng 23/01/2000 30/01/2000
3 Hướng dẫn xây dựng HTTL theo ISO 9001 Phòng Tổ chức 29/01/2000 04/02/2000
4 Hướng dẫn cấu trúc, nội dung Sổ tay CL Giám đốc 10/02/2000 13/02/2000
5 Xác định các quá trình và quy định Các đơn vị 14/02/2000 20/02/2000
6 Quy trình kiểm soát tài liệu, hồ sơ CL Phòng Quản lý chất lượng 21/02/2000 27/02/2000
7 Lập kế hoạch CL & viết quy trình SX Các phân xưởng 28/02/2000 10/03/2000
8 Xây dựng Chính sách & Mục tiêu CL Giám đốc 15/03/2000 19/03/2000
9 Viết quy trình đào tạo quản lý cán bộ Phòng Tổ chức 13/03/2000 23/03/2000
10 Viết quy trình mua hàng Phòng Kinh doanh 09/03/2000 23/03/2000
11 Xây dựng tiêu chuẩn NVL và sản phẩm Phòng Kinh doanh 09/03/2000 15/03/2000
12 Lập quy trình & hướng dẫn CV sản phẩm Các phân xưởng 15/03/2000 20/03/2000
13 Theo dõi và đo lường các quy trình Phòng Kỹ thuật 25/03/2000 02/04/2000
14 Cách thức kiểm soát máy móc thiết bị Phòng Kỹ thuật 25/03/2000 02/04/2000
15 Theo dõi và đo lường sản phẩm Phòng Quản lý chất lượng 03/04/2000 12/04/2000
16 Kiểm soát quy trình SX hàng hóa & DV Phòng Kỹ thuật 03/04/2000 13/04/2000
17 Nhận diện & truy tìm nguồn gốc SP Phòng Quản lý chất lượng 02/04/2000 12/04/2000
18 Kiểm soát tài sản khách hàng Phòng Kinh doanh 04/04/2000 14/04/2000
19 Xem xét yêu cầu của khách hàng Phòng Kinh doanh 10/04/2000 02/06/2000
20 Kiểm soát đo lường và cải tiến Phòng Quản lý chất lượng 14/04/2000 25/04/2000
21 Kiểm soát sản phẩm không phù hợp Phòng Quản lý chất lượng 20/04/2000 10/05/2000
22 Hành động khắc phục phòng ngừa Phòng Quản lý chất lượng 06/05/2000 05/06/2000
23 Quy trình đánh giá nội bộ Phòng Quản lý chất lượng 06/05/2000 15/05/2000
24 Cách thức phân tích dữ liệu Phòng Quản lý chất lượng 06/07/2000 15/07/2000
  • Thực tế biên soạn Sổ tay chất lượng, Chính sách và Mục tiêu:
    • Chính sách chất lượng: Cam kết thỏa mãn cao nhất nhu cầu khách hàng, ưu tiên bố trí nguồn lực, cải tiến thường xuyên hệ thống và phổ biến sâu rộng tới toàn thể nhân viên.
    • Mục tiêu chất lượng năm 2003: Chuyển đổi phiên bản ISO 9001 sang phiên bản 2000 vào tháng 8/2003; đúc mẫu kim loại cho vỏ động cơ các dãy 3k160, 3k132, 3k112, 3k90; đúc rotor nhôm áp lực cao cho động cơ 7,5 kW - 15000 v/ph và 5,5 kW - 15000 v/ph; giảm tỷ lệ sản phẩm bảo hành do lỗi sản xuất xuống dưới 0,6%.
    • Phương pháp viết Sổ tay chất lượng: Công ty lựa chọn phương án viết theo cấu trúc các điều khoản của tiêu chuẩn ISO 9001 thay vì viết theo dòng lưu chuyển kinh doanh, giúp tránh bỏ sót các yêu cầu bắt buộc và thuận tiện cho hoạt động đánh giá chất lượng. Cấu trúc sổ tay gồm 3 phần: Phần 1 (Thông tin chung, chính sách, mục tiêu), Phần 2 (Mô tả hệ thống và viện dẫn thủ tục), Phần 3 (Phụ lục dữ liệu bổ trợ).

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác xây dựng hệ thống tài liệu

Trên cơ sở đánh giá các hạn chế thực tế trong công tác quản lý chất lượng tại công ty (như hiện tượng cán bộ công nhân viên ngại thay đổi, tâm lý coi ISO là việc làm giấy tờ tốn kém, thiếu sự tham gia chủ động của các cấp quản lý và sự phối hợp liên phòng ban), chương này định hướng các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống tài liệu:

  • Chuẩn hóa lại toàn bộ quy trình biên soạn, rà soát và phê duyệt văn bản theo hướng tinh gọn, trực quan hóa bằng lưu đồ tác nghiệp thay cho các bản mô tả dài dòng.
  • Đẩy mạnh công tác đào tạo nội bộ về kỹ năng viết thủ tục, hướng dẫn công việc cho cán bộ cấp cơ sở (đốc công, tổ trưởng, kỹ thuật viên trực tiếp).
  • Tăng cường cơ chế kiểm tra, kiểm soát việc tuân thủ và cập nhật định kỳ hồ sơ chất lượng, gắn trách nhiệm quản lý tài liệu với đánh giá hiệu quả công việc tại từng phân xưởng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính đạt được

  1. Chứng nhận hệ thống thành công: Công ty đã chính thức được tổ chức đánh giá độc lập cấp chứng chỉ phù hợp tiêu chuẩn ISO 9001 vào tháng 12/2000 sau đúng 1 năm triển khai.
  2. Thiết lập mô hình tài liệu chuẩn hóa 4 tầng: Xây dựng đồng bộ từ Sổ tay chất lượng, hệ thống 24 quy trình nghiệp vụ chung đến các bản hướng dẫn công việc chi tiết tại các phân xưởng cơ khí, đúc dập, lắp ráp và biến thế.
  3. Cải thiện nhận thức và phương pháp làm việc: Chuyển đổi thói quen quản lý truyền thống sang phương pháp làm việc khoa học dựa trên dữ liệu, áp dụng các công cụ thống kê và tư duy tiếp cận theo quá trình; văn bản hóa các hoạt động tác nghiệp, giảm thiểu sai sót kỹ thuật và rủi ro điều hành.
  4. Hỗ trợ nâng cao hiệu quả kinh doanh: Tỷ lệ sản phẩm lỗi được kiểm soát chặt chẽ, góp phần giúp doanh thu tăng trưởng ổn định (đạt 62 tỷ đồng năm 2002) và mở rộng thị trường phân phối ra 61 tỉnh thành cùng định hướng xuất khẩu sang Lào, Campuchia.

Hạn chế được chỉ ra trong nghiên cứu

  • Tồn tại tâm lý ngần ngại, thụ động ở một bộ phận cán bộ nhân viên do lo ngại việc áp dụng quy trình mới làm thay đổi lề lối làm việc cũ hoặc giảm bớt đặc quyền quyền hạn.
  • Động cơ triển khai ở một số đơn vị còn mang tính hình thức, coi chứng chỉ ISO chủ yếu là công cụ quảng bá phục vụ đấu thầu thay vì công cụ cải tiến nội bộ.
  • Trong giai đoạn đầu, sự cam kết và phân bổ thời gian của lãnh đạo cấp cao chưa đồng đều; năng lực của đội ngũ chuyên trách và Đại diện lãnh đạo về chất lượng còn hạn chế trong việc điều phối các quá trình phức tạp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Báo cáo phản ánh chủ yếu dữ liệu và hiện trạng trong phạm vi giai đoạn chuyển giao từ phiên bản ISO cũ sang ISO 9001:2000 (tập trung số liệu từ năm 2000 đến 2003). Các phân tích về giải pháp chương 3 chủ yếu dựa trên góc độ quản trị văn bản tác nghiệp tại doanh nghiệp nhà nước đang trong quá trình chuyển đổi, cổ phần hóa bộ phận.
  • Hướng phát triển nghiên cứu: Nghiên cứu sâu hơn về việc tích hợp hệ thống tài liệu ISO với các hệ thống quản lý môi trường (ISO 14000) hoặc an toàn sức khỏe nghề nghiệp; ứng dụng công nghệ thông tin trong việc số hóa quy trình quản lý văn bản, hồ sơ chất lượng điện tử thay thế cho phương thức lưu trữ tài liệu giấy truyền thống.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề tốt nghiệp là tài liệu tham khảo có giá trị thực tiễn đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành: Sinh viên các ngành Quản trị chất lượng, Quản trị kinh doanh, Quản lý công nghiệp có thể tham khảo phương pháp tiếp cận thực tế, biểu mẫu lập kế hoạch xây dựng tài liệu (bảng tiến độ 24 bước), cấu trúc phân tầng tài liệu và quy trình viết Sổ tay chất lượng cho một doanh nghiệp sản xuất cơ khí quy mô lớn.
  • Cán bộ quản lý doanh nghiệp: Cung cấp bức tranh thực tế về các thuận lợi, rào cản tâm lý và các bước đi cụ thể khi triển khai dự án áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 trong các nhà máy chế tạo công nghiệp nặng tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Chế tạo Điện cơ Hà Nội được thành lập vào thời gian nào và từ những cơ sở nào?
Công ty được thành lập vào ngày 15/01/1961 trên cơ sở hợp nhất 3 đơn vị: Phân xưởng cơ điện I thuộc Trường Kỹ thuật I, Phân xưởng đồ điện thuộc Tập đoàn sản xuất Thống Nhất và Phân xưởng cơ khí công tư hợp doanh Tự Lực.

2. Hệ thống tài liệu ISO 9000 tại công ty được chia thành mấy tầng và gồm những tài liệu gì?
Hệ thống tài liệu được chia thành 4 tầng:

  • Tầng 1: Sổ tay chất lượng, Chính sách chất lượng và Mục tiêu chất lượng.
  • Tầng 2: Các quy trình, thủ tục dạng văn bản.
  • Tầng 3: Quy trình hướng dẫn công việc, mẫu biểu, quy định kỹ thuật, tiêu chuẩn quy phạm, kế hoạch chất lượng.
  • Tầng 4: Hồ sơ chất lượng.

3. Tại sao công ty lại chọn cách viết Sổ tay chất lượng theo cấu trúc của tiêu chuẩn thay vì viết theo dòng kinh doanh?
Công ty chọn viết theo cấu trúc tiêu chuẩn vì cách viết này giúp doanh nghiệp dễ dàng kiểm soát, đảm bảo không bỏ sót bất kỳ yêu cầu bắt buộc nào của tiêu chuẩn ISO 9001 và tạo thuận lợi cho các chuyên gia khi tiến hành đánh giá chứng nhận.

4. Cơ cấu chi phí nguyên vật liệu chiếm bao nhiêu phần trăm giá thành và tỷ lệ tiêu hao chính của một động cơ điện là gì?
Nguyên vật liệu chiếm từ 70% đến 75% giá thành sản phẩm. Cơ cấu tiêu hao nguyên vật liệu cho một động cơ tiêu chuẩn bao gồm: Thép (35%), Gang (20%), Vòng bi (10%), Nhôm (5%) và Nguyên vật liệu phụ (10%).

5. Mục tiêu chất lượng cụ thể của công ty trong năm 2003 gồm những nội dung trọng tâm nào?
Năm 2003, công ty đặt mục tiêu: hoàn thành chuyển đổi hệ thống sang ISO 9001:2000 vào tháng 8/2003; đúc vỏ động cơ các dãy 3k160, 3k132, 3k112, 3k90 bằng mẫu kim loại; đúc rotor nhôm áp lực cao cho động cơ 7,5 kW và 5,5 kW; đầu tư gia công khuôn mẫu chính xác và hạ tỷ lệ bảo hành do lỗi sản xuất xuống dưới 0,6%.


Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Đặng Văn Mạnh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn công tác xây dựng hệ thống văn bản ISO 9001:2000 tại Công ty Chế tạo Điện cơ Hà Nội. Nghiên cứu đã làm rõ bức tranh kinh tế - kỹ thuật của doanh nghiệp chế tạo đầu ngành, nhận diện cấu trúc 4 tầng tài liệu và tiến độ triển khai 24 hạng mục nghiệp vụ chuẩn mực. Công trình phản ánh trung thực cả thành tựu đạt được lẫn những rào cản nội tại, cung cấp những bài học thực tế hữu ích cho công tác quản trị và chuẩn hóa tài liệu chất lượng trong doanh nghiệp sản xuất.