Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống quản lý kinh tế của doanh nghiệp, báo cáo tài chính đóng vai trò là công cụ phản ánh tổng hợp và toàn diện tình hình tài sản, nguồn vốn cũng như kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại một thời điểm hoặc trong một kỳ kế toán nhất định. Trong đó, Bảng cân đối kế toán là phương tiện quan trọng cung cấp thông tin tài chính cốt lõi phục vụ các đối tượng liên quan, bao gồm: nhà quản trị nội bộ cần đánh giá khả năng sinh lời và cơ cấu tài trợ; tổ chức tín dụng và chủ nợ kiểm soát khả năng hoàn trả nghĩa vụ tài chính; nhà đầu tư cân nhắc mức độ rủi ro và hiệu quả sử dụng vốn; cũng như các cơ quan quản lý nhà nước (thuế, tài chính, thống kê) thực hiện chức năng giám sát tuân thủ chính sách kinh tế.

Tuy nhiên, tại nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ, việc lập Bảng cân đối kế toán đôi khi chỉ mang tính chất đối phó nhằm nộp báo cáo cho cơ quan quản lý, chưa phát huy đầy đủ vai trò của công tác phân tích số liệu tài chính để hỗ trợ hoạch định chiến lược kinh doanh. Nhận thức được tầm quan trọng này trong đợt thực tập tại cơ sở, tác giả Bùi Thị Hậu đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Hoàng Hương".

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về hệ thống báo cáo tài chính, nguyên tắc lập, kết cấu và phương pháp lập Bảng cân đối kế toán, cùng các phương pháp phân tích tài chính căn bản trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, mô tả và đánh giá thực trạng tổ chức bộ máy kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ, các bước lập Bảng cân đối kế toán và thực hành phân tích tài chính tại Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Hoàng Hương trong giai đoạn 2012 – 2013.
  3. Đánh giá những ưu điểm, hạn chế và chỉ ra nguyên nhân của các tồn tại trong công tác kế toán của đơn vị; từ đó đề xuất 5 nhóm ý kiến giải pháp nhằm hoàn thiện công tác lập và triển khai công tác phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán trong doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Hoàng Hương, địa chỉ tại Tổ 1A, phường Hải Thành, quận Dương Kinh, thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu sổ sách kế toán, các chứng từ nghiệp vụ và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2 năm 2012 – 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp quy, chuẩn mực kế toán và lý thuyết phân tích kinh tế hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:

  • Chuẩn mực kế toán số 21 (VAS 21) "Trình bày báo cáo tài chính": Tác giả vận dụng 6 nguyên tắc cơ bản gồm: Hoạt động liên tục, Cơ sở dồn tích, Nhất quán, Trọng yếu và tập hợp, Bù trừ, và Có thể so sánh được; cùng nguyên tắc phân loại tài sản và nợ phải trả thành ngắn hạn và dài hạn dựa trên chu kỳ kinh doanh bình thường (trong vòng 12 tháng hoặc dài hơn 12 tháng).
  • Chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC: Quy định danh mục báo cáo bắt buộc (B01-DNN, B02-DNN, B09-DNN, F01-DNN) và báo cáo khuyến khích lập (B03-DNN), quy định thời hạn gửi báo cáo (chậm nhất 90 ngày đối với công ty TNHH), trách nhiệm lập và trình bày báo cáo của người đứng đầu doanh nghiệp.
  • Thông tư số 138/2011/TT-BTC ngày 04/10/2011 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, bao gồm việc sửa đổi số hiệu tài khoản (bổ sung TK 171, TK 3389, đổi TK 431 thành TK 353, bổ sung TK 356) và điều chỉnh hệ thống chỉ tiêu trên biểu mẫu B01-DNN (đổi mã số các khoản nợ dài hạn, bổ sung mã số cho giao dịch trái phiếu chính phủ, doanh thu chưa thực hiện).
  • Hệ thống lý thuyết phân tích tài chính doanh nghiệp: Vận dụng ba phương pháp phân tích chủ đạo gồm phương pháp so sánh (so sánh theo chiều dọc để xác định tỷ trọng cơ cấu, so sánh theo chiều ngang để xác định xu hướng và quy mô biến động), phương pháp cân đối kế toán, và phương pháp tỷ lệ thông qua các chỉ số tài chính (hệ số khả năng thanh toán tổng quát, hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, hệ số thanh toán nhanh, hệ số thanh toán dài hạn, hệ số nợ và hệ số vốn chủ sở hữu).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp: Thu thập dữ liệu gián tiếp từ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Tài chính; thu thập dữ liệu trực tiếp từ phòng Kế toán của Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Hoàng Hương thông qua các chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu chi, giấy báo nợ), sổ kế toán tổng hợp (Sổ Nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản 111, 112, 131, 133, 154, 331, 642...), các sổ chi tiết tài khoản và Bảng cân đối số phát sinh năm 2013.
  • Phương pháp kiểm tra, đối chiếu kế toán: Kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ phát sinh; đối chiếu nội dung kinh tế và số liệu giữa chứng từ gốc với Sổ Nhật ký chung; đối chiếu quan hệ đối ứng Nợ - Có; đối chiếu khớp đúng giữa số liệu Sổ cái với Bảng tổng hợp chi tiết tài khoản.
  • Phương pháp phân tích số liệu: Lập bảng biểu thống kê, tính toán chênh lệch tuyệt đối và tỷ lệ phần trăm tương đối nhằm mô tả sự biến động của doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua các năm.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán trong doanh nghiệp

Nội dung chương 1 tập trung làm rõ bản chất lý luận của báo cáo tài chính và Bảng cân đối kế toán trong quản lý kinh tế. Tác giả khẳng định Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh khái quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn vốn hình thành tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định (cuối tháng, quý, năm) theo nguyên tắc cân đối: Tổng Tài sản = Tổng Nguồn vốn.

Chương này trình bày chi tiết sự khác biệt giữa Chế độ kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC dành cho doanh nghiệp lớn và Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, đồng thời cập nhật các điểm thay đổi theo Thông tư 138/2011/TT-BTC.

Nhóm nội dung Quy định theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC Điểm sửa đổi, bổ sung theo Thông tư 138/2011/TT-BTC
Tài khoản kế toán TK 431 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi Đổi thành TK 353; bổ sung TK 171 (Mua bán lại TPCP), TK 3389 (Bảo hiểm thất nghiệp), TK 356 (Quỹ phát triển KH&CN)
Nợ dài hạn Chỉ tiêu "Nợ dài hạn" mang Mã số 320 Đổi thành Mã số 330; điều chỉnh các mã số chi tiết: 321 thành 331, 322 thành 332, 328 thành 338, 329 thành 339
Quỹ khen thưởng, phúc lợi Nằm tại phần Vốn chủ sở hữu, Mã số 430 Chuyển sang phần Nợ ngắn hạn, đổi thành Mã số 323
Các chỉ tiêu bổ sung Chưa có chỉ tiêu riêng về giao dịch TPCP và doanh thu chưa thực hiện Bổ sung Mã số 157 và 327 (Giao dịch mua bán lại TPCP), Mã số 328 (Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn), Mã số 334 (Doanh thu chưa thực hiện dài hạn), Mã số 336 (Quỹ phát triển KH&CN)

Tác giả hệ thống hóa quy trình kỹ thuật lập Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01 - DNN) qua 6 bước tuần tự:

  1. Kiểm soát các chứng từ phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ.
  2. Tạm khóa sổ kế toán, đối chiếu số liệu từ các sổ kế toán tổng hợp với sổ chi tiết.
  3. Thực hiện các bút toán kết chuyển trung gian và khóa sổ kế toán chính thức.
  4. Lập Bảng cân đối số phát sinh.
  5. Lập Bảng cân đối kế toán theo mẫu số B01 – DNN.
  6. Kiểm tra, đối chiếu tính cân đối và ký duyệt báo cáo.

Chương 1 cũng hướng dẫn phương pháp lấy số liệu cho từng chỉ tiêu cụ thể từ số dư Nợ hoặc số dư Có của các tài khoản loại 1 đến loại 4, xử lý các tài khoản ghi âm (ghi trong ngoặc đơn như các tài khoản dự phòng 1591, 1592, 1593; hao mòn TSCĐ 214; cổ phiếu quỹ 419; chênh lệch tỷ giá hoặc lỗ lũy kế), và nguyên tắc không bù trừ đối với các tài khoản lưỡng tính (131, 331, 138, 338). Cuối chương là khung lý thuyết phân tích tài chính thông qua việc đánh giá cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn, và các chỉ tiêu khả năng thanh toán:

  • Hệ số khả năng thanh toán tổng quát: $T_1 = \frac{\text{Tổng tài sản}}{\text{Tổng nợ phải trả}}$ (nếu $T_1 > 1$: khả năng thanh toán tốt; nếu $T_1 < 1$: báo hiệu rủi ro tài chính).
  • Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn: $\frac{\text{Tổng giá trị thuần về tài sản ngắn hạn}}{\text{Tổng số nợ ngắn hạn}}$.
  • Hệ số khả năng thanh toán nhanh: $\frac{\text{Tiền} + \text{Các khoản tương đương tiền}}{\text{Tổng số nợ ngắn hạn}}$.
  • Hệ số thanh toán nợ dài hạn: $\frac{\text{Tổng tài sản dài hạn}}{\text{Tổng số nợ dài hạn}}$.

CHƯƠNG 2: Thực trạng công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Hoàng Hương

Chương 2 mô tả chi tiết hồ sơ doanh nghiệp và thực tế công tác kế toán tại đơn vị nghiên cứu:

  • Thông tin pháp lý: Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Hoàng Hương (tên viết tắt: HOANG HUONG TRANTRACO), thành lập ngày 13/12/2011 theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0201228004 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng cấp; trụ sở chính đặt tại Tổ 1A, phường Hải Thành, quận Dương Kinh, TP. Hải Phòng; người đại diện theo pháp luật kiêm Giám đốc là ông Nguyễn Đình Hiệp; vốn điều lệ 1.000.000.000 đồng; ngành nghề kinh doanh là dịch vụ vận tải hàng hóa đường bộ.
  • Tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012 – 2013:
Chỉ tiêu kinh tế Năm 2012 (đồng) Năm 2013 (đồng) Chênh lệch (đồng) Tỷ lệ biến động (%)
Tổng doanh thu 595.688.000 1.540.550.000 +944.862.000 +158,62%
Tổng chi phí 574.600.000 1.509.343.000 +934.743.000 +162,68%
Lợi nhuận sau thuế 15.706.000 25.207.000 +9.501.000 +60,49%
Nộp Ngân sách nhà nước 5.378.000 1.914.000 -3.464.000 -68,80%
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng gồm Giám đốc, Phó Giám đốc trực tiếp chỉ đạo 5 phòng ban: Phòng Tài chính kế toán, Phòng Khai thác kinh doanh, Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kỹ thuật, và Phòng Bảo vệ.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp (chịu trách nhiệm chung, hạch toán tổng hợp và lập báo cáo), Kế toán tiền lương và TSCĐ (theo dõi lao động, lương, quản lý và tính khấu hao TSCĐ), Thủ quỹ giao dịch ngân hàng (quản lý quỹ tiền mặt, giao dịch tín dụng và ngân hàng).
  • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; phương pháp trích khấu hao TSCĐ theo đường thẳng; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; đơn vị tiền tệ ghi chép là Việt Nam đồng (VNĐ).
  • Thực tế quy trình lập Bảng cân đối kế toán: Công ty thực hiện theo 6 bước: kiểm tra chứng từ phát sinh, tạm khóa sổ đối chiếu, thực hiện bút toán kết chuyển trung gian, lập Bảng cân đối số phát sinh năm, lập biểu mẫu B01-DNN và ký duyệt. Tác giả đưa ra minh họa thực tế thông qua việc kiểm tra đối chiếu nghiệp vụ mua dầu Diezel ngày 07/11/2013 từ Doanh nghiệp tư nhân Việt Anh:
    • Hóa đơn GTGT số 0000850: Số lượng 721,08 lít, đơn giá 20.727 đồng/lít, tiền hàng 14.945.400 đồng, thuế GTGT 10% là 1.494.540 đồng, tổng thanh toán 16.439.940 đồng (làm tròn số liệu chứng từ 16.440.000 đồng).
    • Phiếu chi số PC 02/11 ngày 07/11/2013: Định khoản Nợ TK 154 (14.945.455 đồng), Nợ TK 133 (1.494.545 đồng) / Có TK 111 (16.440.000 đồng).
    • Ghi chép trên Sổ Nhật ký chung năm 2013 và chuyển số liệu sang Sổ cái TK 111, Sổ cái TK 133.
    • Đối chiếu số dư tài khoản công nợ giữa Sổ cái TK 131 và Bảng tổng hợp chi tiết TK 131, Sổ cái TK 331 với Bảng tổng hợp chi tiết TK 331.
  • Thực trạng công tác phân tích Bảng cân đối kế toán: Khóa luận chỉ ra rằng công ty hầu như chưa tiến hành phân tích Bảng cân đối kế toán một cách có hệ thống. Báo cáo sau khi lập chỉ phục vụ mục đích hoàn thành nghĩa vụ quyết toán với cơ quan thuế và nộp báo cáo theo quy định pháp luật, ban lãnh đạo chưa sử dụng các công cụ phân tích tỷ lệ tài chính hay phân tích xu hướng để nhận diện rủi ro công nợ, hiệu quả vốn và tình trạng lưu chuyển tiền tệ.

CHƯƠNG 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Hoàng Hương

Dựa trên thực trạng khảo sát, tác giả tổng kết các ưu điểm (bộ máy quản lý gọn nhẹ, luân chuyển chứng từ kịp thời, hoàn thành nghĩa vụ ngân sách) cùng các hạn chế (việc cập nhật các văn bản mới của Bộ Tài chính còn chậm, công tác lập bảng còn thủ công, hoàn toàn bỏ trống khâu phân tích tài chính). Từ đó, tác giả đưa ra 5 kiến nghị cụ thể:

  1. Hoàn thiện công tác lập Bảng cân đối kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và Thông tư 138/2011/TT-BTC: Đơn vị cần rà soát lại kết cấu bảng mẫu B01-DNN, thực hiện chuyển đổi đúng mã số các chỉ tiêu nợ dài hạn từ 320 sang 330, chuyển Quỹ khen thưởng phúc lợi sang nhóm nợ ngắn hạn (mã số 323), và tách bạch chỉ tiêu Người mua trả tiền trước với Doanh thu chưa thực hiện theo đúng hướng dẫn của Thông tư 138/2011/TT-BTC.
  2. Tiến hành công tác phân tích Bảng cân đối kế toán định kỳ: Bộ phận kế toán cần chủ động thiết lập quy trình phân tích định kỳ (theo quý hoặc năm), lập các bảng phân tích cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn và tính toán các tỷ số tài chính chủ chốt (khả năng thanh toán tổng quát, thanh toán hiện hành, thanh toán nhanh, hệ số tự tài trợ) để tham mưu cho Giám đốc trong việc quản trị vốn và kiểm soát công nợ.
  3. Nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của nhân viên kế toán: Doanh nghiệp cần tạo điều kiện cho nhân viên kế toán tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng cập nhật chế độ kế toán mới do Hội đồng Kế toán hoặc Cục Thuế tổ chức, đảm bảo việc nắm vững và vận dụng chuẩn xác các chuẩn mực kế toán Việt Nam.
  4. Tuân thủ việc ghi nhận tài sản cố định theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC: Công ty cần cập nhật và áp dụng Thông tư 45/2013/TT-BTC (có hiệu lực từ ngày 10/06/2013 thay thế Thông tư 203/2009/TT-BTC) về tiêu chuẩn nhận biết TSCĐ (nâng mức nguyên giá xác định TSCĐ lên từ 30.000.000 đồng trở lên), phân loại lại những tài sản không đủ tiêu chuẩn sang công cụ dụng cụ và thực hiện phân bổ, trích khấu hao theo đúng quy định.
  5. Ứng dụng phần mềm kế toán vào công tác hạch toán: Công ty nên chuyển đổi từ việc ghi chép thủ công và sử dụng bảng tính đơn giản sang cài đặt và vận hành phần mềm kế toán chuyên nghiệp (như MISA, FAST...). Việc áp dụng phần mềm giúp tự động hóa khâu ghi sổ Nhật ký chung, sổ cái, sổ chi tiết, hạn chế sai sót số học, đồng thời tự động kết xuất Bảng cân đối số phát sinh và Bảng cân đối kế toán nhanh chóng, chính xác.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở pháp lý và phương pháp luận: Khóa luận đã hệ thống hóa tường tận các quy định kế toán áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt là việc làm rõ những điểm điều chỉnh về hệ thống tài khoản và hệ thống chỉ tiêu Bảng cân đối kế toán của Thông tư 138/2011/TT-BTC so với Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
  • Phản ánh trung thực thực tế công tác kế toán tại doanh nghiệp vận tải: Tác giả đã mô tả chi tiết quy trình 6 bước lập Bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Hoàng Hương, đưa ra các chứng từ đối chiếu thực tế (hóa đơn GTGT số 850, phiếu chi PC 02/11, trích Sổ Nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản 111, 133, 131, 331).
  • Phát hiện những lỗ hổng trong quản trị tài chính: Đề tài chỉ rõ thực trạng công ty đạt mức tăng trưởng doanh thu 158,62% trong năm 2013 nhưng chưa từng triển khai phân tích Bảng cân đối kế toán, dẫn đến thiếu hụt thông tin đánh giá chất lượng tài sản và an toàn tài chính.
  • Đề xuất 5 giải pháp mang tính ứng dụng cao: Năm kiến nghị được xây dựng sát với điều kiện thực tế của doanh nghiệp, từ việc cập nhật chế độ báo cáo theo Thông tư 138/2011/TT-BTC, chuẩn hóa hạch toán TSCĐ theo Thông tư 45/2013/TT-BTC, thiết lập hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính đến lộ trình ứng dụng phần mềm kế toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi dữ liệu nghiên cứu của khóa luận bị giới hạn trong phạm vi một doanh nghiệp vận tải quy mô nhỏ tại Hải Phòng và chuỗi số liệu tài chính khảo sát trực tiếp chỉ kéo dài trong giai đoạn 2 năm (2012 – 2013). Đồng thời, đề tài tập trung chủ yếu vào Bảng cân đối kế toán mà chưa đi sâu nghiên cứu mối quan hệ tương hỗ với các báo cáo quan trọng khác trong hệ thống như Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình lập và phân tích trọn bộ Báo cáo tài chính (bao gồm cả Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ); nghiên cứu ứng dụng các mô hình dự báo tài chính và mô hình cảnh báo rủi ro phá sản đối với các doanh nghiệp thuộc ngành dịch vụ vận tải hàng hóa đường bộ trong các giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên ngành Kế toán – Kiểm toán, Tài chính – Ngân hàng: Khóa luận là tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp xử lý số liệu kế toán theo hình thức Nhật ký chung, quy trình đối chiếu số liệu từ chứng từ gốc lên Sổ cái và lập Bảng cân đối kế toán mẫu B01-DNN theo Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Đối với người làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tài liệu cung cấp góc nhìn thực tiễn về các lỗi thường gặp trong việc cập nhật thông tư kế toán mới, hướng dẫn chi tiết cách thức tổ chức đối chiếu chứng từ và phương pháp thiết lập các bảng biểu phân tích tài chính căn bản phục vụ quản trị nội bộ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Hoàng Hương áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính và sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung với các sổ kế toán chủ yếu gồm: Sổ Nhật ký chung, Sổ cái, các sổ kế toán chi tiết và Bảng tổng hợp chi tiết.

2. Điểm thay đổi cơ bản nhất của Thông tư 138/2011/TT-BTC trên Bảng cân đối kế toán Mẫu B01-DNN được tác giả trình bày là gì? Thông tư 138/2011/TT-BTC đã đổi mã số chỉ tiêu "Nợ dài hạn" từ Mã số 320 thành Mã số 330; chuyển chỉ tiêu "Quỹ khen thưởng, phúc lợi" từ phần Vốn chủ sở hữu (Mã số 430) sang phần Nợ phải trả ngắn hạn (Mã số 323); đồng thời bổ sung các chỉ tiêu mới như Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ (Mã số 157 và 327), Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn (Mã số 328), Doanh thu chưa thực hiện dài hạn (Mã số 334) và Quỹ phát triển khoa học và công nghệ (Mã số 336).

3. Quy trình lập Bảng cân đối kế toán tại Công ty Hoàng Hương được thực hiện qua các bước nào? Quy trình gồm 6 bước: (1) Kiểm tra, đối chiếu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh; (2) Tạm khóa sổ kế toán, đối chiếu số liệu giữa sổ cái và sổ chi tiết; (3) Thực hiện các bút toán kết chuyển trung gian, khóa sổ kế toán chính thức; (4) Lập Bảng cân đối số phát sinh; (5) Lập Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01-DNN); (6) Kiểm tra và ký duyệt báo cáo.

4. Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Hoàng Hương biến động như thế nào trong giai đoạn 2012 – 2013? Tổng doanh thu của công ty tăng từ 595.688.000 đồng (năm 2012) lên 1.540.550.000 đồng (năm 2013), tăng 944.862.000 đồng tương ứng mức tăng 158,62%. Lợi nhuận sau thuế tăng từ 15.706.000 đồng lên 25.207.000 đồng, tăng 9.501.000 đồng tương ứng 60,49%. Ngược lại, số tiền nộp ngân sách nhà nước giảm từ 5.378.000 đồng xuống 1.914.000 đồng, giảm 3.464.000 đồng (-68,80%).

5. Khóa luận đề xuất những nhóm giải pháp nào để hoàn thiện công tác kế toán tại công ty? Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp: (1) Hoàn thiện công tác lập Bảng cân đối kế toán theo đúng Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và Thông tư 138/2011/TT-BTC; (2) Tổ chức tiến hành công tác phân tích Bảng cân đối kế toán; (3) Nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của nhân viên kế toán; (4) Tuân thủ việc ghi nhận và trích khấu hao TSCĐ theo Thông tư 45/2013/TT-BTC; (5) Ứng dụng phần mềm kế toán vào công tác hạch toán số sách.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Bùi Thị Hậu đã hệ thống hóa một cách có phương pháp các cơ sở lý luận về Bảng cân đối kế toán và kỹ thuật phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC cùng các thông tư hướng dẫn bổ sung. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Hoàng Hương giai đoạn 2012 – 2013, nghiên cứu đã minh chứng chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ, ghi sổ Nhật ký chung và lập biểu mẫu báo cáo, đồng thời nhận diện chuẩn xác tình trạng thiếu vắng khâu phân tích tài chính tại cơ sở. Hệ thống 5 nhóm giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất mang tính cụ thể, đáp ứng kịp thời yêu cầu tuân thủ chuẩn mực kế toán và nâng cao năng lực quản trị tài chính cho doanh nghiệp vận tải quy mô nhỏ.