Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp cùng ngành cạnh tranh trực tiếp để duy trì thị phần và gia tăng giá trị. Lợi nhuận là chỉ tiêu tài chính phản ánh tổng hợp kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu tư tài chính và các hoạt động khác; lợi nhuận càng cao thì tình hình tài chính của doanh nghiệp càng ổn định. Vào cuối mỗi kỳ kinh doanh, doanh nghiệp bắt buộc phải xác định kết quả kinh doanh nhằm đánh giá tình trạng lãi hoặc lỗ, từ đó giúp ban quản trị đưa ra các giải pháp quản lý thích hợp. Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Nam Bắc hoạt động trong lĩnh vực phân phối, kinh doanh vật liệu xây dựng cũng chịu sự chi phối của các quy luật kinh tế này. Việc xác định đúng doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh là nhiệm vụ trọng tâm của bộ máy kế toán tại công ty, cung cấp căn cứ dữ liệu để nhà quản trị xây dựng chiến lược kinh doanh, cắt giảm chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt động. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài khóa luận "Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Nam Bắc" đã được lựa chọn thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo ba nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Trình bày và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Nam Bắc.
  3. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Lĩnh vực tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  • Phạm vi nghiên cứu về không gian: Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Nam Bắc, địa chỉ tại Số 3, Đường Mê Linh, Quận Lê Chân, Thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi nghiên cứu về thời gian và dữ liệu: Toàn bộ số liệu, tài liệu, chứng từ và hệ thống sổ sách kế toán của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Nam Bắc phát sinh từ ngày 01/01/2012 đến ngày 31/12/2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam tại thời điểm nghiên cứu:

  • Chế độ kế toán áp dụng: Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Chuẩn mực kế toán:
    • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) - "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, quy định 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng và các tiêu chí xác định doanh thu cung cấp dịch vụ.
    • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) - "Hàng tồn kho", làm cơ sở vận dụng các phương pháp xác định giá trị hàng xuất kho.
  • Khung lý thuyết và hệ thống khái niệm:
    • Doanh thu: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác.
    • Các khoản giảm trừ doanh thu: Chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng (GTGT) tính theo phương pháp trực tiếp.
    • Chi phí: Giá vốn hàng bán (áp dụng 4 phương pháp xác định: bình quân gia quyền cả kỳ hoặc liên hoàn, nhập trước - xuất trước FIFO, nhập sau - xuất trước LIFO, thực tế đích danh), chi phí tài chính, chi phí quản lý kinh doanh (gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC), chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hiện hành.
    • Xác định kết quả kinh doanh: Công thức tổng quát xác định lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận hoạt động tài chính, lợi nhuận khác, tổng lợi nhuận kế toán trước thuế và lợi nhuận sau thuế TNDN.

Phương pháp nghiên cứu thực tế đã sử dụng:

  • Phương pháp kế toán nghiệp vụ: Phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp cân đối kế toán.
  • Phương pháp phân tích kinh tế: Phương pháp so sánh, phương pháp liên hệ logic giữa các chỉ tiêu kinh tế - tài chính.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, kế thừa các công trình lý luận và nghiên cứu đã công bố.
  • Phương pháp kỹ thuật trình bày: Kết hợp phân tích định tính với tổng hợp bảng biểu số liệu, trực quan hóa trình tự ghi chép bằng sơ đồ luân chuyển chứng từ và sơ đồ đối ứng tài khoản.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu:

  • Dữ liệu sơ cấp và thứ cấp trích xuất trực tiếp từ hồ sơ kế toán năm 2012 của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Nam Bắc.
  • Chứng từ kế toán gốc: Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Có, Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định (TSCĐ), Bảng thanh toán lương và bảo hiểm xã hội (BHXH), các Phiếu kế toán.
  • Sổ kế toán: Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký bán hàng, Sổ Nhật ký thu tiền, Sổ Cái các tài khoản (TK 511, TK 632, TK 515, TK 635, TK 642, TK 811, TK 821, TK 911, TK 421), các Sổ chi tiết bán hàng, Sổ chi tiết giá vốn hàng bán, Bảng tổng hợp doanh thu và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2012.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các nội dung lý luận về kế toán theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC và các chuẩn mực kế toán liên quan:

  • Khái niệm và điều kiện ghi nhận: Làm rõ 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng theo Chuẩn mực số 14: (1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua; (2) Không còn nắm giữ quyền quản lý và quyền kiểm soát hàng hóa; (3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (4) Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; (5) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. Ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ khi kết quả giao dịch được xác định một cách tin cậy.
  • Các phương thức bán hàng và thanh toán: Phân tích bản chất các phương thức bán hàng trực tiếp (bán buôn, bán lẻ), chuyển hàng theo hợp đồng, bán hàng qua đại lý (bên giao đại lý và bên nhận đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng), bán hàng trả chậm - trả góp, phương thức trao đổi hàng hóa. Phương thức thanh toán gồm trả ngay (tiền mặt, chuyển khoản) hoặc trả chậm.
  • Tổ chức hạch toán doanh thu và các khoản giảm trừ: Trình bày kết cấu và nội dung kinh tế của TK 511 (chi tiết TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa, TK 5112 - Doanh thu bán thành phẩm, TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ, TK 5118 - Doanh thu khác); TK 521 (TK 5211 - Chiết khấu thương mại, TK 5212 - Hàng bán bị trả lại, TK 5213 - Giảm giá hàng bán); TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính) và TK 711 (Thu nhập khác).
  • Tổ chức hạch toán chi phí và xác định kết quả: Phân tích phương pháp tính giá xuất kho theo VAS 02; kết cấu TK 632 (Giá vốn hàng bán); TK 635 (Chi phí tài chính); TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh, gồm TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp); TK 811 (Chi phí khác); TK 821 (Chi phí thuế TNDN); TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối).
  • Tổ chức sổ sách kế toán: Trình bày nguyên tắc ghi sổ theo 5 hình thức kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ, Kế toán trên máy vi tính), đi sâu vào mô hình luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chung.

Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Nam Bắc

Chương 2 mô tả chi tiết thực tế tổ chức công tác kế toán tại đơn vị nghiên cứu:

  • Tổng quan đơn vị: Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Nam Bắc được thành lập ngày 15/06/2001 theo Giấy phép kinh doanh số 0202002153 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng cấp; Mã số thuế: 0200426042; Người đại diện theo pháp luật: Lê Thị Tuyết; Vốn điều lệ: 3.000 đồng; Trụ sở tại Số 3, Đường Mê Linh, Quận Lê Chân, TP. Hải Phòng. Ngành nghề kinh doanh chính là bán buôn, bán lẻ vật liệu xây dựng (sắt, thép xây dựng; gạch, đá, cát xây dựng; vật liệu xây dựng các loại).
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy:
    • Bộ máy quản lý: Tổ chức theo mô hình trực tuyến, đứng đầu là Giám đốc, giúp việc có Phó Giám đốc, các phòng chức năng gồm Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh (quản lý Bộ phận kho và Hệ thống bán hàng), Phòng Hành chính - Tổng hợp.
    • Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung gồm 5 vị trí: Kế toán trưởng; Kế toán bán hàng kiêm kế toán thuế; Kế toán hàng hóa, CCDC và TSCĐ; Kế toán tiền lương và thanh toán công nợ; Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; đơn vị tiền tệ là Đồng Việt Nam; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; hình thức sổ kế toán áp dụng là Nhật ký chung.
  • Thực trạng hạch toán từng phần hành nghiệp vụ năm 2012:
    • Kế toán doanh thu: Phản ánh qua TK 511 trên cơ sở Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho; ghi chép vào Sổ chi tiết bán hàng, Bảng tổng hợp doanh thu theo nhóm mặt hàng, Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 511.
    • Kế toán giá vốn hàng bán: Hạch toán trên TK 632 theo phương pháp thực tế đích danh, tổng hợp trên Sổ chi tiết giá vốn, Bảng tổng hợp giá vốn, Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 632.
    • Kế toán doanh thu tài chính và chi phí tài chính: Theo dõi lãi tiền gửi, chi phí lãi vay trên TK 515 và TK 635, phản ánh vào Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái tương ứng.
    • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Tập hợp chi phí phát sinh phục vụ bán hàng và quản lý chung trên TK 642, căn cứ vào Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, Bảng lương và chứng từ tiền mặt.
    • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ kế toán lập các Phiếu kế toán kết chuyển số dư doanh thu, chi phí sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh, ghi nhận nghĩa vụ thuế TNDN trên TK 821, kết chuyển lợi nhuận sau thuế sang TK 421 và lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Bảng 2.27).

Chương 3: Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Nam Bắc

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực tiễn và đưa ra các kiến nghị hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm:
    • Bộ máy kế toán gọn nhẹ, vận hành theo mô hình tập trung, phân công nhiệm vụ rõ ràng, đảm bảo sự chỉ đạo xuyên suốt từ Kế toán trưởng.
    • Áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ.
    • Thực hiện phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh giúp theo dõi sát sao từng lô hàng vật liệu xây dựng.
    • Hình thức Nhật ký chung giúp phản ánh kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian và đối ứng tài khoản.
  • Đánh giá hạn chế:
    • Khối lượng nghiệp vụ kinh tế phát sinh lớn khiến Sổ Nhật ký chung dễ bị quá tải do công ty chưa mở đầy đủ các sổ nhật ký đặc biệt (như Sổ Nhật ký bán hàng, Sổ Nhật ký thu tiền).
    • Việc theo dõi chi phí quản lý kinh doanh trên TK 642 còn mang tính gộp, chưa phân định chi tiết thành các tiểu khoản rõ rệt cho chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422), gây khó khăn cho việc kiểm soát định mức chi phí theo từng khâu.
    • Công tác quản lý công nợ khách hàng và thủ tục trích lập dự phòng phải thu khó đòi chưa được thực hiện đầy đủ, định kỳ.
  • Các giải pháp đề xuất:
    • Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán: Đề xuất mở thêm Sổ Nhật ký chuyên dùng (Nhật ký bán hàng, Nhật ký thu tiền) và lập Báo cáo tình hình công nợ nhằm giảm tải cho Sổ Nhật ký chung, nâng cao tính chính xác và thuận tiện cho việc đối chiếu công nợ.
    • Hoàn thiện việc mở tài khoản chi tiết: Thực hiện tách bạch hạch toán trên TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp) theo đúng quy định của Quyết định 48/2006/QĐ-BTC để quản trị chi phí chặt chẽ.
    • Hoàn thiện công tác trích lập dự phòng: Định kỳ đánh giá các khoản nợ quá hạn và khả năng thu hồi để trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định tài chính.
    • Tăng cường ứng dụng phần mềm: Đẩy mạnh ứng dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính nhằm tự động hóa quy trình luân chuyển chứng từ và lập báo cáo tài chính.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ toàn bộ chu trình kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng thông qua việc thu thập, xử lý hệ thống số liệu, chứng từ và sổ kế toán thực tế của năm 2012.

Tiêu chí Đặc điểm áp dụng tại Công ty TNHH TM và DV Nam Bắc (năm 2012)
Chế độ kế toán Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính
Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung
Phương pháp hạch toán HTK Kê khai thường xuyên
Phương pháp tính giá xuất kho Thực tế đích danh
Phương pháp tính thuế GTGT Phương pháp khấu trừ
Phương pháp khấu hao TSCĐ Phương pháp khấu hao đều (đường thẳng)
Hệ thống tài khoản chủ yếu TK 511, TK 632, TK 515, TK 635, TK 642, TK 811, TK 821, TK 911, TK 421
Báo cáo tài chính lập cuối kỳ Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả HĐKD (Bảng 2.27), Bản thuyết minh BCTC

Đóng góp của tác giả được thể hiện qua các điểm chính:

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh dựa trên các chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 02, VAS 14) và Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC.
  • Phản ánh trung thực thực trạng vận hành hệ thống kế toán tại doanh nghiệp, từ khâu lập và kiểm tra chứng từ gốc (hóa đơn, phiếu xuất kho, phiếu chi, phiếu kế toán) đến khâu vào sổ chi tiết, sổ tổng hợp và lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
  • Chỉ rõ các điểm bất cập tồn tại trong hạch toán thực tế và đề xuất các giải pháp mang tính kỹ thuật nghiệp vụ: thiết kế bổ sung các mẫu sổ nhật ký đặc biệt (Nhật ký bán hàng, Nhật ký thu tiền), hoàn thiện phân loại tài khoản chi phí (tách TK 6421 và TK 6422), và chuẩn hóa mẫu biểu theo dõi công nợ, phục vụ trực tiếp cho yêu cầu quản lý tại doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Theo tự nhận định của tác giả trong lời mở đầu, do phạm vi đề tài nghiên cứu rộng và thời gian thực tập tốt nghiệp tại doanh nghiệp chưa nhiều (thời gian thực hiện đề tài từ ngày 25/03/2013 đến ngày 29/06/2013), bài khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định.
  • Về phạm vi dữ liệu, đề tài chỉ giới hạn phân tích số liệu tài chính và hệ thống chứng từ kế toán trong phạm vi một niên độ tài chính năm 2012 tại duy nhất một đơn vị là Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Nam Bắc, chưa có sự đối sánh chuỗi dữ liệu đa năm hoặc đối sánh với các doanh nghiệp cùng ngành trên địa bàn Hải Phòng.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phân tích số liệu tài chính qua nhiều niên độ kế toán liên tiếp để đánh giá biến động doanh thu, giá vốn và tỷ suất sinh lời trong dài hạn.
  • Nghiên cứu cập nhật công tác kế toán theo các thông tư, chế độ kế toán mới thay thế Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
  • Nghiên cứu sâu hơn về mối quan hệ giữa chính sách bán hàng công nợ, quản lý dòng tiền và việc tối ưu hóa chi phí quản lý kinh doanh trong các doanh nghiệp phân phối vật liệu xây dựng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Là mẫu hình tham khảo cụ thể về phương pháp tiếp cận, cấu trúc trình bày và kỹ thuật phân tích số liệu khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp thương mại.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cách thức tổ chức hệ thống chứng từ, sơ đồ luân chuyển chứng từ và kỹ thuật lập sổ Nhật ký chung, sổ cái các tài khoản doanh thu, chi phí theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Các phần nội dung đáng chú ý: Hệ thống sơ đồ hạch toán tổng hợp (từ Sơ đồ 1.1 đến Sơ đồ 1.13); quy trình luân chuyển chứng từ hạch toán giá vốn hàng bán và doanh thu bán hàng; các biểu mẫu sổ kế toán thực tế như Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 511, TK 632, TK 642, TK 911 và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Bảng 2.27).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Nam Bắc áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, sử dụng đơn vị tiền tệ là Đồng Việt Nam (VND). Hình thức ghi sổ kế toán được công ty lựa chọn áp dụng là hình thức Nhật ký chung.

2. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho và tính giá xuất kho tại công ty được quy định như thế nào?
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, ghi nhận giá trị hàng tồn kho ban đầu theo giá gốc. Khi xuất bán các mặt hàng vật liệu xây dựng (sắt, thép, gạch, đá, cát...), giá trị vốn của hàng xuất kho được xác định theo phương pháp thực tế đích danh.

3. Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình nào và gồm những vị trí chức danh nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, chỉ có duy nhất một phòng kế toán quản lý toàn bộ công tác tài chính - kế toán của doanh nghiệp. Cơ cấu nhân sự gồm 5 chức danh: Kế toán trưởng; Kế toán bán hàng kiêm kế toán thuế; Kế toán hàng hóa, CCDC và TSCĐ; Kế toán tiền lương và thanh toán công nợ; và Thủ quỹ.

4. Khóa luận chỉ ra hạn chế gì trong việc theo dõi chi phí quản lý kinh doanh và đề xuất khắc phục ra sao?
Hạn chế tại công ty là việc theo dõi chi phí quản lý kinh doanh trên TK 642 chưa được bóc tách chi tiết thành các bộ phận riêng biệt. Tác giả kiến nghị công ty cần mở và theo dõi chi tiết tài khoản cấp 2 gồm TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp) theo đúng quy định của Quyết định 48/2006/QĐ-BTC để quản lý, kiểm soát định mức chi phí chặt chẽ hơn.

5. Tác giả đề xuất bổ sung những loại sổ nhật ký nào để hoàn thiện hình thức kế toán Nhật ký chung tại đơn vị?
Nhằm giảm bớt khối lượng ghi chép trùng lặp trên Sổ Nhật ký chung khi số lượng hóa đơn, chứng từ phát sinh nhiều, tác giả đề xuất công ty mở thêm các sổ nhật ký đặc biệt gồm: Sổ Nhật ký bán hàng (chuyên phản ánh các nghiệp vụ bán hàng chưa thu tiền hoặc đã thu tiền) và Sổ Nhật ký thu tiền (chuyên theo dõi các nghiệp vụ thu tiền mặt, tiền gửi), kết hợp lập Báo cáo tình hình công nợ theo khách hàng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Hường đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC và các chuẩn mực kế toán liên quan. Trên cơ sở dữ liệu thực tế năm 2012 tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Nam Bắc, đề tài đã phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán từng phần hành nghiệp vụ, chỉ ra các ưu điểm trong mô hình kế toán tập trung và các điểm tồn tại trong phân loại tài khoản chi phí cũng như hệ thống sổ sách. Các giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất có tính cụ thể, bám sát chế độ kế toán và xuất phát từ đặc điểm kinh doanh vật liệu xây dựng, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán tại đơn vị.