Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, các doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt cùng các quy chế quản lý tài chính chặt chẽ. Để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh và tối đa hóa lợi nhuận, bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải tham gia vào hai quá trình cơ bản là mua và bán. Sự phát sinh các quan hệ thương mại này tất yếu dẫn đến các khoản phải thu từ khách hàng và các khoản phải trả cho nhà cung cấp. Việc thu hồi nợ kịp thời giúp bảo toàn và luân chuyển nguồn vốn, trong khi việc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thanh toán với nhà cung cấp giúp duy trì uy tín và thiết lập môi trường kinh doanh lành mạnh. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản trị công nợ tại Công ty TNHH Quản lý Tàu biển TTC, tác giả Phạm Thị Ngân đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thanh toán tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm 3 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức kế toán thanh toán với người mua và người bán trong các doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán gắn với quản lý công nợ tại Công ty TNHH Quản lý Tàu biển TTC.
  3. Đề xuất một số giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán thanh toán với người mua và người bán, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý công nợ tại doanh nghiệp.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là tổ chức kế toán thanh toán với người mua và người bán tại Công ty TNHH Quản lý Tàu biển TTC.

Phạm vi nghiên cứu về không gian được giới hạn tại Công ty TNHH Quản lý Tàu biển TTC; phạm vi về thời gian tập trung vào số liệu thực tế phát sinh trong giai đoạn năm 2014 – 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành, cụ thể là Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính, các quy định pháp luật về quản lý ngoại hối, Luật Doanh nghiệp và Luật Phá sản. Về mặt lý thuyết chuyên ngành, tác giả làm rõ:

  • Các phương thức thanh toán: Thanh toán bằng tiền mặt và thanh toán không dùng tiền mặt (bao gồm ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, chuyển tiền bằng điện T/T hoặc thư M/T, nhờ thu trơn, nhờ thu kèm chứng từ, tín dụng chứng từ L/C kèm phân tích rủi ro của từng bên tham gia).
  • Nguyên tắc và phương pháp hạch toán kế toán công nợ: Quy định ghi nhận nợ phải thu (Tài khoản 131), nợ phải trả (Tài khoản 331), các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại), chiết khấu thanh toán (Tài khoản 635, Tài khoản 515), xử lý nợ khó đòi (Tài khoản 1592/642).
  • Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái: Tỷ giá giao dịch thực tế, tỷ giá ghi sổ (đích danh, bình quân gia quyền di động), xử lý chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ và đánh giá lại cuối năm tài chính qua Tài khoản 413.
  • Các hình thức ghi sổ kế toán: Nhật ký sổ cái, Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ và Kế toán trên máy vi tính.
  • Hệ thống chỉ tiêu tài chính đánh giá khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán ngắn hạn, hệ số thanh toán nhanh, hệ số thanh toán tức thời, số vòng quay khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân, số vòng quay hàng tồn kho cùng các hệ số phân tích cơ cấu nợ quá hạn và nợ mất khả năng thanh toán.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp kế toán: Chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, tính giá, tổng hợp và cân đối kế toán.
  • Phương pháp thống kê và so sánh: Sử dụng số liệu thực tế qua các năm để đối chiếu biến động tài chính.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp các chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có, biên bản đối chiếu công nợ) và hệ thống sổ sách kế toán (sổ chi tiết, sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, bảng tổng hợp công nợ) từ phòng kế toán của doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp

Trong chương này, tác giả hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về kế toán thanh toán công nợ trong doanh nghiệp thương mại và dịch vụ:

  • Phương thức thanh toán: Phân định rõ giữa thanh toán bằng tiền mặt (áp dụng cho các giao dịch nhỏ, cự ly gần) và thanh toán không dùng tiền mặt. Phân tích chi tiết quy trình, chứng từ và rủi ro của các hình thức: Ủy nhiệm thu/chi, chuyển tiền (T/T, M/T), nhờ thu (nhờ thu phiếu trơn, nhờ thu kèm chứng từ) và thư tín dụng (L/C hủy ngang, L/C không thể hủy ngang, L/C không thể hủy ngang không thể truy đòi).
  • Kế toán thanh toán với người mua: Xác định nguyên tắc theo dõi chi tiết từng khách nợ, từng thời hạn thanh toán (ngắn hạn, dài hạn); kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 131; trình tự hạch toán doanh thu chưa thu tiền, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, chiết khấu thanh toán, thanh toán theo tiến độ hợp đồng xây dựng, hàng đổi hàng và xử lý xóa sổ nợ phải thu khó đòi.
  • Kế toán thanh toán với người bán: Xác định nguyên tắc hạch toán chi tiết từng chủ nợ; kết cấu Tài khoản 331; trình tự hạch toán mua vật tư, hàng hóa, tài sản cố định trong nước và nhập khẩu theo phương pháp kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ, nhận bàn giao khối lượng xây lắp, chiết khấu thanh toán được hưởng, hàng mua trả lại hoặc giảm giá, xử lý nợ không tìm ra chủ nợ.
  • Kế toán ngoại tệ: Quy tắc xác định tỷ giá giao dịch thực tế (mua/bán của ngân hàng thương mại tại thời điểm phát sinh), tỷ giá ghi sổ (thực tế đích danh, bình quân gia quyền di động), và trình tự hạch toán chênh lệch tỷ giá trong năm cũng như đánh giá lại số dư cuối năm qua Tài khoản 413.
  • Hình thức kế toán và chỉ tiêu phân tích: Mô tả sơ đồ luân chuyển chứng từ của 4 hình thức sổ (Nhật ký sổ cái, Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Kế toán máy) và đưa ra các công thức phân tích thanh khoản doanh nghiệp.
Nhóm chỉ tiêu Tên chỉ tiêu Công thức xác định
Khả năng thanh toán Hệ số thanh toán ngắn hạn ($H_{nh}$) $\frac{\text{Tài sản ngắn hạn}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$
Hệ số thanh toán nhanh ($H_{nhanh}$) $\frac{\text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Hàng tồn kho}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$
Hệ số thanh toán tức thời ($H_{tt}$) $\frac{\text{Tiền và các khoản tương đương tiền}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$
Hiệu chuyển đổi nợ Số vòng quay phải thu khách hàng $\frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Số dư bình quân các khoản phải thu}}$
Kỳ thu tiền bình quân $\frac{360}{\text{Số vòng quay phải thu khách hàng}}$

Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán thanh toán với người mua người bán tại Công ty TNHH Quản lý Tàu biển TTC

Chương 2 tập trung phân tích thực tế hoạt động và công tác hạch toán tại Công ty TNHH Quản lý Tàu biển TTC (thành lập ngày 10/04/2011 theo Giấy phép ĐKKD số 0201184244 do Sở Kế hoạch & Đầu tư TP. Hải Phòng cấp, vốn điều lệ 3.000.000.000 đồng, ngành nghề chính là vận tải hàng hóa ven biển, viễn dương và các dịch vụ đại lý tàu biển, khai thuê hải quan, lai dắt tàu biển).

STT Chỉ tiêu tài chính Năm 2014 (đồng) Năm 2015 (đồng)
1 Vốn kinh doanh bình quân 4.378.000.000 4.378.000.000
2 Tổng doanh thu 7.489.000.000 7.489.000.000
3 Tổng doanh thu thuần 7.489.000.000 7.489.000.000
4 Tổng giá vốn hàng bán 4.293.000.000 4.293.000.000
5 Tổng lợi nhuận gộp 3.196.000.000 3.196.000.000
6 Tổng lợi nhuận trước thuế 1.973.000.000 1.973.000.000
7 Thu nhập bình quân 1 lao động/tháng 8.688.000 9.000.000
  • Bộ máy quản lý và kế toán: Tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng (Giám đốc trực tiếp chỉ đạo Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Hành chính tổng hợp). Bộ máy kế toán áp dụng mô hình tập trung gọn nhẹ, đứng đầu là Kế toán trưởng kiêm Kế toán tổng hợp, bên dưới gồm: Kế toán thanh toán, Kế toán doanh thu - chi phí, Kế toán tiền lương và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ ghi sổ là VNĐ; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; hình thức kế toán áp dụng là Nhật ký chung.
  • Thực trạng kế toán thanh toán với người mua (Tài khoản 131):
    • Sử dụng hóa đơn GTGT, phiếu thu, giấy báo có, sổ Nhật ký chung, sổ chi tiết và sổ tổng hợp công nợ khách hàng.
    • Ví dụ điển hình: Ngày 09/12/2015, phát sinh cước vận chuyển sắt tàu Hải Bình 16 từ cảng Tiên Sa (Đà Nẵng) về cảng Hải An (Hải Phòng) cho Công ty CP Đại lý Vận tải biển Hoàng Long theo Hóa đơn GTGT số 0000120, tổng thanh toán 132.000.000 đồng (tiền cước 120.000.000 đồng, thuế GTGT 10% là 12.000.000 đồng). Định khoản: Nợ TK 131 / Có TK 511: 120.000.000 đồng, Có TK 3331: 12.000.000 đồng. Ngày 16/12/2015, khách hàng chuyển khoản thanh toán 60% giá trị hóa đơn (79.200.000 đồng, trên sổ ghi 79.000.000 đồng theo GBC 751), kế toán ghi Nợ TK 112 / Có TK 131.
    • Ngày 14/12/2015, ghi nhận cước vận chuyển gỗ tàu An Bình 18 từ Sài Gòn đi Phú Mỹ theo Hóa đơn GTGT số 0000125, Nợ TK 131 số tiền 77.668.000 đồng.
  • Thực trạng kế toán thanh toán với người bán (Tài khoản 331): Theo dõi chi tiết từng nhà cung cấp nhiên liệu, dịch vụ cảng biển, sửa chữa tàu; phản ánh quy trình nhận hóa đơn, lập phiếu chi/ủy nhiệm chi, ghi sổ chi tiết và đối chiếu công nợ định kỳ.

Chương 3: Một số kiến nghị hoàn thiện tổ chức kế toán thanh toán nhằm quản lý tốt công nợ tại Công ty TNHH Quản lý Tàu biển TTC

Trên cơ sở đánh giá thực trạng, tác giả chỉ ra các điểm tồn tại: Doanh nghiệp chưa trích lập dự phòng phải thu khó đòi; chưa có chính sách chiết khấu thanh toán linh hoạt để kích thích khách hàng thanh toán sớm; quy trình ghi chép kế toán vẫn còn mang tính thủ công, bán tự động. Tác giả đề xuất 3 nhóm kiến nghị cụ thể:

  1. Kiến nghị 1 - Trích lập dự phòng phải thu khó đòi: Hướng dẫn doanh nghiệp mở và theo dõi Tài khoản 1592 "Dự phòng phải thu khó đòi" (theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC). Định kỳ cuối năm tài chính, tiến hành phân loại tuổi nợ, đánh giá khả năng thu hồi của các khoản nợ quá hạn hoặc nợ của khách hàng mất khả năng thanh toán để lập dự phòng, ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp: Nợ TK 642 / Có TK 1592 (hoặc hoàn nhập Nợ TK 1592 / Có TK 642). Khi xử lý xóa sổ nợ khó đòi thực sự không thu được: Nợ TK 1592 (phần đã lập dự phòng), Nợ TK 642 (phần chênh lệch chưa lập), Có TK 131.
  2. Kiến nghị 2 - Hoàn thiện chính sách về chiết khấu thanh toán: Xây dựng quy chế tỷ lệ chiết khấu đối với khách hàng thanh toán trước hạn nhằm đẩy nhanh vòng quay vốn lưu động. Quy định rõ quy trình hạch toán chiết khấu thanh toán cho khách hàng hưởng (Nợ TK 635 / Có TK 131 hoặc Nợ TK 111, 112) và chiết khấu thanh toán doanh nghiệp được hưởng từ nhà cung cấp (Nợ TK 331 / Có TK 515).
  3. Kiến nghị 3 - Áp dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán: Đề xuất doanh nghiệp chuyển đổi từ việc lập sổ sách thủ công/Excel đơn thuần sang ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm tự động hóa quy trình nhập liệu, liên kết chứng từ với Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và kết xuất tức thời các báo cáo công nợ theo tuổi nợ.

Khóa luận đồng thời nêu rõ các điều kiện thực hiện giải pháp: Về phía Nhà nước cần hoàn thiện môi trường pháp lý kế toán và cơ chế thanh toán không dùng tiền mặt; về phía Doanh nghiệp cần bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ kế toán, trang bị cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin và thắt chặt quy chế quản lý tài chính nội bộ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã đạt được những kết quả cụ thể sau:

  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán công nợ phát sinh từ các hợp đồng dịch vụ vận tải biển thực tế tại Công ty TNHH Quản lý Tàu biển TTC (như vận chuyển sắt tàu Hải Bình 16, vận chuyển gỗ tàu An Bình 18).
  • Cung cấp số liệu tài chính có thật của doanh nghiệp trong 2 năm 2014 – 2015, minh họa rõ nét cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tập trung gồm 5 thành viên dưới sự điều hành của Kế toán trưởng kiêm Kế toán tổng hợp.
  • Đóng góp giải pháp kỹ thuật kế toán rõ ràng: Đưa ra sơ đồ hạch toán hoàn chỉnh cho việc trích lập dự phòng phải thu khó đòi (TK 1592) và xử lý chiết khấu thanh toán (TK 635, TK 515) phù hợp với khuôn khổ Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, giúp doanh nghiệp quản trị rủi ro tín dụng thương mại và bảo toàn vốn kinh doanh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề tài chỉ giới hạn khảo sát tại một đơn vị cụ thể là Công ty TNHH Quản lý Tàu biển TTC với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ trong phạm vi số liệu hai năm 2014 – 2015. Khóa luận chủ yếu tập trung vào phần hành kế toán tài chính theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, chưa đi sâu vào hệ thống kế toán quản trị công nợ chi tiết hay cập nhật các thay đổi theo các thông tư kế toán ban hành sau thời điểm 2015.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các doanh nghiệp vận tải biển và logistics quy mô lớn; nghiên cứu tích hợp hệ thống quản trị rủi ro tín dụng khách hàng quốc tế và chuyển đổi tổ chức kế toán theo các chế độ kế toán cập nhật (như Thông tư 133/2016/TT-BTC hoặc Thông tư 200/2014/TT-BTC).

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán công nợ, kế toán thanh toán.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt là các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực vận tải biển, dịch vụ đại lý hàng hải, có nhu cầu tham khảo quy trình hạch toán TK 131, TK 331 theo hình thức Nhật ký chung và thiết lập cơ chế trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Quản lý Tàu biển TTC áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và lựa chọn hình thức sổ kế toán Nhật ký chung.

2. Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty TTC trong hai năm 2014 – 2015 đạt mức bao nhiêu?
Theo bảng kết quả sản xuất kinh doanh trong khóa luận, năm 2014 và 2015 doanh nghiệp duy trì vốn kinh doanh bình quân 4.378.000.000 đồng, tổng doanh thu thuần 7.489.000.000 đồng, lợi nhuận gộp 3.196.000.000 đồng, lợi nhuận trước thuế đạt 1.973.000.000 đồng và thu nhập bình quân của người lao động tăng từ 8.688.000 đồng/tháng (năm 2014) lên 9.000.000 đồng/tháng (năm 2015).

3. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TTC được phân công như thế nào?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung, đứng đầu là Kế toán trưởng kiêm Kế toán tổng hợp, phụ trách trực tiếp 4 nhân sự phần hành: Kế toán thanh toán, Kế toán doanh thu - chi phí, Kế toán tiền lương và Thủ quỹ.

4. Khóa luận đã đề xuất những giải pháp chính nào để hoàn thiện tổ chức kế toán công nợ tại TTC?
Tác giả đề xuất 3 giải pháp trọng tâm: (1) Thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi qua TK 1592; (2) Hoàn thiện chính sách chiết khấu thanh toán qua TK 635 và TK 515 để thu hồi vốn nhanh; (3) Đầu tư phần mềm kế toán máy nhằm tự động hóa quy trình ghi sổ và theo dõi công nợ.

5. Nghiệp vụ thanh toán cước tàu Hải Bình 16 được ghi nhận với số liệu thực tế nào?
Nghiệp vụ phát sinh ngày 09/12/2015 cho Công ty CP Đại lý Vận tải biển Hoàng Long theo Hóa đơn GTGT số 0000120 với tổng giá trị thanh toán 132.000.000 đồng (doanh thu 120.000.000 đồng, thuế GTGT 12.000.000 đồng), sau đó khách hàng thanh toán đợt một 79.000.000 đồng qua ngân hàng theo Giấy báo Có ngày 16/12/2015.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Ngân đã hoàn thành tốt các mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán thanh toán và phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán công nợ với người mua, người bán tại Công ty TNHH Quản lý Tàu biển TTC. Dựa trên việc phân tích chứng từ và số liệu thực tế niên độ 2014 – 2015, tác giả đã chỉ ra các khoảng trống trong quản lý công nợ tại doanh nghiệp và đưa ra 3 nhóm kiến nghị hoàn thiện có tính ứng dụng thực tiễn cao. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho sinh viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán cũng như những người làm công tác quản lý tài chính doanh nghiệp vận tải.