Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp thương mại hoạt động với tính tự chủ cao, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh, bảo toàn vốn và tạo ra lợi nhuận. Đối với loại hình doanh nghiệp này, hàng hóa là bộ phận trọng yếu của tài sản lưu động và vốn hàng hóa chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng vốn kinh doanh. Nghiệp vụ kinh doanh hàng hóa diễn ra thường xuyên với khối lượng công việc lớn. Khâu tiêu thụ hàng hóa quyết định trực tiếp đến kết quả kinh doanh, là cơ sở bù đắp chi phí và thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước. Do đó, việc quản lý chặt chẽ hàng hóa từ khâu thu mua, bảo quản, dự trữ đến tiêu thụ trên các phương diện số lượng, chất lượng, quy cách và giá trị có ý nghĩa sống còn.

Xuất phát từ thực tế tìm hiểu tại đơn vị thực tập, tác giả Nguyễn Thùy Anh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Anh Minh".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm 3 nhiệm vụ chính:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán hàng hóa trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ theo các quy định hiện hành.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Anh Minh thông qua các chứng từ, sổ sách và số liệu phát sinh thực tế.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Anh Minh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán hàng hóa, bao gồm quy trình luân chuyển chứng từ, hạch toán chi tiết, hạch toán tổng hợp và kiểm kê hàng hóa.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Anh Minh (địa chỉ: Thôn Vĩnh Khê, xã An Đồng, huyện An Dương, TP. Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Thời gian thực tập thu thập số liệu từ ngày 06/02/2017 đến ngày 25/03/2017; các số liệu, chứng từ minh họa thực tế được trích xuất trong kỳ kế toán tháng 12 năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết và khung pháp lý

Khóa luận vận dụng hệ thống các quy định, chuẩn mực và chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành:

  • Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ: Ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (quy định hệ thống tài khoản, chứng từ, sổ kế toán và báo cáo tài chính cho doanh nghiệp vừa và nhỏ).
  • Chuẩn mực kế toán số 02 – Hàng tồn kho: Ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, quy định nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho theo giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.
  • Luật Doanh nghiệp: Khung pháp lý điều chỉnh hoạt động của loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu học thuật và phương pháp chuyên môn kế toán:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thực tế: Tiếp cận hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản giao nhận hàng hóa), thẻ kho, sổ chi tiết, sổ Nhật ký chung và Sổ cái tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Hệ thống hóa lý thuyết kế toán hàng hóa từ các giáo trình, văn bản quy phạm pháp luật và đối chiếu với thực tế thực hiện tại doanh nghiệp.
  • Các phương pháp kế toán nghiệp vụ: Phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp tính giá (tính giá gốc hàng nhập, giá xuất kho theo phương pháp bình quân liên hoàn), phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.

Nguồn dữ liệu

  • Dữ liệu thứ cấp: Các văn bản pháp lý của Bộ Tài chính, giáo trình kế toán tài chính, tài liệu giới thiệu lịch sử hình thành và điều lệ của Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Anh Minh.
  • Dữ liệu sơ cấp: Số liệu kế toán, chứng từ nhập - xuất kho, hóa đơn mua bán hàng hóa và hệ thống sổ kế toán thực tế phát sinh trong tháng 12 năm 2016 tại Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Anh Minh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Những vấn đề cơ bản về công tác kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương I tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán hàng hóa trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Nội dung được triển khai qua các nhóm vấn đề chính:

  1. Bản chất, đặc điểm và phân loại hàng hóa: Hàng hóa trong doanh nghiệp tồn tại dưới hình thức vật chất, là sản phẩm của lao động mua vào để bán phục vụ nhu cầu sản xuất và tiêu dùng. Hàng hóa được theo dõi trên hai mặt: giá trị và số lượng (hiện vật). Quá trình bán hàng diễn ra theo phương thức bán buôn hoặc bán lẻ. Doanh nghiệp phân loại hàng hóa theo nhiều tiêu thức:
Tiêu thức phân loại Các nhóm hàng hóa cụ thể
Theo ngành hàng Hàng vật tư thiết bị, hàng công nghệ phẩm tiêu dùng, hàng lương thực thực phẩm, hàng kim khí điện máy, hàng hóa chất mỏ, hàng xăng dầu, hàng dệt may bông vải sợi...
Theo nguồn gốc hình thành Hàng mua từ bên ngoài, hàng mua nội bộ, hàng tự sản xuất/gia công, hàng nhập từ nguồn khác (liên doanh, liên kết, biếu tặng).
Theo yêu cầu sử dụng Hàng hóa sử dụng cho kinh doanh, hàng hóa chưa cần sử dụng, hàng tồn kho không cần sử dụng.
Theo địa điểm bảo quản Hàng hóa tồn kho trong doanh nghiệp (trong kho, trong quầy), hàng hóa tồn kho bên ngoài doanh nghiệp (hàng gửi đi bán, hàng đang đi đường).
  1. Phương pháp tính giá hàng hóa:
  • Tính giá nhập kho: Theo chuẩn mực số 02, hàng hóa nhập kho tính theo giá gốc (giá mua ghi trên hóa đơn cộng chi phí thu mua, các loại thuế không được hoàn lại, trừ đi chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua).
  • Tính giá xuất kho: Lý thuyết nêu 4 phương pháp xác định giá trị hàng xuất kho:
Phương pháp tính giá xuất kho Đặc điểm và công thức áp dụng Phạm vi / Điều kiện áp dụng
Thực tế đích danh Hàng xuất thuộc lô nào lấy đơn giá lô đó. Đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí. Doanh nghiệp có mặt hàng ổn định, giá trị lớn, tính chất đơn chiếc.
Bình quân cả kỳ dự trữ Đơn giá BQ = (Giá trị tồn đầu + Giá trị nhập trong kỳ) / (Số lượng tồn đầu + Số lượng nhập trong kỳ). Tính một lần vào cuối kỳ. Áp dụng được cho mọi loại hình; hạn chế tính kịp thời của thông tin.
Bình quân liên hoàn Đơn giá tính lại sau mỗi lần nhập hàng: Đơn giá BQ = Giá trị tồn sau lần nhập / Số lượng tồn sau lần nhập. Doanh nghiệp ít chủng loại hàng, lưu lượng nhập xuất ít, giá ít biến động.
Nhập trước - Xuất trước (FIFO) Giả định hàng nhập trước xuất trước; tồn cuối kỳ tính theo đơn giá các lần nhập sau cùng. Thích hợp khi giá cả ổn định hoặc có xu hướng giảm.
Nhập sau - Xuất trước (LIFO) Giả định hàng nhập sau xuất trước; tồn cuối kỳ tính theo đơn giá hàng nhập đầu kỳ. Thích hợp trong giai đoạn lạm phát, doanh nghiệp kinh doanh xây dựng.
  1. Phương pháp kế toán chi tiết hàng hóa: Tác giả phân tích 3 phương pháp hạch toán chi tiết: phương pháp ghi thẻ song song (kho ghi thẻ kho theo số lượng, kế toán ghi sổ chi tiết theo số lượng và giá trị), phương pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển (kế toán ghi sổ luân chuyển 1 lần vào cuối tháng), và phương pháp ghi sổ số dư (thủ kho dùng thẻ kho và sổ số dư; kế toán kiểm tra, ghi phiếu giao nhận chứng từ và bảng kê lũy kế).

  2. Kế toán tổng hợp và dự phòng giảm giá hàng tồn kho:

  • So sánh giữa phương pháp Kê khai thường xuyên (sử dụng TK 156 – Hàng hóa để theo dõi liên tục tình hình nhập, xuất, tồn) và phương pháp Kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 611 – Mua hàng để phản ánh hàng mua nhập trong kỳ, chỉ kết chuyển giá trị tồn đầu kỳ và cuối kỳ trên TK 156).
  • Quy trình trích lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho qua TK 1593 theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC: ghi nhận vào Nợ TK 632 / Có TK 1593 khi trích lập thêm, hoặc Nợ TK 1593 / Có TK 632 khi hoàn nhập.
  • Giới thiệu 4 hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán trên máy vi tính.

Chương II: Thực trạng công tác kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Anh Minh

  1. Khái quát về đơn vị nghiên cứu:
  • Tên đơn vị: Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Anh Minh.
  • Địa chỉ trụ sở: Thôn Vĩnh Khê, xã An Đồng, huyện An Dương, TP. Hải Phòng.
  • Loại hình doanh nghiệp: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên.
  • Đại diện pháp luật: Ông Nguyễn Văn Quang – Giám đốc.
  • Mã số thuế: 0200783929.
  • Ngày bắt đầu hoạt động: 01/08/2008.
  • Ngành nghề kinh doanh: Kinh doanh vật liệu xây dựng (các loại gạch ốp lát, thiết bị điện nước, thiết bị nhà vệ sinh, ổ cắm, dây điện các loại...) và xây dựng công trình phụ (nhà vệ sinh, lắp đặt đường ống nước).
  1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán:
  • Bộ máy quản lý: Mô hình trực tuyến chức năng gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Kế toán, Phòng Tài chính (phụ trách hành chính, văn thư, nhân sự) và Phòng Kinh doanh (tiếp thị, bán hàng, triển khai kế hoạch).
  • Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 vị trí:
    • Kế toán trưởng: Tổ chức, quản lý và kiểm tra giám sát toàn bộ công tác kế toán.
    • Kế toán bán hàng: Cập nhật hóa đơn bán hàng/dịch vụ, theo dõi thuế GTGT đầu ra, theo dõi công nợ phải thu khách hàng.
    • Kế toán kho: Lập chứng từ nhập xuất, tính giá vốn, theo dõi công nợ nhà cung cấp, lập thẻ tài sản cố định/CCDC, lập báo cáo nhập - xuất - tồn kho.
    • Kế toán thanh toán: Thực hiện thu - chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, kiểm tra tính hợp pháp của hóa đơn chứng từ.
  1. Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:
  • Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006.
  • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung.
  • Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VNĐ).
  • Kỳ kế toán: Năm dương lịch (từ 01/01 đến 31/12).
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
  • Phương pháp tính giá trị hàng xuất kho: Phương pháp bình quân liên hoàn.
  • Phương pháp kế toán chi tiết hàng tồn kho: Phương pháp Thẻ song song.
  • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
  • Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.
  1. Quy trình luân chuyển chứng từ và số liệu thực tế minh họa:
  • Thủ tục nhập kho: Khi có nhu cầu mua hàng, Phòng Kinh doanh lập kế hoạch trình Giám đốc phê duyệt và ký hợp đồng. Hàng hóa về kèm Hóa đơn GTGT và giấy báo nhận hàng. Kế toán lập Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT) thành 3 liên (Liên 1 lưu cuống, Liên 2 phòng kế toán ghi sổ, Liên 3 thủ kho vào thẻ kho). Do bên bán chịu chi phí vận chuyển, bốc xếp nên giá nhập kho bằng đúng giá mua ghi trên hóa đơn chưa có thuế GTGT.
  • Thủ tục xuất kho: Căn cứ đơn đặt hàng, kế toán kho lập Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT) thành 3 liên. Thủ kho xuất hàng, kế toán lập Hóa đơn GTGT và Biên bản giao nhận hàng hóa để giao cho khách hàng.
  • Nghiệp vụ thực tế minh họa (Tháng 12/2016):
    • Ngày 04/12/2016, công ty mua Gạch 4040 của Công ty Cổ phần T.G Việt Nam (địa chỉ: Số 769 đại lộ Tôn Đức Thắng, An Đồng, An Dương, Hải Phòng, MST: 0200770302) theo Hóa đơn GTGT số 0002444.
    • Số lượng: 100 hộp; Đơn giá: 101.000 đồng/hộp; Thành tiền: 10.100.000 đồng; Thuế suất GTGT 10%: 1.010.000 đồng; Tổng giá thanh toán: 11.110.000 đồng (chưa thanh toán).
    • Kế toán lập Phiếu nhập kho số 01-VT ghi Nợ TK 156: 10.100.000 đồng, Nợ TK 133: 1.010.000 đồng, Có TK 331: 11.110.000 đồng.
    • Thủ kho vào Thẻ kho (Mẫu S09-DNN) theo dõi số lượng thực nhập 100 hộp Gạch 4040. Kế toán phản ánh vào Sổ chi tiết hàng hóa, Sổ Nhật ký chung và Sổ cái TK 156.

Chương III: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Anh Minh

Dựa trên thực trạng khảo sát, tác giả đưa ra các đánh giá và nhóm giải pháp:

  1. Đánh giá chung:
  • Ưu điểm: Bộ máy quản lý và kế toán được tổ chức gọn nhẹ, phân công nhiệm vụ rõ ràng; áp dụng đúng chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; quy trình lập chứng từ nhập - xuất kho tương đối chặt chẽ; việc sử dụng phương pháp thẻ song song và bình quân liên hoàn phù hợp với đặc điểm kinh doanh ít chủng loại lớn, giá cả ổn định.
  • Hạn chế: Công tác hạch toán còn phụ thuộc vào ghi chép thủ công; chưa tận dụng tối đa phần mềm kế toán chuyên dụng; việc phân loại và lập danh điểm hàng hóa chưa thực sự khoa học; công tác trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho chưa được chú trọng đúng mức dù giá vật liệu xây dựng có biến động; đối chiếu kiểm kê định kỳ giữa sổ sách và thực tế kho chưa tiến hành thường xuyên.
  1. Các đề xuất hoàn thiện:
  • Hoàn thiện hệ thống danh điểm hàng hóa thống nhất bằng mã số để thuận tiện cho việc theo dõi, quản lý trên máy tính.
  • Nâng cấp và ứng dụng phần mềm kế toán chuyên môn hóa thay cho việc ghi chép thủ công trên bảng tính, giúp tự động hóa khâu tính giá xuất kho và kết chuyển số liệu lên Sổ cái.
  • Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ, đảm bảo chứng từ được bàn giao giữa thủ kho và phòng kế toán đúng thời hạn, tránh dồn việc vào cuối tháng.
  • Thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 1593) vào cuối niên độ kế toán theo đúng quy định để phản ánh trung thực giá trị tài sản trên Báo cáo tài chính.
  • Tăng cường công tác kiểm kê định kỳ, lập Biên bản kiểm kê hàng hóa (Mẫu số 05-VT) nhằm phát hiện kịp thời hàng hỏng, hàng ứ đọng và xử lý chênh lệch thừa/thiếu.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh đầy đủ hệ thống tổ chức kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Anh Minh:

Tiêu chí kế toán Thực tế áp dụng tại Công ty TNHH XD TM Anh Minh
Chế độ kế toán Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính
Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung (Sổ Nhật ký chung, Sổ cái, Sổ/Thẻ chi tiết)
Phương pháp hạch toán HTK Phương pháp Kê khai thường xuyên (TK 156)
Phương pháp tính giá xuất kho Phương pháp bình quân liên hoàn sau từng lần nhập
Kế toán chi tiết hàng hóa Phương pháp Thẻ song song (Thẻ kho kết hợp Sổ chi tiết)
Phương pháp tính thuế GTGT Phương pháp khấu trừ
Bộ máy kế toán 04 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán bán hàng, Kế toán kho, Kế toán thanh toán

Giải pháp tác giả đề xuất

  • Xây dựng danh điểm hàng hóa chuẩn hóa bằng hệ thống mã ký hiệu (kết hợp chữ và số).
  • Đẩy mạnh ứng dụng phần mềm kế toán để giảm thiểu trùng lặp ghi chép giữa thủ kho và kế toán chi tiết.
  • Tổ chức thực hiện nghiêm túc quy trình lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và quy chế kiểm kê thực tế định kỳ.

Đóng góp của đề tài

Tác giả đã gắn kết chặt chẽ giữa khung lý thuyết của Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, Chuẩn mực kế toán số 02 với thực tế phát sinh tại một doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng cụ thể. Bộ số liệu và chứng từ thực tế tháng 12/2016 minh họa rõ nét quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán hàng hóa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu của khóa luận giới hạn tại một doanh nghiệp thương mại có quy mô vừa và nhỏ (Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Anh Minh) tại Hải Phòng. Số liệu khảo sát chi tiết tập trung chủ yếu vào các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 12 năm 2016 đối với một số mặt hàng vật liệu xây dựng chủ yếu (như gạch ốp lát).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Nghiên cứu chuyển đổi và áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC (văn bản thay thế Quyết định 48/2006/QĐ-BTC); nghiên cứu mở rộng sang kế toán quản trị hàng tồn kho và giải pháp tích hợp hệ thống phần mềm quản lý doanh nghiệp toàn diện.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán – Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cách trình bày khóa luận tốt nghiệp theo cấu trúc 3 chương chuẩn mực; tìm hiểu phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên kết hợp hình thức sổ Nhật ký chung và phương pháp Thẻ song song.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành thương mại - vật liệu xây dựng: Tham khảo hệ thống biểu mẫu chứng từ (Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Biên bản giao nhận hàng hóa) và quy trình luân chuyển chứng từ thực tế giữa kho và phòng kế toán.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Anh Minh áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung.

2. Phương pháp tính giá xuất kho và phương pháp hạch toán chi tiết hàng hóa tại công ty là gì?
Doanh nghiệp áp dụng phương pháp bình quân liên hoàn để tính giá trị hàng hóa xuất kho và áp dụng phương pháp Thẻ song song để hạch toán chi tiết hàng tồn kho.

3. Nghiệp vụ nhập kho thực tế ngày 04/12/2016 tại công ty có giá trị bao nhiêu?
Nghiệp vụ nhập 100 hộp Gạch 4040 theo Hóa đơn GTGT số 0002444 từ Công ty Cổ phần T.G Việt Nam có đơn giá 101.000 đồng/hộp, thành tiền là 10.100.000 đồng, thuế GTGT 10% là 1.010.000 đồng, tổng thanh toán là 11.110.000 đồng.

4. Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Anh Minh gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán của công ty gồm 4 chức danh: Kế toán trưởng, Kế toán bán hàng, Kế toán kho và Kế toán thanh toán.

5. Theo lý luận của Quyết định 48/2006/QĐ-BTC được trình bày trong khóa luận, tài khoản nào dùng để hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho?
Kế toán sử dụng tài khoản 1593 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho để phản ánh các khoản trích lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thùy Anh đã hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu về công tác kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Anh Minh. Tác giả đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và Chuẩn mực kế toán số 02, đồng thời phân tích chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ, ghi sổ chi tiết và tổng hợp qua số liệu tháng 12/2016. Các đánh giá ưu - nhược điểm và giải pháp hoàn thiện được đề xuất bám sát đặc điểm kinh doanh thực tế của doanh nghiệp.