Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi loại hình doanh nghiệp, vốn bằng tiền giữ vai trò là tiền đề vật chất đầu tiên cho sự hình thành, tồn tại và vận hành chu kỳ sản xuất kinh doanh (vận động liên tục theo chu trình Tiền - Hàng - Tiền). Vốn bằng tiền là bộ phận tài sản lưu động có tính thanh khoản cao nhất, đồng thời cũng là đối tượng tiềm ẩn nguy cơ phát sinh rủi ro thất thoát, gian lận và sai lệch số liệu cao nhất nếu không được kiểm soát chặt chẽ. Cùng với xu thế mở rộng hợp tác kinh tế và gia tăng quy mô giao dịch, cơ cấu thu - chi bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và các giao dịch chuyển tiền trở nên phức tạp hơn, đòi hỏi công tác hạch toán kế toán phải phản ánh chính xác, kịp thời và minh bạch nhằm phục vụ việc ra quyết định tài chính của ban quản trị.
Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty cổ phần Hóa chất Hải Hà" do sinh viên Nguyễn Quang Huy thực hiện (ngành Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng, dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Văn Thụ, năm 2022) tập trung nghiên cứu thực trạng và giải pháp tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại một đơn vị ngoài quốc doanh hoạt động trong lĩnh vực phân phối hóa chất công nghiệp và dịch vụ kho bồn bãi.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định theo 3 nội dung cụ thể:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp theo quy định của Chế độ Kế toán Doanh nghiệp hiện hành (Thông tư số 200/2014/TT-BTC).
- Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền (tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển) tại Công ty Cổ phần Hóa chất Hải Hà thông qua hệ thống chứng từ, sổ sách và số liệu thực tế phát sinh (trọng tâm năm 2021).
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán nói chung và phần hành kế toán vốn bằng tiền nói riêng tại đơn vị, từ đó đề xuất các biện pháp hoàn thiện có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, hạch toán vốn bằng tiền tại doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán vốn bằng tiền, bao gồm các quy định, phương pháp hạch toán, quy trình luân chuyển chứng từ và hệ thống sổ kế toán đối với tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Hóa chất Hải Hà (địa chỉ: Lô CN5.2P, Khu hóa chất hóa dầu, Khu công nghiệp Đình Vũ, Phường Đông Hải 2, Quận Hải An, Thành phố Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian: Số liệu khảo sát thực tế niên độ kế toán năm 2021 và các tài liệu quy chế, tổ chức bộ máy tính đến thời điểm thực hiện khóa luận năm 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp lý, chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán doanh nghiệp của Việt Nam:
- Khung pháp lý và chuẩn mực: Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS).
- Khái niệm và nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền:
- Vốn bằng tiền được xác định là bộ phận tài sản lưu động tồn tại trực tiếp dưới hình thái tiền tệ, bao gồm tiền mặt tại quỹ (TK 111), tiền gửi ngân hàng (TK 112) và tiền đang chuyển (TK 113).
- Nguyên tắc quy đổi ngoại tệ: Khi phát sinh giao dịch ngoại tệ, kế toán quy đổi sang Đồng Việt Nam theo nguyên tắc: bên Nợ các tài khoản tiền áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế; bên Có các tài khoản tiền áp dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền. Cuối kỳ lập báo cáo tài chính, số dư ngoại tệ và vàng tiền tệ được đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch thực tế (giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi mở tài khoản) và hạch toán qua tài khoản 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái.
- Vàng tiền tệ được phản ánh trên các tài khoản tiền với chức năng cất trữ giá trị (không bao gồm vàng nguyên vật liệu hay hàng hóa), đánh giá lại theo giá mua trên thị trường do Ngân hàng Nhà nước hoặc tổ chức kinh doanh vàng được cấp phép công bố.
- Hệ thống tài khoản sử dụng:
| Tài khoản cấp 1 |
Tài khoản cấp 2 |
Tên tài khoản / Nội dung phản ánh |
| TK 111 - Tiền mặt |
TK 1111 |
Tiền Việt Nam tại quỹ |
|
TK 1112 |
Ngoại tệ tại quỹ (quy đổi ra VND) |
|
TK 1113 |
Vàng tiền tệ tại quỹ |
| TK 112 - Tiền gửi ngân hàng |
TK 1121 |
Tiền Việt Nam gửi tại ngân hàng |
|
TK 1122 |
Ngoại tệ gửi tại ngân hàng |
|
TK 1123 |
Vàng tiền tệ gửi tại ngân hàng |
| TK 113 - Tiền đang chuyển |
TK 1131 |
Tiền Việt Nam đang chuyển |
|
TK 1132 |
Ngoại tệ đang chuyển |
- Hệ thống các hình thức sổ kế toán: Tác giả phân tích lý thuyết 5 hình thức tổ chức sổ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC bao gồm: Hình thức Nhật ký chung, Hình thức Nhật ký – Sổ cái, Hình thức Chứng từ ghi sổ, Hình thức Nhật ký – Chứng từ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.
- Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập và nghiên cứu tài liệu: Sưu tầm các văn bản quy phạm pháp luật, hồ sơ pháp lý công ty, các báo cáo tài chính và tài liệu chứng từ gốc năm 2021.
- Phương pháp hạch toán kế toán: Áp dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản - đối ứng tài khoản, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
- Phương pháp so sánh, tổng hợp và phân tích logic: Đối chiếu giữa lý thuyết hạch toán theo chế độ kế toán nhà nước ban hành với thực tế ghi nhận tại phòng kế toán công ty.
- Nguồn dữ liệu: Các quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC; hệ thống hồ sơ chứng từ thực tế (Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy đề nghị thanh toán, Hóa đơn GTGT, Ủy nhiệm chi), sổ Nhật ký chung, Sổ quỹ, Sổ chi tiết và Sổ cái tài khoản 111, 112 năm 2021 tại Công ty Cổ phần Hóa chất Hải Hà.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp
Chương này hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về kế toán vốn bằng tiền trong các doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:
- Vị trí và nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền: Làm rõ bản chất vốn bằng tiền là bộ phận tài sản vận động trong chu kỳ kinh doanh T-H-T; xác định 2 nhiệm vụ cốt lõi: phản ánh chính xác, kịp thời các nghiệp vụ thu, chi, tồn quỹ; đồng thời kiểm tra, giám sát kỷ luật thu chi, ngăn ngừa tình trạng tham ô, lãng phí và lạm dụng tiền mặt.
- Quy định và phương pháp hạch toán kế toán:
- Kế toán tiền mặt tại quỹ (TK 111): Quy định việc tập trung tiền tại quỹ do thủ quỹ quản lý, việc mở sổ quỹ và sổ kế toán chi tiết theo dõi từng loại tiền (VND, ngoại tệ, vàng tiền tệ); quy định lập và luân chuyển chứng từ (Phiếu thu Mẫu 01-TT, Phiếu chi Mẫu 02-TT, Giấy đề nghị thanh toán Mẫu 05-TT, Biên lai thu tiền Mẫu 06-TT). Trình bày sơ đồ hạch toán tổng hợp thu - chi tiền mặt bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ và vàng tiền tệ qua các tài khoản đối ứng (TK 131, 138, 331, 341, 511, 515, 635, 413, 244...).
- Kế toán tiền gửi ngân hàng (TK 112): Quy định căn cứ hạch toán dựa trên Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Sổ phụ / Bản sao kê của ngân hàng kèm các chứng từ gốc (Ủy nhiệm chi, Ủy nhiệm thu, Séc chuyển khoản...). Xử lý chênh lệch số liệu giữa đơn vị và ngân hàng qua TK 1388 hoặc TK 3388 khi chưa rõ nguyên nhân; nguyên tắc hạch toán khoản thấu chi ngân hàng như một khoản vay (không ghi âm trên TK 112).
- Kế toán tiền đang chuyển (TK 113): Phản ánh các khoản tiền mặt nộp vào ngân hàng/kho bạc hoặc chuyển qua bưu điện nhưng chưa nhận được Giấy báo Có, hoặc chuyển trả nợ nhưng chưa nhận được Giấy báo Nợ.
- Tổ chức hệ thống sổ sách kế toán: Trình bày đặc điểm, điều kiện áp dụng và sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán vốn bằng tiền theo 5 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký – Chứng từ và Kế toán trên máy vi tính.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty cổ phần Hóa chất Hải Hà
Chương này đi sâu khảo sát thực tế công tác kế toán tại đơn vị thực tập:
- Tổng quan về Công ty Cổ phần Hóa chất Hải Hà (Haihachem JSC):
- Tên tiếng Anh: HAI HA CHEMICAL JOINT STOCK COMPANY; Mã số thuế: 0201851226; Trụ sở tại Khu công nghiệp Đình Vũ, Hải Phòng; Người đại diện theo pháp luật: Trần Tuấn Khanh; do Cục Thuế TP Hải Phòng quản lý.
- Thành lập năm 2018, bắt đầu đi vào hoạt động kinh doanh từ tháng 01/2019. Lĩnh vực hoạt động: Cung ứng dung môi hữu cơ, xút lỏng (vận chuyển bằng xe bồn, phuy, thùng chứa); cung cấp dịch vụ cho thuê bồn chứa hóa chất lỏng, logistics và đóng gói sản phẩm. Đơn vị được Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) tài trợ vốn xây dựng và vốn lưu động.
- Cơ cấu bộ máy quản lý: Đại hội đồng Cổ đông $\rightarrow$ Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát $\rightarrow$ Giám đốc $\rightarrow$ 4 phòng ban chức năng: Phòng Hành chính - Tổng hợp, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kế hoạch - Đầu tư, Phòng Kinh doanh - Marketing.
- Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán tại công ty:
- Mô hình tổ chức: Áp dụng mô hình kế toán tập trung.
- Cơ cấu nhân sự phòng kế toán gồm: Trưởng phòng kế toán $\rightarrow$ Phó phòng kế toán $\rightarrow$ Kế toán tổng hợp, Kế toán kho, Kế toán thuế, Kế toán tiền lương, Kế toán tài sản cố định kiêm thủ quỹ.
- Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; Đơn vị tiền tệ hạch toán: Đồng Việt Nam (VND); Phương pháp tính thuế GTGT: khấu trừ; Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên; Phương pháp tính giá xuất kho: bình quân gia quyền liên hoàn; Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: đường thẳng; Hình thức sổ kế toán áp dụng: Nhật ký chung.
- Thực trạng hạch toán vốn bằng tiền tại công ty:
- Kế toán tiền mặt: Phản ánh quy trình lập, kiểm tra, phê duyệt Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy đề nghị thanh toán (Biểu số 2.2), đính kèm Hóa đơn GTGT (như Hóa đơn GTGT số 0003779 - Biểu 2.4). Kế toán ghi chép vào Sổ quỹ tiền mặt (Biểu 2.13), Sổ Nhật ký chung (Biểu 2.11) và kết chuyển vào Sổ cái TK 111.
- Kế toán tiền gửi ngân hàng: Mô tả quy trình giao dịch qua tài khoản ngân hàng bằng Ủy nhiệm chi (Biểu số 2.12) để thanh toán cho người bán kèm Hóa đơn GTGT (như Hóa đơn GTGT số 0037951 - Biểu 2.15); quy trình đối chiếu Giấy báo Nợ, Giấy báo Có từ ngân hàng; ghi chép vào Sổ Nhật ký chung (Biểu 2.18), Sổ tiền gửi ngân hàng (Biểu 2.20), Bảng tổng hợp tiền gửi ngân hàng (Biểu 2.21) và Sổ cái TK 112.
Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty cổ phần Hóa chất Hải Hà
Chương này đánh giá toàn diện công tác kế toán của đơn vị và đưa ra các giải pháp cụ thể:
- Đánh giá thực trạng:
- Ưu điểm: Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán tinh gọn; phân định rõ nhiệm vụ của từng kế toán viên; áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và hình thức Nhật ký chung phù hợp với quy mô doanh nghiệp; hệ thống chứng từ được lưu trữ và cập nhật tương đối đầy đủ.
- Nhược điểm / Tồn tại: Một số quy trình hạch toán và kiểm soát tiền tệ còn kiêm nhiệm (vị trí Kế toán tài sản cố định kiêm nhiệm Thủ quỹ chưa đảm bảo tính độc lập kiểm soát nội bộ); chưa mở đầy đủ các sổ nhật ký đặc biệt để theo dõi riêng dòng tiền thu - chi; công tác kiểm kê quỹ tiền mặt định kỳ chưa được chuẩn hóa bằng biểu mẫu bảng kiểm kê quỹ hoàn chỉnh.
- Các đề xuất, giải pháp hoàn thiện:
- Hoàn thiện công tác quản lý và kiểm kê quỹ tiền mặt: Đề xuất áp dụng Mẫu Bảng kiểm kê quỹ (Biểu số 3.1) để đối chiếu định kỳ hoặc đột xuất giữa số dư sổ sách và tồn quỹ thực tế.
- Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán chi tiết dòng tiền: Đề xuất mở và sử dụng Sổ Nhật ký chi tiền (Biểu số 3.2) và Sổ Nhật ký thu tiền (Biểu số 3.3) nhằm giảm tải cho Sổ Nhật ký chung, phục vụ việc phân loại và kiểm soát các luồng tiền thu - chi thường xuyên.
- Nâng cao tính kiểm soát nội bộ và phân công lao động kế toán: Đề xuất tách bạch chức năng thủ quỹ với kế toán phần hành, nâng cao hiệu quả ứng dụng phần mềm kế toán trong việc kết xuất tự động các báo cáo lưu chuyển tiền tệ và đối chiếu công nợ.
Kết quả và đóng góp
- Hệ thống hóa dữ liệu chứng từ và quy trình hạch toán thực tế: Khóa luận đã phản ánh chi tiết các chứng từ, mẫu biểu phát sinh thực tế trong năm 2021 tại Công ty Cổ phần Hóa chất Hải Hà, bao gồm:
- Giấy đề nghị thanh toán (Biểu số 2.2).
- Hóa đơn giá trị gia tăng số 0003779 (Biểu số 2.4) và Hóa đơn giá trị gia tăng số 0037951 (Biểu số 2.15).
- Ủy nhiệm chi (Biểu số 2.12).
- Sổ Nhật ký chung (Biểu số 2.11 và Biểu số 2.18).
- Sổ quỹ tiền mặt (Biểu số 2.13), Sổ tiền gửi ngân hàng (Biểu số 2.20) và Bảng tổng hợp tiền gửi ngân hàng (Biểu số 2.21).
- Đề xuất các biểu mẫu hoàn thiện công tác kế toán: Tác giả đã thiết kế và đề xuất đưa vào áp dụng 3 biểu mẫu phục vụ công tác quản lý vốn bằng tiền:
- Biểu số 3.1: Mẫu Bảng kiểm kê quỹ.
- Biểu số 3.2: Mẫu Sổ Nhật ký chi tiền.
- Biểu số 3.3: Mẫu Sổ Nhật ký thu tiền.
- Đóng góp của nghiên cứu: Khóa luận làm rõ tính thực tiễn trong việc vận dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC vào một doanh nghiệp mới thành lập (hoạt động từ 2019) trong ngành kinh doanh và lưu trữ hóa chất lỏng. Các giải pháp đề xuất về biểu mẫu kiểm kê quỹ và sổ nhật ký chuyên dùng xuất phát trực tiếp từ các hạn chế nội tại của đơn vị, có giá trị ứng dụng thực tế để nâng cao tính an toàn và minh bạch cho dòng tiền của doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Khóa luận giới hạn phạm vi khảo sát số liệu tại một đơn vị cụ thể (Công ty Cổ phần Hóa chất Hải Hà) trong phạm vi niên độ kế toán năm 2021.
- Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào phần hành hạch toán vốn bằng tiền (TK 111, TK 112, TK 113) và luân chuyển chứng từ kế toán, chưa mở rộng phân tích sâu các chỉ số lưu chuyển tiền tệ chuyên sâu (Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp/gián tiếp) hoặc tác động của rủi ro biến động tỷ giá trong dài hạn đối với hoạt động xuất nhập khẩu hóa chất.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phân tích công tác kế toán vốn bằng tiền gắn liền với phần hành kế toán thanh toán công nợ (phải thu khách hàng TK 131, phải trả người bán TK 331) và kế toán vay vốn ngân hàng.
- Nghiên cứu hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ và tự động hóa toàn diện quy trình thanh toán không dùng tiền mặt trên các hệ thống phần mềm quản trị doanh nghiệp (ERP).
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp, báo cáo thực tập về phần hành kế toán vốn bằng tiền hoặc kế toán thanh toán.
- Kế toán viên, nhân viên tài chính tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp thương mại - dịch vụ phân phối hóa chất hoặc dịch vụ kho vận, bồn chứa.
- Nội dung có giá trị tham khảo:
- Hệ thống hóa các nguyên tắc hạch toán ngoại tệ, vàng tiền tệ và phương pháp định khoản các nghiệp vụ thu - chi vốn bằng tiền theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Quy trình luân chuyển chứng từ từ chứng từ gốc (Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy đề nghị thanh toán, Ủy nhiệm chi, Hóa đơn GTGT) vào Sổ Nhật ký chung, Sổ cái và Sổ chi tiết tiền mặt, tiền gửi ngân hàng.
- Các mẫu biểu đề xuất thiết thực về Bảng kiểm kê quỹ, Nhật ký thu tiền và Nhật ký chi tiền phục vụ việc hoàn thiện công tác quản lý tài chính doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Hóa chất Hải Hà áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung, niên độ kế toán từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm, đồng tiền hạch toán là Việt Nam đồng (VND) và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
2. Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Hóa chất Hải Hà được tổ chức theo mô hình nào và gồm những vị trí nào?
Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung. Cơ cấu nhân sự bao gồm: Trưởng phòng kế toán, Phó phòng kế toán, Kế toán tổng hợp, Kế toán kho, Kế toán thuế, Kế toán tiền lương, và vị trí Kế toán tài sản cố định kiêm thủ quỹ.
3. Theo lý luận của khóa luận, nguyên tắc ghi nhận tỷ giá hối đoái đối với vốn bằng tiền theo Thông tư 200/2014/TT-BTC được thực hiện như thế nào?
Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, kế toán quy đổi ra VND theo nguyên tắc: bên Nợ các tài khoản tiền áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế; bên Có các tài khoản tiền áp dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền. Tại thời điểm lập báo cáo tài chính, số dư ngoại tệ được đánh giá lại theo tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi công ty mở tài khoản và ghi nhận chênh lệch vào TK 413.
4. Khóa luận sử dụng các số liệu và chứng từ kế toán thực tế nào tại Công ty Hóa chất Hải Hà để minh họa?
Tác giả đã thu thập và phân tích các chứng từ thực tế năm 2021 bao gồm: Giấy đề nghị thanh toán (Biểu 2.2), Hóa đơn GTGT số 0003779 (Biểu 2.4), Hóa đơn GTGT số 0037951 (Biểu 2.15), Ủy nhiệm chi (Biểu 2.12), Sổ Nhật ký chung (Biểu 2.11, 2.18), Sổ quỹ tiền mặt (Biểu 2.13), Sổ tiền gửi ngân hàng (Biểu 2.20) và Bảng tổng hợp tiền gửi ngân hàng (Biểu 2.21).
5. Tác giả đã đề xuất những giải pháp và biểu mẫu cụ thể nào ở Chương 3 nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị?
Tác giả đề xuất khắc phục việc kiêm nhiệm giữa kế toán TSCĐ và thủ quỹ, đồng thời xây dựng và kiến nghị áp dụng 3 biểu mẫu quản lý mới bao gồm: Mẫu Bảng kiểm kê quỹ (Biểu 3.1), Mẫu Sổ Nhật ký chi tiền (Biểu 3.2) và Mẫu Sổ Nhật ký thu tiền (Biểu 3.3).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Quang Huy đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về công tác kế toán vốn bằng tiền theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng tại Công ty Cổ phần Hóa chất Hải Hà. Thông qua việc phân tích số liệu thực tế năm 2021, tác giả đã đánh giá khách quan các ưu điểm về tính tinh gọn của bộ máy kế toán cũng như chỉ ra những tồn tại trong kiểm soát nội bộ và ghi chép sổ sách. Các giải pháp và biểu mẫu đề xuất trong khóa luận mang tính ứng dụng cụ thể, hỗ trợ thiết thực cho việc nâng cao chất lượng công tác quản lý và hạch toán vốn bằng tiền tại doanh nghiệp.