Luận văn thạc sĩ ueb hoàn thiện công tác tuyển dụng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty cổ phần dịch vụ sửa chữa nhiệt điện miền bắc

Luận văn thạc sĩ phân tích và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác tuyển dụng, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty cổ phần dịch vụ sửa chữa nhiệt điện miền bắc.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

90
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỂ CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG, ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC TRONG TỔ CHỨC

1.1. Tổng quan về quản trị nhân lực

1.1.1. Khái niệm nhân lực và quản trị nhân lực

1.1.1.1. Khái niệm nhân lực
1.1.1.2. Khái niệm quản trị nhân lực

1.1.2. Vai trò của quản trị nhân lực trong tổ chức

1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới quản trị nhân lực

1.1.3.1. Các nhân tố thuộc về môi trường bên ngoài
1.1.3.2. Các nhân tố thuộc về môi trường bên trong

1.2. Tuyển dụng, đào tạo và phát triển nhân lực

1.2.1. Tuyển dụng nhân lực

1.2.1.1. Khái niệm tuyển dụng nhân lực
1.2.1.2. Vai trò của tuyển dụng nhân lực
1.2.1.3. Nguồn tuyển dụng
1.2.1.4. Các bước tuyển dụng nhân lực

1.2.2. Đào tạo và phát triển nhân lực

1.2.2.1. Khái niệm đào tạo và phát triển nhân lực
1.2.2.2. Mục tiêu của đào tạo và phát triển nhân lực
1.2.2.3. Vai trò của đào tạo và phát triển nhân lực
1.2.2.4. Tiến trình đào tạo và phát triển nhân lực
1.2.2.5. Mối quan hệ giữa tuyển dụng, đào tạo và phát triển nhân lực

1.2.3. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác tuyển dụng, đào tạo và phát triển nhân lực tại các tổ chức

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TUYỂN DỤNG, ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ SỬA CHỮA NHIỆT ĐIỆN MIỀN BẮC (NPS)

2.1. Tổng quan chung về công ty (NPS)

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.2. Nhiệm vụ, mục tiêu của công ty

2.2. Bộ máy tổ chức quản lý của công ty

2.2.1. Tình hình sản xuất kinh doanh trong 3 năm gần đây

2.3. Đặc điểm nguồn nhân lực của công ty (NPS)

2.3.1. Cơ cấu lao động theo chức danh/ tính chất công việc

2.3.2. Cơ cấu lao động theo giới tính

2.3.3. Cơ cấu lao động theo độ tuổi

2.3.4. Cơ cấu lao động theo trình độ

2.4. Thực trạng công tác tuyển dụng, đào tạo và phát triển nhân lực tại công ty (NPS)

2.4.1. Thực trạng về tuyển dụng tại công ty (NPS)

2.4.1.1. Tình hình biến động nhân lực trong giai đoạn 2012 – 2014
2.4.1.2. Thực trạng công tác tuyển mộ tại Công ty NPS
2.4.1.3. Xác định nhu cầu tuyển dụng
2.4.1.4. Lập kế hoạch tuyển dụng
2.4.1.5. Quy trình tuyển dụng

2.4.2. Thực trạng về đào tạo và phát triển nhân lực tại công ty (NPS)

2.4.2.1. Khái quát công tác đào tạo và phát triển nhân lực tại công ty NPS trong giai đoạn 2012– 2014
2.4.2.2. Xác định mục tiêu đào tạo của công ty
2.4.2.3. Xác định đối tượng đào tạo và phát triển nhân lực của công ty NPS
2.4.2.4. Nội dung chương trình đào tạo và phương pháp đào tạo của công ty
2.4.2.5. Đội ngũ giáo viên giảng dạy của công ty
2.4.2.6. Nguồn kinh phí dành cho đào tạo và phát triển nhân lực của công ty
2.4.2.7. Thực trạng kết quả đào tạo của công ty NPS

2.4.3. Đánh giá chung về công tác tuyển dụng, đào tạo và phát triển nhân lực của công ty

2.4.3.1. Đánh giá công tác tuyển dụng nhân lực
2.4.3.2. Đánh giá công tác đào tạo và phát triển nhân lực

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG, ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ SỬA CHỮA NHIỆT ĐIỆN MIỀN BẮC (NPS)

3.1. Phương hướng hoạt động và chiến lược phát triển nhân lực của công ty trong thời gian tới

3.2. Phương hướng và mục tiêu hoạt động kinh doanh của công ty

3.3. Chiến lược phát triển nhân lực của công ty

3.4. Các giải pháp cho công tác tuyển dụng, đào tạo và phát triển nhân lực tại công ty trong thời gian tới

3.4.1. Hoàn thiện công việc lập kế hoạch tuyển dụng nhân lực của công ty

3.4.2. Thu hút và giữ chân nhân lực có kinh nghiệm và năng lực

3.4.3. Làm tốt công tác tuyển mộ và nâng cao chất lượng tuyển chọn

3.4.4. Hoàn thiện bộ máy tổ chức làm công tác đào tạo và phát triển nhân lực trong công ty

3.4.5. Đa dạng hoá các chương trình đào tạo và phát triển nhân lực

3.4.6. Dự trù chi phí cho công tác đào tạo và phát triển nhân lực

3.4.6.1. Chi phí về tiền lương
3.4.6.2. Các chi phí cho công tác đào tạo
3.4.6.3. Đầu tư trang thiết bị, dụng cụ và cơ sở vật chất cho công tác đào tạo và phát triển nhân lực

3.4.7. Thực hiện tốt công tác đánh giá hiệu quả sau đào tạo và phát triển nhân lực

3.4.8. Một số kiến nghị

3.4.8.1. Với tập đoàn điện lực Việt Nam
3.4.8.2. Với các công ty vừa và nhỏ trong cùng tập đoàn điện lực Việt Nam

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Tóm tắt

I. Tổng quan về cải thiện tuyển dụng và phát triển nguồn nhân lực tại NPS

Cải thiện công tác tuyển dụng và phát triển nguồn nhân lực là một trong những yếu tố quyết định đến sự thành công của Công ty Cổ phần Dịch vụ Sửa chữa Nhiệt điện Miền Bắc (NPS). Nguồn nhân lực không chỉ là tài sản quý giá mà còn là động lực thúc đẩy sự phát triển bền vững của công ty. Việc nâng cao chất lượng tuyển dụng và phát triển nhân lực sẽ giúp NPS tối ưu hóa quy trình làm việc, nâng cao hiệu suất lao động và tạo ra giá trị gia tăng cho doanh nghiệp.

1.1. Khái niệm và vai trò của tuyển dụng trong phát triển nguồn nhân lực

Tuyển dụng là quá trình tìm kiếm, lựa chọn và thu hút nhân lực phù hợp với yêu cầu công việc. Vai trò của tuyển dụng không chỉ dừng lại ở việc lấp đầy vị trí trống mà còn ảnh hưởng đến văn hóa doanh nghiệp và sự phát triển lâu dài của tổ chức. Một quy trình tuyển dụng hiệu quả sẽ giúp NPS có được những nhân viên có năng lực, phù hợp với mục tiêu phát triển của công ty.

1.2. Tình hình hiện tại của công tác tuyển dụng tại NPS

Hiện tại, công tác tuyển dụng tại NPS đang gặp một số thách thức như thiếu hụt nguồn ứng viên chất lượng và quy trình tuyển dụng chưa được tối ưu hóa. Việc này dẫn đến tình trạng nhân viên không đáp ứng được yêu cầu công việc, ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc và sự phát triển của công ty.

II. Vấn đề và thách thức trong tuyển dụng và phát triển nguồn nhân lực tại NPS

Mặc dù NPS đã có những nỗ lực trong công tác tuyển dụng và phát triển nguồn nhân lực, nhưng vẫn còn nhiều vấn đề cần giải quyết. Các thách thức này bao gồm sự cạnh tranh gay gắt từ các công ty khác, sự thay đổi nhanh chóng của thị trường lao động và nhu cầu ngày càng cao về kỹ năng của nhân viên.

2.1. Sự cạnh tranh trong tuyển dụng nhân lực

Cạnh tranh trong tuyển dụng ngày càng gia tăng, đặc biệt là trong lĩnh vực kỹ thuật và công nghệ. NPS cần phải có những chiến lược thu hút nhân tài hiệu quả hơn để không bị tụt lại phía sau so với các đối thủ cạnh tranh.

2.2. Nhu cầu về kỹ năng và đào tạo nhân viên

Nhu cầu về kỹ năng của nhân viên ngày càng cao, đòi hỏi NPS phải đầu tư nhiều hơn vào công tác đào tạo và phát triển. Việc này không chỉ giúp nâng cao năng lực của nhân viên mà còn tạo ra một môi trường làm việc tích cực và sáng tạo.

III. Phương pháp cải thiện tuyển dụng và phát triển nguồn nhân lực tại NPS

Để cải thiện công tác tuyển dụng và phát triển nguồn nhân lực, NPS cần áp dụng một số phương pháp hiệu quả. Những phương pháp này không chỉ giúp nâng cao chất lượng tuyển dụng mà còn tạo ra một môi trường làm việc tích cực cho nhân viên.

3.1. Tối ưu hóa quy trình tuyển dụng

Quy trình tuyển dụng cần được tối ưu hóa để giảm thiểu thời gian và chi phí. NPS có thể áp dụng các công nghệ mới như phần mềm quản lý tuyển dụng để tự động hóa các bước trong quy trình, từ việc đăng tin tuyển dụng đến việc phỏng vấn ứng viên.

3.2. Đào tạo và phát triển nhân viên

Đào tạo và phát triển nhân viên là một phần quan trọng trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực. NPS cần xây dựng các chương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu của nhân viên và mục tiêu phát triển của công ty, từ đó nâng cao năng lực và hiệu suất làm việc.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại NPS

Việc áp dụng các phương pháp cải thiện tuyển dụng và phát triển nguồn nhân lực đã mang lại những kết quả tích cực cho NPS. Các nghiên cứu cho thấy rằng, khi công ty đầu tư vào nguồn nhân lực, hiệu suất làm việc và sự hài lòng của nhân viên đều tăng lên đáng kể.

4.1. Kết quả từ việc tối ưu hóa quy trình tuyển dụng

Sau khi tối ưu hóa quy trình tuyển dụng, NPS đã giảm thiểu thời gian tuyển dụng và tăng cường chất lượng ứng viên. Điều này giúp công ty nhanh chóng lấp đầy các vị trí trống và duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định.

4.2. Tác động của đào tạo đến hiệu suất làm việc

Các chương trình đào tạo đã giúp nhân viên nâng cao kỹ năng và kiến thức, từ đó cải thiện hiệu suất làm việc. NPS ghi nhận sự gia tăng đáng kể trong năng suất lao động và sự hài lòng của nhân viên sau khi tham gia các khóa đào tạo.

V. Kết luận và tương lai của công tác tuyển dụng tại NPS

Cải thiện công tác tuyển dụng và phát triển nguồn nhân lực là một quá trình liên tục và cần sự đầu tư nghiêm túc từ NPS. Trong tương lai, công ty cần tiếp tục áp dụng các phương pháp mới và linh hoạt để đáp ứng nhu cầu thay đổi của thị trường lao động.

5.1. Định hướng phát triển nguồn nhân lực trong tương lai

NPS cần xây dựng một chiến lược phát triển nguồn nhân lực dài hạn, tập trung vào việc thu hút và giữ chân nhân tài. Điều này không chỉ giúp công ty duy trì vị thế cạnh tranh mà còn đảm bảo sự phát triển bền vững trong tương lai.

5.2. Tầm quan trọng của việc đánh giá hiệu quả công tác tuyển dụng

Đánh giá hiệu quả công tác tuyển dụng là rất quan trọng để NPS có thể điều chỉnh và cải thiện quy trình. Việc này giúp công ty nhận diện được những điểm mạnh và điểm yếu trong công tác tuyển dụng, từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueb hoàn thiện công tác tuyển dụng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty cổ phần dịch vụ sửa chữa nhiệt điện miền bắc

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết cấu của luận văn đƣợc chia làm 3 chƣơng. Cơ sở lý luận về công tác tuyển dụng, đào tạo và phát triển nhân lực trong doanh nghiệp 5 Chương 2. Thực trạng công tác tuyển dụng, đào tạo và phát triển nhân lực tại công ty cổ phần dịch vụ sửa chữa Nhiệt điện Miền Bắc (NPS) Chương 3. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tuyển dụng, đào tạo và phát nhân lực tại công ty cổ phần dịch vụ sửa chữa Nhiệt điện Miền Bắc (NPS).

6 Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỂ CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG, ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC TRONG TỔ CHỨC 1. Tổng quan về quản trị nhân lực 1. Khái niệm nhân lực và quản trị nhân lực 1. Khái niệm nhân lực Theo giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực của trƣờng Đại học Kinh tế Quốc dân do PGS - TS.

Trần Xuân Cầu, PGS – TS. Mai Quốc Chánh chủ biên, in năm 2008 thì: Nhân lực là sức lực con ngƣời, nằm trong mỗi con ngƣời và làm cho con ngƣời hoạt động. Sức lực đó ngày càng phát triển cùng với sự phát triển của cơ thể con ngƣời và đến một mức độ nào đó, con ngƣời đủ điều kiện tham gia vào quá trình lao động – con ngƣời có sức lao động. Đến nay các giáo trình đang đƣợc giảng dạy ở Việt Nam đƣa ra định nghĩa khác nhau về nguồn nhân lực.

Theo giáo trình nguồn nhân lực của trƣờng Đại học Lao động – Xã hội do PGS – TS Nguyễn Tiệp chủ biên, in năm 2005 thì: “Nguồn nhân lực bao gồm toàn bộ dân cƣ có khả năng lao động” [9, Tr. Khái niệm này chỉ nguồn nhân lực với tƣ cách là nguồn cung cấp sức lao động cho xã hội. “Nguồn nhân lực đƣợc hiểu theo nghĩa hẹp hơn, bao gồm nhóm dân cƣ trong độ tuổi lao động có khả năng lao động” [9, Tr. Khái niệm này chỉ khả năng đảm đƣơng lao động chính của xã hội.

Theo giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực của trƣờng Đại học Kinh tế Quốc dân do PGS - TS. Trần Xuân Cầu, PGS – TS. Mai Quốc Chánh chủ biên, in năm 2008 thì: “Nguồn nhân lực là nguồn lực con ngƣời có khả năng sáng tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội đƣợc biểu hiện ra là số lƣợng và chất lƣợng nhất định tại một thời điểm nhất định” [1, Tr. “Nguồn nhân lực là một phạm trù dùng để chỉ sức mạnh tiềm ẩn của dân cƣ, khả năng huy động tham gia vào quá trình tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội trong hiện tại cũng nhƣ trong tƣơng lai.

Sức mạnh và khả năng đó đƣợc thể hiện thông qua số lƣợng, chất lƣợng và cơ cấu dân số, nhất là số lƣợng và chất lƣợng con ngƣời có đủ điều kiện tham gia vào nền sản xuất xã hội” [7, Tr. Theo sách Quản lý và phát triển nguồn nhân lực xã hội do GS. Bùi Văn Nhơn chủ biên, xuất bản năm 2006 thì: “Nguồn nhân lực doanh nghiệp là lực lƣợng lao động của từng doanh nghiệp, là số ngƣời có trong danh sách của doanh nghiệp, do doanh nghiệp trả lƣơng” [8, Tr 72]. 7 Theo giáo trình Quản trị nhân lực do PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân và Ths.

Nguyễn Vân Điềm làm chủ biên, năm 2004 thì khái niệm này đƣợc hiểu nhƣ sau: “Nguồn nhân lực của một tổ chức bao gồm tất cả những ngƣời lao động làm việc trong tổ chức đó, còn nhân lực đƣợc hiểu là nguồn lực của mỗi con ngƣời mà nguồn lực này gồm có thể lực và trí lực” [ 2, Tr 8]. Khái niệm này chƣa nêu rõ sức mạnh tiềm ẩn của nguồn nhân lực trong một tổ chức nếu họ đƣợc động viên, phối hợp tốt với nhau. Vì vậy, khái niệm nguồn nhân lực có thể đƣợc hiểu nhƣ sau: Nguồn nhân lực của một tổ chức bao gồm tất cả những người lao động làm việc trong tổ chức đó có sức khỏe và trình độ khác nhau, họ có thể tạo thành một sức mạnh hoàn thành tốt mục tiêu của tổ chức nếu họ được động viên, khuyến khích phù hợp. Khái niệm quản trị nhân lực: Khái niệm quản trị nhân lực đƣợc trình bày theo nhiều góc độ khác nhau: Ở góc độ tổ chức quá trình lao động: “Quản lý nhân lực là lĩnh vực theo dõi, hƣớng dẫn, điều chỉnh, kiểm tra sự trao đổi chất (năng lƣợng, thần kinh, bắp thịt) giữa con ngƣời với các yếu tố vật chất của tự nhiên (công cụ lao động, đối tƣợng lao động, năng lƣợng.) trong quá trình tạo ra của cải vật chất và tinh thần để thoả mãn nhu cầu của con ngƣời và xã hội nhằm duy trì, bảo vệ và phát triển tiềm năng của con ngƣời”.

Với tƣ cách là một trong các chức năng cơ bản của quá trình quản trị: Quản trị nhân lực bao gồm các việc từ hoạch định, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm soát các hoạt động liên quan đến việc thu hút, sử dụng và phát triển ngƣời lao động trong các tổ chức. Đi sâu vào chính nội dung hoạt động của quản trị nhân lực thì “Quản lý nhân lực là việc tuyển dụng, sử dụng, duy trì và phát triển cũng nhƣ cung cấp các tiện nghi cho ngƣời lao động trong các tổ chức”. Tựu chung lại, quản trị nhân lực đƣợc quan niệm trên hai góc độ: nghĩa hẹp và nghĩa rộng. Nghĩa hẹp của quản lý nguồn nhân lực là cơ quan quản lý làm những việc cụ thể nhƣ: tuyển ngƣời, bình xét, giao công việc, giải quyết tiền lƣơng, bồi dƣỡng, đánh giá chất lƣợng cán bộ công nhân viên nhằm chấp hành tốt mục tiêu, kế hoạch của tổ chức.

8 Xét trên góc độ quản lý, việc khai thác và quản lý nguồn nhân lực lấy giá trị con ngƣời làm trọng tâm, vận dụng hoạt động khai thác và quản lý nhằm giải quyết những tác động lẫn nhau giữa ngƣời với công việc, giữa ngƣời với ngƣời và giữa ngƣời với tổ chức. Tóm lại, khái niệm chung nhất của quản trị nguồn nhân lực đƣợc hiểu nhƣ sau: “Quản lý nguồn nhân lực là những hoạt động nhằm tăng cƣờng những đóng góp có hiệu quả của cá nhân vào mục tiêu của tổ chức trong khi đồng thời cố gắng đạt đƣợc các mục tiêu xã hội và mục tiêu cá nhân”. Vai trò của quản trị nhân lực trong tổ chức. Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh cũng đều phải hội đủ hai yếu tố, đó là nhân lực và vật lực.

Trong đó, nhân lực đóng vai trò cực kỳ quan trọng, có tính quyết định tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Một là, do sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trƣờng nên các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển buộc phải cải tiến tổ chức của mình theo hƣớng tinh giảm gọn nhẹ, năng động, trong đó yếu tố con ngƣời mang tính quyết định. Con ngƣời - với kỹ năng, trình độ của mình, sử dụng công cụ lao động tác động vào đối tƣợng lao động để tạo ra sản phẩm hàng hoá cho xã hội. Quá trình này cũng đƣợc tổ chức và điều khiển bởi con ngƣời.

Con ngƣời thiết kế và sản xuất ra hàng hoá và dịch vụ, kiểm tra chất lƣợng, đƣa sản phẩm ra bán trên thị trƣờng, phân bố nguồn tài chính, xác định các chiến lƣợc chung và các mục tiêu cho tổ chức. Không có những con ngƣời làm việc có hiệu quả thì mọi tổ chức đều không thể nào đạt đến các mục tiêu của mình. Hai là, sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật cùng với sự phát triển kinh tế buộc các nhà quản trị phải biết làm cho tổ chức của mình thích ứng. Do đó, việc thực hiện các nội dung hoạch định, tuyển dụng, duy trì, phát triển, đào tạo, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho con ngƣời thông qua tổ chức, nhằm đạt đƣợc mục tiêu đã định trƣớc là vấn đề quan tâm hàng đầu.

Ba là, nghiên cứu quản trị nguồn nhân lực giúp cho nhà quản trị đạt đƣợc mục đích, kết quả thông qua ngƣời khác. Một quản trị gia có thể lập kế hoạch hoàn chỉnh, xây dựng sơ đồ tổ chức rõ ràng, có hệ thống kiểm tra hiện đại chính xác, v.v…nhƣng nhà quản trị đó vẫn có thể thất bại nếu không biết tuyển đúng ngƣời cho đúng việc, hoặc không biết cách khuyến khích nhân viên làm việc. Để quản trị có hiệu quả, nhà quản trị cần biết cách làm việc và hòa hợp với ngƣời khác, biết cách lôi kéo ngƣời khác làm cho mình. 9 Bốn là, nghiên cứu quản trị nguồn nhân lực giúp cho các nhà quản trị học đƣợc cách giao dịch với ngƣời khác, biết tìm ra ngôn ngữ chung và biết nhạy cảm với nhu cầu của nhân viên, biết cách đánh giá nhân viên chính xác, biết lôi kéo nhân viên say mê với công việc, tránh đƣợc các sai lầm trong tuyển chọn, sử dụng nhân viên, biết cách phối hợp thực hiện mục tiêu của tổ chức và mục tiêu của các cá nhân, nâng cao hiệu quả của tổ chức và dần dần có thể đƣa chiến lƣợc con ngƣời trở thành một bộ phận hữu cơ chiến lƣợc kinh doanh của doanh nghiệp, góp phần nâng cao chất lƣợng và hiệu quả công tác của tổ chức.

Tóm lại, quản trị nguồn nhân lực đóng vai trò trung tâm trong quá trình điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung của các doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp có thể tồn tại, phát triển và đi lên trong cạnh tranh. Vai trò trọng tâm này xuất phát từ vai trò của con ngƣời: Con ngƣời là yếu tố cấu thành doanh nghiệp; bản thân con ngƣời vận hành doanh nghiệp và con ngƣời quyết định sự thắng bại của doanh nghiệp. Chính vì vai trò quan trọng của nguồn nhân lực nên quản trị nguồn nhân lực là một lĩnh vực quản trị quan trọng trong mọi doanh nghiệp. Các nhân tố ảnh hưởng tới quản trị nhân lực 1.

Các nhân tố thuộc về môi trường bên ngoài  Khung cảnh kinh tế Chu kỳ kinh tế và chu kỳ kinh doanh ảnh hƣởng rất lớn đến quản trị nhân lực. Trong giai đoạn suy thoái kinh tế hoặc kinh tế bất ổn có chiều hƣớng đi xuống thì sẽ ảnh hƣởng trực tiếp đến các chính sách về nhân lực của doanh nghiệp. Doanh nghiệp một mặt phải duy trì các lao động có tay nghề, mặt khác phải giảm chi phí lao động doanh nghiệp phải quyết định giảm giờ làm việc, cho nhân viên tạm nghỉ việc hoặc giảm phúc lợi.  Dân số và lực lượng lao động Tỷ lệ dân số phát triển nhanh và lớn hơn tỷ lệ phát triển kinh tế, lực lƣợng lao động hàng năm cần việc làm cao thì doanh nghiệp có nhiều cơ hội lựa chọn lao động có chất lƣợng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ