Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong các doanh nghiệp kết hợp cả hai lĩnh vực sản xuất và thương mại, hàng hóa là một bộ phận trọng yếu của hàng tồn kho, thuộc nhóm tài sản lưu động và có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh cũng như sự an toàn tài chính của doanh nghiệp. Việc tổ chức công tác kế toán hàng hóa khoa học, chính xác từ khâu thu mua, vận chuyển, dự trữ bảo quản đến khâu xuất bán là điều kiện tiên quyết giúp doanh nghiệp quản lý chặt chẽ vốn kinh doanh, giảm thiểu hao hụt, tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác hạch toán hàng hóa trong việc cung cấp thông tin kịp thời cho quản trị điều hành, tác giả Tiêu Thị Phương Thảo đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm nghiên cứu, đánh giá thực trạng và đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị thực tập.

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định qua ba nội dung chính:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán hàng hóa trong các doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ theo quy định kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Mỹ Tín dựa trên hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán thực tế.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các biện pháp cụ thể, có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán hàng hóa (bao gồm kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp, trích lập dự phòng và hệ thống chứng từ, sổ sách liên quan).
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Mỹ Tín, địa chỉ tại Tổ dân phố An Tràng, Thị trấn Trường Sơn, Huyện An Lão, Thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán thực tế phục vụ phân tích được thu thập trong năm tài chính 2018 (trọng tâm là kỳ kế toán tháng 12 năm 2018).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng trên cơ sở hệ thống hóa các chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam:

  • Khung pháp lý và quy định áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính.
  • Nguyên tắc kế toán cơ bản: Nguyên tắc giá gốc trong xác định giá trị hàng hóa nhập kho (bao gồm giá mua theo hóa đơn, thuế không hoàn lại, chi phí thu mua trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua); nguyên tắc thận trọng khi trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo giá trị thuần có thể thực hiện được; nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí.
  • Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), phương pháp giá thực tế đích danh, phương pháp bình quân gia quyền (gồm bình quân cả kỳ dự trữ và bình quân liên hoàn sau mỗi lần nhập).
  • Phương pháp hạch toán chi tiết: Phương pháp ghi thẻ song song, phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển và phương pháp sổ số dư.
  • Phương pháp hạch toán tổng hợp: Phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng Tài khoản 156 – Hàng hóa) và phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng Tài khoản 611 – Mua hàng).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Tiếp cận trực tiếp hệ thống chứng từ kế toán ban đầu (Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Biên bản giao nhận hàng hóa, Biên bản kiểm kê), các sổ chi tiết, thẻ kho, sổ nhật ký và báo cáo tài chính năm 2018 tại phòng kế toán của Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Mỹ Tín.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và đối chiếu: Phân tích quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp vào sổ kế toán chi tiết và tổng hợp; so sánh quy trình hạch toán thực tế tại doanh nghiệp với các quy định chuẩn mực trong Thông tư 133/2016/TT-BTC để nhận diện những điểm bất cập cần hoàn thiện.
Tiêu chí Phương pháp kê khai thường xuyên Phương pháp kiểm kê định kỳ
Đặc điểm theo dõi Theo dõi, phản ánh liên tục, thường xuyên tình hình nhập, xuất, tồn kho trên sổ kế toán. Không theo dõi thường xuyên các biến động xuất nhập trên tài khoản hàng tồn kho; chỉ phản ánh giá trị tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ.
Tài khoản sử dụng Phản ánh trực tiếp qua TK 156 (Hàng hóa). Phản ánh quá trình mua hàng và xuất dùng/bán qua TK 611 (Mua hàng); TK 156 chỉ dùng để kết chuyển đầu và cuối kỳ.
Công thức tính giá trị xuất Giá trị xuất = Số lượng xuất $\times$ Đơn giá tính toán theo phương pháp áp dụng. Trị giá xuất = Trị giá tồn đầu kỳ + Tổng trị giá nhập trong kỳ - Trị giá tồn cuối kỳ.
Phạm vi áp dụng Doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp thương mại kinh doanh mặt hàng có giá trị lớn, kỹ thuật cao. Doanh nghiệp kinh doanh nhiều chủng loại hàng hóa, quy cách phong phú, giá trị thấp, xuất bán thường xuyên.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương I hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Khái niệm và đặc điểm: Hàng hóa là sản phẩm lao động dưới hình thức vật chất được mua vào nhằm mục đích bán ra để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng hoặc sản xuất. Hàng hóa đa dạng về chủng loại, có các đặc tính lý - hóa - sinh học đặc thù, dễ biến động về giá cả và chất lượng. Quá trình vận động của hàng hóa gắn liền với sự chuyển hóa của vốn kinh doanh qua các khâu mua hàng, bảo quản dự trữ và bán hàng.
  • Phương pháp tính giá: Xác định công thức tính giá trị thực tế hàng hóa nhập kho đối với các trường hợp mua ngoài, tự gia công, thuê ngoài gia công hoặc nhận biếu tặng; trình bày hai tiêu thức phân bổ chi phí thu mua hàng hóa (theo giá trị hoặc theo số lượng). Đồng thời, phân tích ưu nhược điểm và điều kiện vận dụng của các phương pháp tính giá xuất kho: nhập trước - xuất trước (FIFO), giá thực tế đích danh, bình quân cả kỳ dự trữ và bình quân liên hoàn.
  • Tổ chức hạch toán chi tiết: Phân tích chi tiết quy trình, mẫu chứng từ, ưu nhược điểm và sơ đồ luân chuyển của 3 phương pháp kế toán chi tiết hàng hóa: ghi thẻ song song, sổ đối chiếu luân chuyển và sổ số dư.
  • Kế toán tổng hợp và trích lập dự phòng: Trình bày kết cấu và nội dung phản ánh của TK 156 theo phương pháp kê khai thường xuyên và TK 611 theo phương pháp kiểm kê định kỳ. Hướng dẫn nguyên tắc và phương pháp kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho qua Tài khoản 2294 (Dự phòng giảm giá hàng tồn kho), ghi nhận tương ứng vào Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán).
  • Hệ thống sổ sách kế toán: Trình bày nguyên tắc, mẫu sổ và sơ đồ trình tự ghi sổ theo 4 hình thức kế toán được quy định trong Thông tư 133/2016/TT-BTC gồm: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Chương II: Thực trạng công tác kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Mỹ Tín

Chương II phản ánh bức tranh thực tế về tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và quy trình kế toán tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Mỹ Tín:

  • Khái quát về công ty: Thành lập ngày 24/06/2012, mã số thuế 0201239163, người đại diện theo pháp luật là bà Phạm Thị Hương. Ngành nghề chính gồm sản xuất sản phẩm từ plastic (mã ngành 2220), gia công cơ khí, kinh doanh các mặt hàng kim loại, vật liệu xây dựng và các sản phẩm Inox. Cơ cấu quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Tổ chức - Hành chính và Bộ phận sản xuất.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình kế toán tập trung với nhân sự gồm 3 người: Kế toán trưởng kiêm kế toán giá thành, Kế toán tổng hợp và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; kỳ kế toán theo năm dương lịch; hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung; phương pháp hạch toán hàng tồn kho là Kê khai thường xuyên.
  • Thực trạng hạch toán hàng hóa:
    • Hạch toán chi tiết: Áp dụng phương pháp ghi thẻ song song. Thủ kho sử dụng Thẻ kho theo dõi về mặt số lượng; phòng kế toán mở Sổ chi tiết hàng hóa theo dõi đồng thời cả số lượng và giá trị cho từng danh điểm mặt hàng (minh họa cụ thể qua các mặt hàng: Inox ống hộp 304 - 10x10, Inox ống hộp 304 - 15x15, Inox tấm 304). Cuối kỳ, kế toán lập Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn để đối chiếu số liệu.
    • Hệ thống chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, Biên bản giao nhận hàng hóa, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa.
    • Hạch toán tổng hợp: Trình bày trình tự hạch toán các nghiệp vụ mua hàng nhập kho, xuất kho bán hàng phát sinh trong tháng 12/2018; phản ánh vào Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái Tài khoản 156.
    • Công tác kiểm kê: Doanh nghiệp tiến hành kiểm kê định kỳ thực tế số lượng hàng tồn kho nhằm phát hiện chênh lệch thừa, thiếu và lập Biên bản kiểm kê làm căn cứ xử lý.
Bộ phận / Nhân sự Nhiệm vụ trong công tác kế toán hàng hóa tại Công ty Mỹ Tín
Giám đốc Phê duyệt kế hoạch thu mua, ký duyệt hợp đồng kinh tế và báo cáo tài chính.
Kế toán trưởng Phụ trách chung, kiểm tra tính hợp pháp của chứng từ, chỉ đạo hạch toán tổng hợp và lập báo cáo tài chính.
Kế toán tổng hợp Nhận chứng từ nhập - xuất, kiểm tra đơn giá, vào Sổ chi tiết hàng hóa, vào Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 156.
Thủ quỹ Quản lý thu, chi tiền mặt phục vụ mua bán hàng hóa theo phiếu thu, phiếu chi hợp lệ.
Thủ kho Trực tiếp kiểm nhận hàng hóa nhập/xuất tại kho, bảo quản hàng hóa, ghi chép số lượng vào Thẻ kho hàng ngày.

Chương III: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Mỹ Tín

Dựa trên việc phân tích thực trạng ở Chương II, Chương III tổng hợp đánh giá ưu - nhược điểm và đưa ra các đề xuất hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phù hợp quy mô doanh nghiệp; quy trình luân chuyển chứng từ rõ ràng; áp dụng phương pháp thẻ song song giúp kiểm tra, đối chiếu số liệu số lượng giữa kho và phòng kế toán tương đối thuận tiện.
  • Các hạn chế còn tồn tại: Doanh nghiệp chưa xây dựng hệ thống danh điểm hàng hóa chuẩn hóa, dẫn đến việc theo dõi nhiều quy cách hàng kim khí/Inox dễ bị nhầm lẫn; chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo quy định dù giá cả thị trường kim khí có biến động; việc ứng dụng công nghệ thông tin và phần mềm kế toán còn hạn chế.
  • Các kiến nghị và giải pháp cụ thể:
    1. Xây dựng Sổ danh điểm hàng hóa: Thiết lập quy tắc mã hóa khoa học theo nhóm, chủng loại và quy cách kỹ thuật để quản lý thống nhất giữa kho và phòng kế toán, tránh sai sót trong ghi chép.
    2. Thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Định kỳ cuối năm tài chính, căn cứ vào giá trị thuần có thể thực hiện được và giá gốc để lập Bảng trích lập dự phòng giảm giá hàng hóa tồn kho, hạch toán vào TK 2294 và TK 632 theo đúng hướng dẫn của Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    3. Hoàn thiện chứng từ và đẩy mạnh ứng dụng phần mềm kế toán: Tối ưu hóa các khâu lập, luân chuyển chứng từ nhập - xuất và đầu tư áp dụng hình thức kế toán máy để nâng cao tốc độ xử lý số liệu.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu cụ thể với những kết quả và đóng góp ghi nhận từ văn bản:

  • Kết quả khảo sát thực tế: Phản ánh chân thực quy trình hạch toán hàng hóa tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Mỹ Tín trong năm tài chính 2018. Khóa luận cung cấp hệ thống số liệu minh họa đầy đủ, logic theo trình tự hạch toán từ chứng từ gốc (Phiếu nhập kho số 01, Phiếu xuất kho số 02, Biên bản giao nhận hàng hóa), Thẻ kho của các mặt hàng Inox ống hộp 304 (10x10, 15x15) và Inox tấm 304, Sổ chi tiết hàng hóa, Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn, đến trích Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái Tài khoản 156 tháng 12/2018.
  • Giải pháp hoàn thiện đề xuất: Đã thiết kế mẫu biểu cụ thể cho doanh nghiệp gồm:
    • Mẫu Sổ danh điểm hàng hóa (Biểu số 3.1) phục vụ chuẩn hóa công tác phân loại, quản lý vật tư - hàng hóa.
    • Mẫu Bảng trích lập dự phòng giảm giá hàng hóa tồn kho (Biểu số 3.2) kèm định khoản mẫu theo TK 2294 nhằm hỗ trợ công ty thực hiện đúng nguyên tắc thận trọng của chế độ kế toán.
  • Đóng góp của tác giả: Khóa luận kết hợp chặt chẽ giữa lý luận của Thông tư 133/2016/TT-BTC với thực tế của một doanh nghiệp thương mại - sản xuất quy mô vừa và nhỏ tại Hải Phòng; các đề xuất xuất phát từ chính những khâu còn thiếu sót của doanh nghiệp và được giảng viên hướng dẫn đánh giá có tính khả thi áp dụng tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Mỹ Tín) với quy mô vừa và nhỏ; nguồn dữ liệu khảo sát tập trung chủ yếu vào số liệu kế toán năm 2018 (đặc biệt là tháng 12/2018). Do đó, một số nhận định và giải pháp có tính đặc thù cao, gắn liền với mô hình quản lý tập trung và hình thức Nhật ký chung tại đơn vị này.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc kết hợp kế toán hàng hóa với kế toán quản trị chi phí và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất - gia công kim khí; nghiên cứu quy trình chuyển đổi và ứng dụng toàn diện các phần mềm kế toán/ERP trong quản trị chuỗi cung ứng và hàng tồn kho.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Quản trị kinh doanh: Cung cấp tài liệu mẫu về kết cấu một khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành kế toán tài chính doanh nghiệp vừa và nhỏ; minh họa cách trình bày luân chuyển chứng từ và hạch toán sổ sách từ chi tiết đến tổng hợp.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa: Tham khảo mô hình kế toán chi tiết hàng hóa theo phương pháp thẻ song song và phương pháp ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung.
  • Các phần đáng tham khảo: Hệ thống biểu mẫu kế toán thực tế (Thẻ kho, Sổ chi tiết hàng hóa, Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn, Sổ Cái TK 156) và thiết kế giải pháp lập Sổ danh điểm hàng hóa, Bảng trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho ở Chương III.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Mỹ Tín áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung.

2. Phương pháp hạch toán chi tiết và tổng hợp hàng hóa tại công ty là gì?
Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán tổng hợp hàng tồn kho (sử dụng Tài khoản 156) và áp dụng phương pháp ghi thẻ song song để hạch toán chi tiết hàng hóa giữa thủ kho (Thẻ kho) và kế toán (Sổ chi tiết hàng hóa).

3. Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty Mỹ Tín gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng kiêm kế toán giá thành, Kế toán tổng hợp và Thủ quỹ.

4. Khóa luận sử dụng các mặt hàng cụ thể nào để minh họa cho số liệu kế toán thực tế?
Số liệu kế toán thực tế trong tháng 12/2018 được minh họa chi tiết qua các mặt hàng kinh doanh Inox của công ty gồm: Inox ống hộp 304 - 10x10, Inox ống hộp 304 - 15x15 và Inox tấm 304.

5. Tác giả đề xuất những giải pháp trọng tâm nào để hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa tại công ty?
Tác giả đề xuất 3 giải pháp chính: xây dựng Sổ danh điểm hàng hóa để chuẩn hóa việc theo dõi mã hàng; thực hiện lập Bảng trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo TK 2294; và hoàn thiện quy trình chứng từ gắn với việc tăng cường ứng dụng phần mềm kế toán.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Tiêu Thị Phương Thảo đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán hàng hóa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán hàng hóa tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Mỹ Tín qua số liệu thực tế năm 2018. Trên cơ sở phân tích quy trình từ lập chứng từ, ghi thẻ kho, vào sổ chi tiết đến tổng hợp số liệu trên Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái Tài khoản 156, tác giả đã chỉ rõ các ưu điểm cùng những mặt còn tồn tại trong quản lý hàng tồn kho của đơn vị. Các giải pháp đề xuất về danh điểm hàng hóa và trích lập dự phòng giảm giá có cơ sở thực tiễn rõ ràng, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực sản xuất và thương mại.