Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong các doanh nghiệp hoạt động thuộc lĩnh vực thương mại, hàng hóa là một bộ phận trọng yếu của hàng tồn kho, thuộc tài sản lưu động và có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh cũng như lợi nhuận của đơn vị. Quá trình luân chuyển hàng hóa gắn liền với sự vận động của vốn kinh doanh, trải qua các khâu từ mua hàng (chuyển hóa vốn tiền tệ sang vốn hàng hóa), dự trữ, bảo quản đến bán hàng (chuyển hóa vốn hàng hóa trở lại vốn tiền tệ). Do tính chất phong phú về chủng loại, đặc tính lý - hóa - sinh học tác động đến chất lượng trong quá trình lưu kho và vận chuyển, việc quản lý hàng hóa đòi hỏi tính chính xác, chặt chẽ trên cả phương diện hiện vật và giá trị.

Tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Vĩnh Thịnh – một doanh nghiệp vừa và nhỏ chuyên kinh doanh vật liệu xây dựng trên địa bàn thành phố Hải Phòng, các hoạt động từ tìm kiếm nguồn hàng, ký kết hợp đồng, tiếp nhận, lưu kho cho đến tiêu thụ nội địa đòi hỏi sự phối hợp liên tục giữa bộ phận kinh doanh, thủ kho và kế toán. Nhằm kiểm soát hao hụt, mất mát, tối ưu hóa chi phí thu mua và xác định giá vốn chính xác, việc nghiên cứu hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán hàng hóa là yêu cầu thiết thực tại đơn vị.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể theo văn bản giao nhiệm vụ:

  1. Trình bày các cơ sở lý luận cơ bản về công tác kế toán hàng hóa trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ theo quy định hiện hành.
  2. Phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán hàng hóa tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Vĩnh Thịnh, phản ánh qua quy trình lập chứng từ, luân chuyển chứng từ, ghi chép sổ chi tiết và sổ tổng hợp.
  3. Đưa ra các giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Vĩnh Thịnh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán hàng hóa tại doanh nghiệp kinh doanh thương mại.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Vĩnh Thịnh (địa chỉ: Cống Phú Xá, phường Đông Hải 1, quận Hải An, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian và dữ liệu: Số liệu kế toán năm 2018, trong đó tác giả tập trung minh họa thực tế thông qua các nghiệp vụ phát sinh của tháng 12 năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được thiết lập dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán Việt Nam áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, trọng tâm là Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính (trong phần trình bày thực tế tại công ty, tác giả có dẫn chiếu song song Thông tư số 133/2018/TT-BTC ngày 26/08/2018). Các nội dung lý luận bao gồm:

  • Khái niệm, đặc điểm và phân loại hàng hóa: Hàng hóa được phân chia theo tiêu thức công nghệ phẩm tiêu dùng (kim khí điện máy, hóa chất, vật liệu...), nguồn gốc sản xuất (nông sản, lâm sản, thủy sản), khâu lưu thông (bán buôn, bán lẻ) và phương thức vận động (chuyển qua kho, giao bán thẳng).
  • Nguyên tắc đánh giá giá gốc hàng hóa:
    • Giá nhập kho hàng mua ngoài: $$\text{Giá thực tế nhập kho} = \text{Giá mua ghi trên hóa đơn} + \text{Các khoản thuế không được hoàn lại} + \text{Chi phí thu mua khác liên quan} - \text{Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua}$$
    • Phân bổ chi phí thu mua: Áp dụng theo tiêu thức giá trị thu mua hoặc tiêu thức số lượng hàng hóa xuất bán và tồn kho cuối kỳ.
    • Các phương pháp xác định giá trị xuất kho: Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), phương pháp giá thực tế đích danh, phương pháp bình quân gia quyền (gồm bình quân cả kỳ dự trữ và bình quân liên hoàn sau mỗi lần nhập).
  • Phương pháp kế toán chi tiết hàng hóa: Phương pháp ghi thẻ song song, phương pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển và phương pháp ghi sổ số dư.
  • Phương pháp kế toán tổng hợp hàng hóa: Hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng Tài khoản 156 - Hàng hóa) và phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng Tài khoản 611 - Mua hàng).
  • Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Sử dụng Tài khoản 2294 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho, thực hiện trích lập khi giá trị thuần có thể thực hiện được nhỏ hơn giá gốc tại thời điểm lập báo cáo tài chính.
  • Hệ thống hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Hệ thống hóa các văn bản quy định của Bộ Tài chính về chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp: Tiếp cận hệ thống chứng từ kế toán thực tế (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản giao nhận), hệ thống sổ chi tiết, sổ tổng hợp và báo cáo tài chính năm 2018 của doanh nghiệp.
  • Phương pháp hạch toán kế toán chuyên ngành: Sử dụng phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản - đối ứng tài khoản, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
  • Phương pháp so sánh và đối chiếu số liệu: Đối chiếu giữa số liệu trên thẻ kho của thủ kho với sổ chi tiết hàng hóa của phòng kế toán; đối chiếu giữa sổ chi tiết và sổ cái tài khoản tổng hợp.

Nguồn dữ liệu sử dụng:

  • Các văn bản chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành.
  • Điều lệ tổ chức, hồ sơ pháp lý và quy chế tài chính tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Vĩnh Thịnh.
  • Hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán liên quan đến tài khoản 156 tại công ty trong năm tài chính 2018.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn diện các nguyên tắc và kỹ thuật kế toán hàng hóa theo quy định hiện hành. Hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại là tài sản mua về nhằm mục đích bán lại, do đó công tác theo dõi cần phản ánh đầy đủ các khâu: thu mua, vận chuyển, bảo quản, nhập - xuất và tồn kho trên cả hai chỉ tiêu số lượng và giá trị.

Về phương pháp hạch toán chi tiết, khóa luận trình bày chi tiết ba mô hình kế toán áp dụng trong doanh nghiệp:

Tiêu chí so sánh Phương pháp ghi thẻ song song Phương pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển Phương pháp ghi sổ số dư
Công việc tại kho Hàng ngày thủ kho ghi số lượng nhập, xuất vào Thẻ kho; định kỳ chuyển chứng từ về phòng kế toán. Thủ kho ghi chép số lượng trên Thẻ kho tương tự phương pháp thẻ song song. Thủ kho ghi Thẻ kho (số lượng), cuối tháng ghi số tồn kho trên Sổ số dư do kế toán lập.
Công việc tại phòng kế toán Mở sổ/thẻ chi tiết cho từng danh điểm; hàng ngày ghi cả số lượng và giá trị; cuối tháng đối chiếu Thẻ kho. Mở Sổ đối chiếu luân chuyển; chỉ ghi chép 1 lần vào cuối tháng trên cơ sở bảng kê chứng từ nhập, xuất. Định kỳ kiểm tra thẻ kho; lập bảng kê lũy kế nhập, xuất; cuối tháng lập Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn.
Ưu điểm Đơn giản, dễ thực hiện, cung cấp thông tin kịp thời, đối chiếu số liệu rõ ràng. Giảm khối lượng ghi chép hàng ngày cho kế toán do dồn vào cuối tháng. Tránh trùng lặp ghi chép số lượng giữa kho và kế toán, dàn đều công việc trong tháng.
Nhược điểm Ghi chép trùng lặp về chỉ tiêu số lượng giữa thủ kho và kế toán; việc đối chiếu dồn vào cuối kỳ. Khối lượng công việc dồn lớn vào cuối tháng, thông tin kế toán cung cấp không kịp thời. Kế toán không theo dõi chi tiết số lượng từng loại hàng ngày, phụ thuộc số liệu thẻ kho.
Điều kiện áp dụng Doanh nghiệp ít chủng loại hàng hóa, trình độ kế toán ở mức trung bình. Doanh nghiệp ít chủng loại hàng hóa, tần suất nhập xuất thấp. Doanh nghiệp có nhiều chủng loại hàng hóa, nhập xuất liên tục, có giá hạch toán chuẩn.

Về hạch toán tổng hợp, tác giả phân tích hai phương pháp quản lý hàng tồn kho:

  • Phương pháp kê khai thường xuyên: Theo dõi liên tục các nghiệp vụ nhập, xuất, tồn trên Tài khoản 156. Mọi biến động tăng giảm được ghi chép ngay khi phát sinh, cho phép xác định giá trị tồn kho tại bất kỳ thời điểm nào. Công thức tính giá trị hàng hóa tồn kho cuối kỳ: $$\text{Trị giá tồn cuối kỳ} = \text{Trị giá tồn đầu kỳ} + \text{Trị giá nhập trong kỳ} - \text{Trị giá xuất bán trong kỳ}$$
  • Phương pháp kiểm kê định kỳ: Không theo dõi biến động xuất kho hàng ngày trên Tài khoản 156 mà tập hợp toàn bộ giá trị mua vào trên Tài khoản 611 (Mua hàng). Giá trị xuất bán chỉ được tính toán và kết chuyển một lần vào cuối kỳ sau khi tiến hành kiểm kê thực tế theo công thức: $$\text{Trị giá xuất trong kỳ} = \text{Trị giá tồn đầu kỳ} + \text{Tổng trị giá mua nhập trong kỳ} - \text{Trị giá tồn cuối kỳ}$$

Chương 1 cũng làm rõ trình tự hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho trên Tài khoản 2294, ghi nhận chi phí vào Tài khoản 632 khi giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc, và hoàn nhập dự phòng khi giá trị hàng hóa phục hồi ở kỳ tiếp theo. Đồng thời, chương này mô tả quy trình ghi sổ theo 4 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán máy.

Chương II: Thực trạng công tác kế toán hàng hóa tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Vĩnh Thịnh

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm hoạt động, tổ chức bộ máy và thực trạng hạch toán hàng hóa tại đơn vị khảo sát:

  • Quá trình hình thành: Công ty thành lập ngày 09/06/2009 theo Giấy phép ĐKKD số 0203005393 do Sở Kế hoạch & Đầu tư TP. Hải Phòng cấp; Mã số thuế: 0200934399; Vốn điều lệ: 8.000 triệu đồng; Người đại diện theo pháp luật: Bà Bùi Thị Thanh Mai. Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần (100% vốn tư nhân), thuộc quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Ngành nghề kinh doanh: Bán buôn vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt trong xây dựng; chi tiết bao gồm xi măng, sắt thép, tôn mạ màu, đồ ngũ kim, kim loại và quặng kim loại, khai thác đá, cát, sỏi, xây dựng công trình giao thông, dân dụng. Các nhà cung cấp chính gồm: Công ty Xi măng Hải Phòng, Công ty Xi măng Phúc Sơn, CTCP Thép Việt Nhật, CTCP Thép Úc, CTCP Thép Việt Ý.
  • Cơ cấu bộ máy quản lý: Tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng, thực hiện chế độ một thủ trưởng dưới sự điều hành của Giám đốc. Các phòng ban chức năng gồm: Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Tổ chức - Hành chính.
  • Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung gồm 3 nhân sự:
    • Kế toán trưởng: Phụ trách hạch toán tổng hợp, lập và phân tích báo cáo tài chính, kiểm tra sổ sách chi tiết.
    • Kế toán thanh toán và hàng hóa: Theo dõi công nợ, thu chi, lập chứng từ ngân hàng, đồng thời trực tiếp quản lý, theo dõi số lượng và giá trị nhập - xuất - tồn hàng hóa.
    • Kế toán tiền lương kiêm thủ quỹ: Quản lý quỹ tiền mặt, lập bảng lương, bảo quản két tiền.
Danh mục Nội dung thực tế áp dụng tại Công ty Vĩnh Thịnh
Hình thức sổ kế toán Hình thức Nhật ký chung.
Kỳ kế toán Năm dương lịch (từ ngày 01/01 đến ngày 31/12).
Đơn vị tiền tệ Đồng Việt Nam (VND).
Phương pháp tính thuế GTGT Phương pháp khấu trừ.
Khấu hao tài sản cố định Phương pháp đường thẳng.
Phương pháp tính giá xuất kho Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ.
Chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC (văn bản có dòng ghi chú Thông tư 133/2018/TT-BTC).
Hệ thống báo cáo tài chính Báo cáo tình hình tài chính (B01a-DNN), Báo cáo kết quả kinh doanh (B02-DNN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (B03-DNN), Thuyết minh BCTC (B09-DNN).

Thực trạng quy trình luân chuyển chứng từ nhập và xuất kho tại đơn vị:

  • Thủ tục nhập kho: Căn cứ nhu cầu thực tế và đơn đặt hàng, Phòng Kinh doanh lập kế hoạch mua hàng trình Giám đốc phê duyệt và ký hợp đồng. Khi hàng về kho kèm Hóa đơn GTGT và Biên bản giao nhận, kế toán lập Phiếu nhập kho gồm 3 liên (Liên 1 lưu cuống, Liên 2 phòng kế toán ghi sổ, Liên 3 giao thủ kho ghi thẻ kho). Do nhà cung cấp vận chuyển và giao hàng trực tiếp tại kho của Công ty Vĩnh Thịnh nên giá thực tế nhập kho bằng giá mua chưa thuế GTGT ghi trên hóa đơn.
    • Nghiệp vụ thực tế minh họa: Ngày 01/12/2018, công ty mua thép của Công ty Cổ phần Phong Đằng theo Hóa đơn GTGT số 0004411, trị giá chưa thuế (thuế suất GTGT 10%) là 321.400 đồng, hình thức chưa thanh toán, bên bán giao hàng tại kho công ty.
  • Thủ tục xuất kho: Khách hàng mua hàng, Phòng Kinh doanh chuyển đơn hàng cho kế toán kho kiểm tra lượng tồn và lập Phiếu xuất kho gồm 3 liên (Liên 1 lưu cuống, Liên 2 lưu phòng kế toán, Liên 3 giao thủ kho). Kế toán lập tiếp Hóa đơn GTGT và biên bản giao nhận. Do công ty tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ, tại thời điểm xuất kho trong tháng, trên Phiếu xuất kho chỉ ghi nhận chỉ tiêu số lượng, không phản ánh số tiền.

Chương III: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Vĩnh Thịnh

Chương 3 tổng kết những đánh giá về bộ máy kế toán tại đơn vị và đề xuất các giải pháp hoàn thiện:

  • Nhận xét ưu điểm:
    • Bộ máy kế toán được tổ chức tinh gọn, phân công nhiệm vụ cụ thể giữa các nhân viên, phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ.
    • Doanh nghiệp tuân thủ các quy định cơ bản của chế độ kế toán theo Thông tư 133; vận dụng đúng hình thức sổ Nhật ký chung và hệ thống chứng từ kế toán ban đầu (phiếu nhập, phiếu xuất, hóa đơn GTGT).
    • Áp dụng phương pháp tính giá xuất kho bình quân cả kỳ dự trữ giúp giảm nhẹ khối lượng tính toán hàng ngày cho nhân viên kế toán.
  • Nhược điểm còn tồn tại:
    • Việc áp dụng phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ dẫn đến hạn chế là trong suốt kỳ kế toán, kế toán chỉ theo dõi được số lượng xuất kho mà không xác định được giá trị vốn của hàng xuất bán ngay tại thời điểm phát sinh. Khối lượng công việc tính toán bị dồn toàn bộ vào thời điểm cuối tháng, làm chậm tiến độ cung cấp thông tin giá vốn cho công tác quản trị.
    • Quy trình luân chuyển chứng từ nhập - xuất giữa kho và phòng kế toán đôi khi chưa đảm bảo tính tức thời; công tác kiểm kê định kỳ và xử lý chênh lệch thừa thiếu còn mang tính thời điểm cuối niên độ.
  • Ý kiến đề xuất của tác giả: Đưa ra các giải pháp nhằm tối ưu hóa quy trình luân chuyển chứng từ, nghiên cứu việc áp dụng phương pháp tính giá xuất kho linh hoạt hơn hoặc tự động hóa thông qua phần mềm kế toán máy nhằm xác định kịp thời giá vốn hàng bán, tăng cường đối chiếu định kỳ giữa thẻ kho và sổ kế toán chi tiết.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã ghi nhận các kết quả thực tiễn và số liệu cụ thể tại doanh nghiệp:

  • Cung cấp dữ liệu chi tiết về cơ sở hoạt động của Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Vĩnh Thịnh với mã số thuế 0200934399, vốn điều lệ 8.000 triệu đồng và danh mục ngành nghề kinh doanh sắt thép, xi măng tại Hải Phòng.
  • Mô tả chân thực hệ thống hạch toán hàng hóa năm 2018; ghi nhận việc áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với Tài khoản 156, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hạch toán xuất kho theo giá bình quân cả kỳ dự trữ.
  • Phản ánh nghiệp vụ mua thép thực tế ngày 01/12/2018 (Hóa đơn số 0004411 từ CTCP Phong Đằng với giá trị chưa thuế 321.400 đồng), làm minh chứng rõ nét cho nguyên tắc ghi nhận giá nhập kho không bao gồm chi phí vận chuyển do đối tác bao tiêu chi phí bốc dỡ.

Đóng góp của khóa luận:

  • Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết kế toán hàng hóa theo đúng quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC, tạo khung đối chiếu rõ ràng giữa lý luận chuẩn mực và thực tiễn áp dụng tại một doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.
  • Phân tích rõ thực trạng quy trình lập và luân chuyển chứng từ nhập, xuất kho 3 liên tại đơn vị, chỉ ra khoảng trống trong việc chỉ ghi nhận số lượng trên phiếu xuất kho do đặc thù của phương pháp tính giá cuối kỳ.
  • Đề xuất các nhóm giải pháp xuất phát từ chính tồn tại thực tế của công ty, mang tính khả thi cho việc hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa trong môi trường kinh doanh vật liệu xây dựng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận:

  • Tác giả tự nhận định do thời gian thực tập có hạn, kiến thức và kinh nghiệm thực tế về công tác kế toán còn hạn chế nên các phân tích và đề xuất khó tránh khỏi những thiếu sót nhất định.
  • Về phạm vi dữ liệu, số liệu khảo sát thực tế mới chỉ tập trung phân tích sâu trong phạm vi một tháng (tháng 12 năm 2018) tại một đơn vị duy nhất, chưa bao quát biến động giá cả và chi phí thu mua trong toàn bộ chu kỳ kinh doanh cả năm hoặc giai đoạn nhiều năm.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang phân tích kế toán quản trị hàng hóa, bao gồm lập dự toán thu mua, xây dựng định mức dự trữ tối ưu và phân tích chi tiết chi phí lưu kho vật liệu xây dựng.
  • Nghiên cứu việc chuyển đổi hoặc kết hợp phương pháp tính giá xuất kho từ bình quân cả kỳ dự trữ sang bình quân liên hoàn hoặc nhập trước - xuất trước thông qua ứng dụng phần mềm kế toán số hóa.
  • Khảo sát sâu hơn cơ chế trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Tài khoản 2294) khi thị trường vật liệu xây dựng có biến động giảm giá lớn.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này có giá trị tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Quản trị kinh doanh đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán hàng hóa, kế toán hàng tồn kho hoặc kế toán tiêu thụ trong doanh nghiệp thương mại.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực phân phối vật liệu xây dựng, sắt thép, kim khí.
  • Các nội dung đáng tham khảo bao gồm:
    • Bảng tổng hợp so sánh ba phương pháp kế toán chi tiết hàng hóa (thẻ song song, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số dư) tại Chương 1.
    • Quy trình luân chuyển chứng từ nhập kho - xuất kho hệ thống 3 liên kết hợp giữa phòng kinh doanh, phòng kế toán và thủ kho tại Chương 2.
    • Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tập trung và quy trình ghi chép sổ Nhật ký chung áp dụng cho doanh nghiệp thương mại vật liệu tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Vĩnh Thịnh áp dụng phương pháp hạch toán tổng hợp và phương pháp tính giá xuất kho nào đối với hàng hóa?
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để theo dõi và phản ánh biến động hàng hóa trên Tài khoản 156. Đối với giá trị xuất kho, đơn vị áp dụng phương pháp tính giá bình quân cả kỳ dự trữ.

2. Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Vĩnh Thịnh được tổ chức theo mô hình nào và gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 3 vị trí nhân sự: Kế toán trưởng (phụ trách chung, báo cáo tài chính và sổ cái), Kế toán thanh toán và hàng hóa (phụ trách công nợ, tiền gửi và theo dõi hàng hóa), Kế toán tiền lương kiêm thủ quỹ (quản lý tiền mặt và tính lương).

3. Tại sao trên Phiếu xuất kho của Công ty Vĩnh Thịnh tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ chỉ ghi số lượng mà không ghi số tiền?
Do công ty áp dụng phương pháp tính giá xuất kho bình quân cả kỳ dự trữ, đơn giá xuất kho chỉ được xác định vào thời điểm cuối tháng (sau khi tập hợp đầy đủ giá trị tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ). Vì vậy, tại thời điểm xuất kho hàng ngày, kế toán chỉ theo dõi và ghi nhận chỉ tiêu số lượng trên phiếu xuất kho.

4. Nghiệp vụ nhập kho ngày 01/12/2018 được phản ánh trong văn bản có đặc điểm gì về giá nhập kho?
Ngày 01/12/2018, công ty mua thép của Công ty Cổ phần Phong Đằng theo Hóa đơn GTGT số 0004411 với giá trị chưa thuế GTGT 10% là 321.400 đồng. Do bên bán vận chuyển và bốc xếp trực tiếp tới kho công ty nên giá thực tế nhập kho được xác định bằng đúng giá mua ghi trên hóa đơn chưa có thuế GTGT.

5. Cơ sở pháp lý về chế độ kế toán được tác giả trình bày và vận dụng trong khóa luận là văn bản nào?
Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận dựa trên chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính (tại mục chính sách của công ty ở Chương 2, văn bản có xuất hiện trích dẫn Thông tư số 133/2018/TT-BTC ngày 26/08/2018).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đinh Huy Chiến đã hoàn thành đầy đủ các nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra về công tác kế toán hàng hóa tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Vĩnh Thịnh. Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận theo chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán thông qua số liệu tháng 12 năm 2018. Trên cơ sở nhận diện các hạn chế trong việc xác định giá vốn cuối kỳ và quản lý luân chuyển chứng từ, công trình đã đề xuất các giải pháp hoàn thiện có tính ứng dụng thực tiễn cho doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng.