Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quá trình chuyển đổi kinh tế từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam từ sau Đại hội Đảng lần thứ VI năm 1986 đã thúc đẩy sự cạnh tranh mạnh mẽ giữa các doanh nghiệp. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và các cam kết khu vực như Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN (AFTA) hay việc gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), việc bảo đảm và nâng cao chất lượng sản phẩm là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp tồn tại và phát triển. Đối với các doanh nghiệp Việt Nam, thách thức lớn nằm ở nguồn vốn đầu tư cơ sở vật chất và việc chuẩn hóa, cải tiến hệ thống quản lý.

Công ty Cổ phần Xây dựng Công nghiệp (tiền thân thành lập từ năm 1960) hoạt động trong lĩnh vực thi công xây lắp các công trình công nghiệp và dân dụng đặc thù. Nhận thức được tầm quan trọng của chất lượng công trình đối với năng lực cạnh tranh trên thị trường, ban lãnh đạo doanh nghiệp đã triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2000 từ năm 2003. Tuy nhiên, sau một thời gian vận hành thực tế và quá trình cổ phần hóa vào năm 2007, hệ thống quản lý chất lượng tại công ty phát sinh một số vướng mắc cần được đánh giá, điều chỉnh và hoàn thiện.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề tốt nghiệp bao gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng, quản lý chất lượng và các yêu cầu cốt lõi của bộ tiêu chuẩn ISO 9001:2000.
  2. Khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 tại Công ty Cổ phần Xây dựng Công nghiệp.
  3. Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra các mặt hạn chế còn tồn tại trong quá trình thực hiện hệ thống chất lượng tại doanh nghiệp.
  4. Đề xuất các giải pháp khả thi và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện việc áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2000 tại công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 tại Công ty Cổ phần Xây dựng Công nghiệp. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào thực trạng tổ chức, vận hành hệ thống tài liệu và quản lý chất lượng thi công tại doanh nghiệp dựa trên các dữ liệu thu thập trong giai đoạn từ năm 2003 đến năm 2008.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đề tài vận dụng các khái niệm và nguyên lý quản trị chất lượng được đúc kết trong các tài liệu chuyên ngành và hệ thống tiêu chuẩn quốc tế:

  • Khái niệm và định nghĩa chất lượng: Tổng hợp quan điểm của các chuyên gia quản lý chất lượng quốc tế như W. Edwards Deming, Joseph M. Juran, Philip B. Crosby, Armand V. Feigenbaum, Genichi Taguchi, Karatsu Hajime, Kaoru Ishikawa; tiêu chuẩn thuật ngữ TCVN ISO 8402; và các giáo trình Quản trị chất lượng, Giáo trình Khoa học quản lý của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân.
  • Mô hình chu trình quản trị chất lượng: Vận dụng chu trình Deming (PDCA: Plan - Hoạch định, Do - Thực hiện, Check - Kiểm tra, Action - Điều chỉnh/Cải tiến).
  • Nguyên tắc quản lý chất lượng: Áp dụng hệ thống nguyên tắc quản trị chất lượng hiện đại gồm: Hướng vào khách hàng, coi trọng yếu tố con người, tiếp cận theo quá trình, tính toàn diện - đồng bộ, đảm bảo gắn liền với cải tiến liên tục và nguyên tắc kiểm tra.
  • Tiêu chuẩn ISO 9000:2000: Khung tiêu chuẩn phiên bản năm 2000 bao gồm 3 tiêu chuẩn cốt lõi: ISO 9000 (Cơ sở và từ vựng), ISO 9001 (Các yêu cầu đối với hệ thống) và ISO 9004 (Hướng dẫn cải tiến hiệu quả hoạt động). Cấu trúc tiêu chuẩn được tinh giản thành 5 nhóm nội dung chính: Yêu cầu chung về hệ thống tài liệu; Trách nhiệm của lãnh đạo; Quản lý nguồn lực; Tạo sản phẩm; Đo lường, phân tích và cải tiến. Phiên bản này yêu cầu bắt buộc tối thiểu 6 quy trình lập thành văn bản và 21 loại hồ sơ chất lượng.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng gồm có:

  • Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để phân tích sự phát triển của hệ thống chất lượng trong mối quan hệ với bối cảnh kinh tế.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp lý thuyết phục vụ việc xây dựng khung cơ sở lý luận.
  • Phương pháp thống kê, mô tả và so sánh dữ liệu thực tế nhằm đánh giá tình hình áp dụng ISO 9000 trên thế giới, tại Việt Nam và kết quả hoạt động quản lý chất lượng của doanh nghiệp qua các năm.

Nguồn dữ liệu của khóa luận bao gồm các số liệu công bố từ Tạp chí Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng), báo cáo chuyên ngành của Bộ Xây dựng năm 2004–2005, cùng các hồ sơ, quy trình, sổ tay chất lượng và báo cáo nội bộ tại Công ty Cổ phần Xây dựng Công nghiệp giai đoạn 2003–2008.


Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN

Chương I trình bày hệ thống lý thuyết nền tảng về chất lượng và quản lý chất lượng. Tác giả phân tích các góc độ tiếp cận chất lượng khác nhau (từ góc độ sản xuất, công nghệ, người tiêu dùng và thị trường), nhấn mạnh chất lượng là tập hợp các đặc tính đáp ứng nhu cầu với chi phí tối ưu. Hoạt động quản lý chất lượng được xem xét là một bộ phận hữu cơ của quản trị kinh doanh, giúp doanh nghiệp sử dụng hiệu quả tài nguyên, giảm sai sót và gia tăng năng lực cạnh tranh.

Chương này đi sâu vào phân tích 6 nguyên tắc quản lý chất lượng, chu trình PDCA và cấu trúc của bộ tiêu chuẩn ISO 9000:2000 so với phiên bản 1994 (chuyển từ 20 yếu tố kiểm soát sang cách tiếp cận quá trình linh hoạt, tinh giảm văn bản quan liêu). Đồng thời, tác giả đưa ra dữ liệu so sánh tình hình áp dụng tiêu chuẩn ISO 9000 trên phạm vi quốc tế và tại Việt Nam trong giai đoạn 2000–2005.

Năm Số chứng chỉ ISO 9000 trên thế giới Số quốc gia áp dụng Số chứng chỉ ISO 9000 tại Việt Nam
2000 408.631 158 315
2001 510.616 161 600
2002 561.747 159 979
2003 612.880 186 1.108
2004 685.121 157 1.500
2005 736.252 189 1.680

Số liệu cho thấy số lượng chứng chỉ ISO 9000 trên thế giới và tại Việt Nam đều duy trì tốc độ gia tăng liên tục qua các năm. Đến năm 2005, Châu Âu chiếm 53,87% (với 310.212 chứng chỉ) và khu vực Viễn Đông vươn lên vị trí thứ hai với 50,05% tổng số chứng chỉ toàn cầu. Tại Việt Nam, việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tăng dần nhưng quy mô áp dụng còn khiêm tốn so với tổng số doanh nghiệp hoạt động trên thị trường.


CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VIỆC ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ISO 9001:2000 TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG NGHIỆP

Chương II tập trung phân tích thực tiễn triển khai hệ thống quản lý chất lượng tại đơn vị khảo sát:

1. Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp: Công ty có nguồn gốc từ Công trường 105 thuộc Cục Xây dựng Hà Nội thành lập ngày 15/01/1960 với 300 cán bộ công nhân viên ban đầu. Trải qua các giai đoạn sáp nhập và đổi tên (Công ty Xây dựng số 2, Công ty Xây dựng số 5, Công ty Xây lắp Công nghiệp), doanh nghiệp được thành lập lại theo Quyết định số 617/QĐUB ngày 13/02/1993 của UBND TP. Hà Nội. Đến ngày 02/8/2007, UBND TP. Hà Nội ban hành Quyết định số 3081/QĐ-UBND chuyển đổi công ty nhà nước thành Công ty Cổ phần Xây dựng Công nghiệp (Giấy chứng nhận ĐKKD số 0103018906 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 08/08/2007, mã số thuế 0100105599, vốn điều lệ 38 tỷ đồng, quy mô 450 cán bộ công nhân viên, trụ sở tại 166 phố Hồng Mai, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội).

2. Quy trình 5 bước triển khai áp dụng ISO 9001:2000:

  • Bước 1: Chuẩn bị tiến hành áp dụng: Ban lãnh đạo cam kết thực hiện, công bố chính sách và mục tiêu chất lượng, lựa chọn ký kết hợp đồng tư vấn với Trung tâm Năng suất Việt Nam.
  • Bước 2: Chương trình nhận thức ISO: Tổ chức truyền thông mục tiêu và lợi ích của hệ thống cho các cấp điều hành và nhân viên.
  • Bước 3: Đào tạo: Đào tạo viết sổ tay chất lượng, thủ tục, chỉ dẫn công việc và kỹ thuật quản lý thi công theo từng nhóm đối tượng nhân viên.
  • Bước 4: Tổ chức áp dụng văn bản: Ban hành và phân công trách nhiệm thực hiện các quy trình, tài liệu hướng dẫn.
  • Bước 5: Đánh giá hệ thống: Đào tạo đội ngũ chuyên gia đánh giá nội bộ và tiến hành các cuộc đánh giá định kỳ theo quy trình kiểm tra đã được phê duyệt.

3. Cơ cấu bộ máy và hệ thống tài liệu chất lượng:

  • Bộ máy quản lý chất lượng vận hành dưới sự chỉ đạo của Giám đốc Công ty, Đại diện lãnh đạo về chất lượng, phối hợp cùng Phòng Kỹ thuật thi công, Phòng Thi công, Phòng Kế toán tổng hợp và các Phân xưởng sản xuất, Đội xây dựng.
  • Hệ thống văn bản gồm Sổ tay chất lượng (tích hợp Chính sách và Mục tiêu chất lượng: không để xảy ra khiếu nại trong thời hạn bảo hành, không có hạng mục phải phá đi làm lại do sai kỹ thuật), 6 quy trình bắt buộc (Kiểm soát tài liệu, Kiểm soát hồ sơ, Đánh giá nội bộ, Kiểm soát sản phẩm không phù hợp, Hành động khắc phục, Hành động phòng ngừa), các quy trình bổ trợ (mua hàng, đánh giá nhà cung ứng, đào tạo, hiệu chuẩn thiết bị) và 21 hồ sơ chất lượng được lưu trữ dưới dạng bản giấy và điện tử.

4. Quản lý chất lượng thi công và tiêu chuẩn hóa nguyên vật liệu: Công ty thực hiện kiểm soát chất lượng qua các khâu: thiết kế sản phẩm, kiểm soát nhà cung ứng và vật liệu đầu vào qua 2 giai đoạn (Giai đoạn 1: kiểm tra hồ sơ chứng từ và ngoại quan; Giai đoạn 2: thử nghiệm mẫu cơ lý nếu ngoại quan không đạt), kiểm tra giám sát thi công tại công trường. Doanh nghiệp áp dụng nghiêm ngặt các Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) trong kiểm soát vật liệu xây dựng:

TT Tên tiêu chuẩn nguyên vật liệu Hình thức xây dựng
1 Kính xây dựng Xây dựng mới
2 Sứ vệ sinh Soát xét TCVN 6073:1995
3 Gạch chịu lửa cho lò xi măng Xây dựng mới
4 Vật liệu chịu lửa - không định hình - Bê tông chịu lửa alumosilicat Xây dựng mới
5 Xi măng danh mục chỉ tiêu chất lượng Soát xét TCVN 4745:1992
6 Xi măng Pooc lăng ít tỏa nhiệt - phương pháp xác định nhiệt thủy hóa Soát xét TCVN 6070
7 Kính phản quang - yêu cầu kỹ thuật Xây dựng mới
8 Gạch chịu lửa cao nhôm Xây dựng mới
9 Cốp pha nhựa dùng trong các công trình Xây dựng mới

5. Đánh giá thành tựu và tồn tại:

  • Thành tựu: Giảm thiểu tỷ lệ sai hỏng trong thi công, nâng cao tính thẩm mỹ và chất lượng công trình, đồng thời tuân thủ định hướng nâng cao chất lượng của Bộ Xây dựng (toàn ngành năm 2005 đạt 92–94% công trình loại khá, sự cố công trình giảm từ 24 vụ năm 2004 xuống 18 vụ năm 2005).
  • Tồn tại, khó khăn: Kiểm tra vật liệu đầu vào ở bước đầu còn dựa nhiều vào cảm quan; việc quản lý hệ thống tài liệu còn phân tán do chưa có bộ phận ISO chuyên trách tập trung; lực lượng công nhân trực tiếp phần lớn là lao động tự do, trình độ tiếp cận quy trình ISO chưa đồng đều.

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VIỆC ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ISO 9001:2000 TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG NGHIỆP

Chương III đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu lực vận hành của hệ thống quản lý chất lượng:

  1. Mở rộng đào tạo và bồi dưỡng kiến thức: Tổ chức các chương trình đào tạo chuyên môn, tay nghề và phổ biến quy định ISO 9001:2000 thường xuyên cho toàn thể cán bộ công nhân viên, đặc biệt là nhóm lao động trực tiếp thi công tại hiện trường.
  2. Thành lập Phòng ISO chuyên trách: Kiện toàn tổ chức bằng việc lập một phòng chức năng chuyên trách về ISO để thống nhất quản lý hồ sơ, kiểm soát tài liệu và điều phối các hoạt động chất lượng toàn công ty.
  3. Củng cố vai trò và hiệu lực của bộ phận ISO: Tăng cường quyền hạn, trách nhiệm của cán bộ phụ trách chất lượng trong việc giám sát, đình chỉ các công đoạn thi công không phù hợp và đôn đốc thực hiện hành động khắc phục.
  4. Ứng dụng các công cụ thống kê: Sử dụng linh hoạt các phương pháp thống kê chất lượng để theo dõi thông số, phân tích nguyên nhân sai sót, kiểm soát sản phẩm không phù hợp và phục vụ hoạt động cải tiến liên tục.
  5. Đầu tư kỹ thuật và cơ sở vật chất: Từng bước đổi mới thiết bị công nghệ thi công, phương tiện vận tải, nâng cấp trang thiết bị thí nghiệm kiểm định chất lượng và cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất kinh doanh.
  6. Nhóm kiến nghị:
    • Đối với Công ty: Duy trì nguồn lực tài chính cho công tác chất lượng, hoàn thiện quy chế khen thưởng - kỷ luật gắn với trách nhiệm chất lượng.
    • Đối với Ngành Xây dựng: Tăng cường hướng dẫn kỹ thuật, nâng cao năng lực mạng lưới kiểm định chất lượng công trình.
    • Đối với Nhà nước: Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng và hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận các tiêu chuẩn quản lý tiên tiến.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu: Khóa luận đã phản ánh chi tiết toàn bộ tiến trình áp dụng ISO 9001:2000 từ khâu chuẩn bị, nhận thức, đào tạo, văn bản hóa đến đánh giá nội bộ tại một doanh nghiệp xây lắp quy mô 450 lao động với vốn điều lệ 38 tỷ đồng; tổng hợp số liệu thực tế về tình hình áp dụng tiêu chuẩn chất lượng trên thế giới, tại Việt Nam và việc tuân thủ 9 tiêu chuẩn TCVN về vật liệu xây dựng.
  • Đóng góp thực tiễn: Đề xuất mô hình giải pháp thiết thực cho doanh nghiệp xây dựng sau cổ phần hóa, bao gồm việc thành lập Phòng ISO chuyên trách, chuẩn hóa 2 giai đoạn kiểm tra vật tư đầu vào và ứng dụng công cụ thống kê nhằm kiểm soát sự không phù hợp trong thi công xây lắp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp dừng lại ở giai đoạn 2003–2008, phản ánh hiện trạng áp dụng phiên bản tiêu chuẩn ISO 9001:2000 tại một doanh nghiệp thi công xây lắp cụ thể trên địa bàn Hà Nội.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Nghiên cứu quá trình chuyển đổi và nâng cấp hệ thống quản lý chất lượng lên các phiên bản ISO 9001 mới hơn, tích hợp hệ thống quản lý chất lượng với hệ thống quản lý môi trường (ISO 14001) và an toàn sức khỏe nghề nghiệp trong ngành xây dựng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên các ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý chất lượng, Kinh tế xây dựng và Quản lý xây dựng. Các nội dung về cấu trúc hệ thống tài liệu ISO trong thi công xây lắp, quy trình đánh giá nội bộ và các bước kiểm soát chất lượng vật liệu đầu vào tại công trường có giá trị thực tiễn đối với người thực hiện đề tài tốt nghiệp hoặc công tác quản lý chất lượng tại các doanh nghiệp xây dựng.


Câu hỏi thường gặp

1. Đơn vị nào đã tư vấn triển khai hệ thống ISO 9001:2000 cho Công ty Cổ phần Xây dựng Công nghiệp?
Công ty đã ký hợp đồng với Trung tâm Năng suất Việt Nam để hướng dẫn, đào tạo và trợ giúp xây dựng, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng.

2. Hệ thống văn bản ISO 9001:2000 tại công ty gồm những thành phần bắt buộc nào?
Hệ thống bao gồm Sổ tay chất lượng (chứa Chính sách và Mục tiêu chất lượng), 6 quy trình văn bản bắt buộc (kiểm soát tài liệu, kiểm soát hồ sơ, đánh giá chất lượng nội bộ, kiểm soát sản phẩm không phù hợp, hành động khắc phục, hành động phòng ngừa) và 21 hồ sơ chất lượng.

3. Quy trình kiểm tra nguyên vật liệu đầu vào tại công ty được tiến hành qua mấy giai đoạn?
Quy trình gồm 2 giai đoạn: Giai đoạn 1 kiểm tra tài liệu chứng từ xuất xứ và ngoại quan của vật liệu; Giai đoạn 2 thực hiện thử nghiệm các thông số cơ lý kỹ thuật nếu bước kiểm tra ngoại quan chưa đạt yêu cầu.

4. Tác giả đề xuất những giải pháp trọng tâm nào để hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng tại doanh nghiệp?
Tác giả đề xuất 5 giải pháp chính: mở rộng đào tạo kiến thức ISO cho toàn thể nhân viên; thành lập Phòng ISO chuyên trách; nâng cao quyền hạn, hiệu lực của bộ phận ISO; ứng dụng công cụ thống kê kiểm soát sự không phù hợp; và đầu tư đổi mới công nghệ, thiết bị thi công, cơ sở hạ tầng.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 và phản ánh chi tiết thực trạng áp dụng tại Công ty Cổ phần Xây dựng Công nghiệp giai đoạn 2003–2008. Công trình đã phân tích rõ những chuyển biến tích cực trong chất lượng thi công cũng như các vướng mắc về bộ máy tổ chức và kiểm soát vật tư đầu vào. Các giải pháp đề xuất, trọng tâm là thành lập Phòng ISO và ứng dụng công cụ thống kê, mang tính khả thi cao nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp xây lắp trong giai đoạn hội nhập.