LỜI MỞ ĐẦU Trong suốt những năm đổi mới vừa qua, kể từ khi đất nƣớc chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trƣờng có sự quản lý của Nhà nƣớc, vấn đề đặt ra ở đây là hiệu quả kinh tế. Để đạt đƣợc mục tiêu đó thì doanh nghiệp phải thƣờng xuyên kiểm tra đánh giá đầy đủ, mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Một trong những chỉ tiêu đánh giá là thông qua sự luân chuyển vốn bằng tiền của doanh nghiệp. Trong quá trình sản xuất kinh doanh ở bất kỳ doanh nghiệp nào áp dụng chế độ hạch toán kế toán đều phát sinh những mối quan hệ với tổ chức, cá nhân khác.
Tất cả các nghiệp vụ thanh toán, mọi hoạt động của doanh nghịêp đều liên quan đến các khoản tiền. Vốn bằng tiền là tài sản nằm trong lĩnh vực lƣu thông, là một bộ phận của vốn kinh doanh đƣợc tồn tại dƣới trạng thái tiền tệ ở một thời điểm nhất định của quá trình tuần hoàn và luân chuyển vốn. Nhƣ vậy, qua sự luân chuyển của vốn bằng tiền ngƣời ta có thể kiểm tra, đánh giá tính hiệu quả của quá trình hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghịêp. Trong thời gian thực tập tại Công ty em đã đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu vốn bằng tiền và kế toán vốn bằng tiền và đã chọn đề tài cho khoá luận tốt nghiệp là “Hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Trách nhịêm hữu hạn một thành viên Huy Ngọc”.
Sinh viên: Trần Thị Thu Thảo – QTL501K - 12- Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp CHƢƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TRONG DOANH NGHIỆP 1.Lý luận chung về kế toán vốn bằng tiền 1.Khái niệm vốn bằng tiền - Vốn bằng tiền là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thuộc tài sản lƣu động đƣợc hình thành chủ yếu trong quá trình bán hàng và trong các quan hệ thanh toán. - Vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm: tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển (kể cả ngoại tệ, vàng bạc đá quý, kim khí quý).Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền - Hạch toán vốn bằng tiền phải sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất là Đồng Việt Nam, trừ trƣờng hợp đƣợc phép sử dụng một đơn vị tiền tệ thông dụng khác. - Ở những doanh nghiệp có ngoại tệ nhập quỹ tiền mặt hoặc tiền vào Ngân hàng phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái ngày giao giá hối đoái tại ngày giao dịch (Tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế, hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trƣờng ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh) để ghi sổ kế toán.
- Trƣờng hợp mua ngoại tệ về nhập quỹ tiền mặt, gửi vào Ngân hàng hoặc thanh toán công nợ ngoại tệ bằng đồng Việt Nam thì đƣợc quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá mua hoặc tỷ giá thanh toán. - Ngoại tệ đƣợc hạch toán chi tiết theo từng loại nguyên tệ trên Tài khoản 007 “Ngoại tệ các loại” (Tài khoản ngoài Bảng cân đối kế toán) - Đối với vàng, bạc, kim khí quý, đá quý phản ánh ở nhóm tài khoản vốn bằng tiền chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp không đăng ký kinh doanh vàng, bạc, kim khí quý, đá quý. - Vàng , bạc, kim khí quý, đá quý phải theo dõi số lƣợng, trọng lƣợng, quy cách, phẩm chất và giá trị của từng thứ, từng loại. Giá trị vàng, bạc, kim khí quý, đá quý đƣợc tính theo giá thực tế (giá hóa đơn hoặc giá đƣợc thanh toán) khi tính giá xuất của Sinh viên: Trần Thị Thu Thảo – QTL501K - 13- Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp vàng, bạc, kim khí quý, đá quý có thể áp dụng 1 trong 4 phƣơng pháp tính giá hàng tồn kho 1.Nhiệm vụ hạch toán vốn bằng tiền Vốn bằng tiền là một bộ phận vốn lƣu động quan trọng của các doanh nghiệp.
Nó vận động không ngừng, phức tạp và có tính lƣu chuyển rất cao. Quản lý chặt chẽ vốn bằng tiền là điều kiện tăng hiệu quả sử dụng vốn lƣu động, bảo vệ chặt chẽ tài sản, ngăn ngừa các hiện tƣợng lãng phí, tham ô tài sản của đơn vị. Để góp phần quản lý tốt tài sản của doanh nghiệp, kế toán vốn bằng tiền cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau đây: - Phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời số hiện có và tình hình biến động của các loại vốn bằng tiền. Phải đối chiếu sổ sách với thủ quỹ và ngân hàng.
- Tổ chức thực hiện các quy định về chứng từ, thủ tục hạch toán vốn bằng tiền. - Kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc chấp hành các chế độ, quy định, các thủ tục quản lý về vốn bằng tiền. Phát hiện các trƣờng hợp chi lãng phí, sai chế độ, tham ô, biển thủ tài sản. Xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp quản lý.Kế toán tổng hợp vốn bằng tiền 1.Kế toán tiền mặt tại quỹ 1.Khái niệm tiền mặt tại quỹ - Tài khoản này dùng để phán ánh tình hình thu, chi , tồn quỹ tại quỹ của doanh nghiệp bao gồm: tiền Việt Nam, ngoại tệ tiền mặt, ngân phiếu, vàng, bạc, đá quý.Chứng từ sử dụng Phiếu thu ( Mẫu số 01 – TT ) Phiếu chi ( Mẫu số 02 – TT ) Giấy đề nghị tạm ứng ( Mẫu số 03 – TT ) Giấy thanh toán tiền tạm ứng ( Mẫu số 04 – TT ) Giấy đề nghị thanh toán ( Mẫu số 05 – TT ) Biên lai thu tiền ( Mẫu số 06 – TT ) Sinh viên: Trần Thị Thu Thảo – QTL501K - 14- Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Bảng kê vàng bạc, kim khí, đá quý ( Mẫu số 07 – TT ) Ngoài các chứng từ bắt buộc trên, kế toán cón sử dụng một số chứng từ hƣớng dẫn sau: Bảng kiểm kê quỹ ( Mẫu số 08a – TT, 08b – TT ) Bảng kê chi tiền ( Mẫu số 09 – TT ) 1.Tài khoản, kết cấu và nội dung kế toán sử dụng - Tài khoản 111 – Tiền mặt có 3 tài khoản cấp2: Tài khoản 1111 – Tiền Việt Nam: Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền Việt Nam tại quỹ tiền mặt.
Tài khoản 1112 – Ngoại tệ: Phản ánh tình hình thu, chi, tăng giảm tỷ giá và tồn quỹ ngoại tệ tại quỹ tiền mặt theo giá trị quy đổi ra đồng Việt Nam. Tài khoản 1113 – Vàng bạc, kim khí, đá quý: phản ánh giá trị vàng bạc, kim khí, đá quý nhập, xuất, tồn quỹ. *Kết cấu và nội dung: Bên Nợ: - Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý nhập quỹ; - Số tiền mặt, ngoại tệ vàng bạc, kim khí quý, đá quý thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm kê; - Chênh lệch tỉ giá hối đoái do đánh giá lại số dƣ ngoại tệ cuối kỳ (đối với tiền mặt ngoại tệ) Bên Có: - Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý xuất quỹ; - Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý thiếu hụt ở quỹ phát hiện khi kiểm kê; - Chênh lệch tỉ giá hối đoái giảm do đánh giá lại số dƣ ngoại tệ cuối kỳ (đối với tiền mặt ngoại tệ). Số dư bên Nợ: Sinh viên: Trần Thị Thu Thảo – QTL501K - 15- Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý còn tồn.Kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu SƠ ĐỒ 1.1: KẾ TOÁN TIỀN MẶT (TIỀN VIỆT NAM) 112 111 – Tiền mặt (1111) 112 Rút TGNH về quỹ tiền mặt Gửi tiền mặt vào ngân hàng 121,128,221,222,223,228 121,128,221,222,223,228 (Giá gốc) thu hồi chứng khoán Đầu tƣ ngắn hạn, dài hạn vốn đầu tƣ bằng tiền mặt 515 635 141,627,641,642,241,635,811 Chi tạm ứng và chi phí PS bằng tiền mặt 131,136,138,141,144,244 Thu hồi nợ phải thu, các khoản 133 ký quỹ, ký cƣợc bằng tiền mặt 311,341 Thuế GTGT Vay ngắn hạn, dài hạn 333 211,213,217,152,153,156,157,611 Nhận trợ cấp, trợ giá từ NSNN Mua vật tƣ, hàng hóa, 338,344 công cụ,TSCĐ.bằng TM Nhận ký quỹ, ký cƣợc 311,315,331, 333,334,336,338 411 Thanh toán nợ phải trả bằng Nhận vốn góp đƣợc cấp tiền mặt tiền mặt 144,244 511,512,515,711 Ký cƣợc, ký quỹ bằng TM Doanh thu, thu nhập khác bằng TM 138(1) 338(1) Tiền mặt thiếu phát hiện qua Tiền mặt thừa phát hiện qua kiểm kê kiểm kê Sinh viên: Trần Thị Thu Thảo – QTL501K - 16- Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp SƠ ĐỒ 1.2: KẾ TOÁN TIỀN MẶT (NGOẠI TỆ) 151,152,153,156,211,213 511,711 111 – Tiền mặt (1112) 217,241,623,627,642,133.
Mua ngoài vật tƣ, hàng hóa, TSCĐ Doanh thu, thu nhập khác PS dịch vụ.bằng ngoại tệ bằng ngoại tệ (tỷ giá thực tế (tỷ giá xuất quỹ) (tỷ giá thực tế hoặc BQLNH) BQLNH) (đồng thời ghi Nợ TK 007) 515 635 Giai Lãi Lỗ đoạn sản 131,136,138 tỷ giá tỷ giá xuất Thu nợ phải thu bằng ngoại tệ (Đồng thời ghi có TK 007) kinh doanh Tỷ giá ghi sổ Tỷ giá thực tế 311,315,331,336,341,342. BQLNH Thanh toán nợ phải trả, vay bằng NT 515 635 (Tỷ giá xuất quỹ) (Tỷ giá ghi sổ) Lãi tỷ giá Lỗ tỷ giá 515 635 Lãi tỷ giá Lỗ tỷ giá (Đồng thời ghi Nợ TK 007) (Đồng thời ghi Có TK 007) 151,152,211,213,241. Giai Mua vật từ, hàng hóa, TSCĐ đoạn bằng ngoại tệ trước hoạt Tỷ giá 413 Tỷ giá thực tế động xuất quỹ Lãi tỷ giá Lỗ tỷ giá BQLNH 311,315,331,336,341,342 Thanh toán nợ phải trả, vay bằng NT Tỷ giá 413 Tỷ giá xuất quỹ Lãi tỷ giá Lỗ tỷ giá ghi sổ 413 413 Đánh giá Chênh lệch tỷ giá tăng do Chênh lệch tỷ giá giảm do lại số dư ngoại tệ đánh giá lại ngoại tệ đánh giá lại ngoại tệ cuối năm Sinh viên: Trần Thị Thu Thảo – QTL501K - 17- Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp SƠ ĐỒ 1.3: KẾ TOÁN TIỀN MẶT (VÀNG BẠC, KIM KHÍ, ĐÁ QUÝ) 151,152,153,156,211,213 511,711 111 – Tiền mặt (1113) 217,241,623,627,642,133. Mua ngoài vật tƣ, hàng hóa, TSCĐ Doanh thu, thu nhập khác PS dịch vụ.bằng vàng, bạc bằng vàng bạc (tỷ giá thực tế ) (tỷ giá thực tế hoặc BQLNH) BQLNH) 515 635 Lãi Lỗ 131,136,138 tỷ giá tỷ giá Thu nợ phải thu bằng vàng,bạc.
Tỷ giá ghi sổ Tỷ giá thực tế 311,315,331,336,341,342. BQLNH Thanh toán nợ phải trả, vay bằng vàng,bạc.