CHƯƠNG 1: NHỮNG VAN DE CHUNG VỀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DUNG CHUNG TỪ TRONG THANH TOÁN QUOC TE 1. Những van đề chung về phương thức thanh toán tín dụng chứng từ trong thanh toán quốc te 1. Khái quát chung vé thanh toán quốc té TTOT đã ra doi từ lâu, nhưng nó mới chi phát triển manh mẽ vào cuối thê ky XX khi mà khôi lượng mua bán, dau tư quốc tê và chuyên tiên quốc tê ngày cảng gia tăng từ đó làm cho khối lượng các giao dịch thanh toán qua NH cũng tăng theo. Việc thanh toán qua NH làm gia tăng việc sử dung đồng tiền của các nước dé chỉ trả lấn nhau.
TTQT đã tré thành một bộ phận không thé thiêu trong hoạt động của nên. kinh tế của các quốc gia hiện nay. Định nghiia về TTQT được biết đến trên nhiều góc nhìn, nhiéu quan điểm khác nhau. Tuy nhiên, khi TTQT trở nên phổ biên và được quan tâm hơn ở Việt Nam, định nghie của nó được kê thừa và phát triển theo hai quan điểm: Thứ nhất, theo giáo trình TTQT Dinh Xuân Trình ném 1996, thanh toán quốc té là việc thanh toán các nghita vu tiền tệ phát sinh có liên quan tới các quan hệ kinh tế thương mại và các mỗi quan hé khác giữa các tô chức, các công ty và các chit thé khác nhan cũa các nước.
Thứ hai, giáo trình TTQT Tram Thị Xuân Hương (2006 ), thưnh toản quốc tế là qua trình thực hiện các khoản thu chi tiên tế quốc tế thông qua hệ thông ngân hàng trên thé giới nhằm phục vu cho các mỗi quan hệ trao đổi quốc tế phát sinh giữa các nước với nhanŠ Tử hai định nghiie trên đây, chúng ta có thé thay mét số đặc điểm của TTQT. Trước hệt, TTQT diễn ra trên phạm vi toàn cầu, phục vu các giao dich TM, dau tư, hop tác quốc tê thông qua mang lưới NH thê giới. TTQT khác với thanh toán trong nước là ở đây nó liên quan đên việc trao đổi tiền của quốc gia nay lây tiên của quốc gia khác. Vi vậy khi ký kết các hợp đông mua bán ngoại thương các bên phải thỏa thuận với nhau lây đông tiên của nước nào là tiền tệ tính toán và thanh toán trong hợp đồng, đông thời phải tinh toán thận trang dé lựa chon các biện pháp phòng chống rủi ro khi tỷ giá hồi đoái biên động, * Định hân Tinh (1996), “Giáo trinh thưmht toán quốc tế” N33 Lao đồng- MA hội,t.11 ` Trầm Thi Sain Hương C010), “Gido trồnh thanh toán quốc tế”, NAB Thông kà 6 Tiên tệ trong TTQT thường không phải là tiên mặt mà nó tôn tại đưới hình thức các phương tiện thanh toán nlnư thư chuyên tiên, điện chuyển tiên, hồi phiêu, ky phiêu và séc ghi bằng ngoại tệ Thanh toán giữa các nước đều được tiên hành thông qua NH và không dùng tiên mất, nêu có thi chỉ trong những trường hop riêng biệt.
Do vay TTQT về bản chât chính là các nghiệp vụ NH quốc tê. Chúng được hành thành và phát triển trên cơ sở các hợp đông ngoại thương và các trao đổi tiên tệ quốc tế. TTQT được thực hiện dựa trên nên tảng pháp luật và tập quán TMQT, đồng thời nó cũng bi chi phối bởi luật pháp của các quốc gia, bởi các chính sách kinh tế, chính sách ngoai thương và chính sách ngoại hôi của các quốc gia tham gia trong thanh toán. Khái quát chung về phương thitc thanh toáu tin dung chứng từ và thar tin dung trong phương thitc mày a, Khải quát về phương thức thanh todn tin dung chứng tir Với sự phét triển của nên kinh tê XNK giữa các nước, sư rủi ro trong van đề thanh toán đã thúc day sự hình thành và phát triển của nhiêu PTTT như nhờ thy, chuyển tiên TDCT.
Trong do, PTTT TDCT được sử dụng phổ biên nhất va đang được xem là PTTT an toàn nhất hiện tại bởi tính linh hoạt và bảo đấm an toàn cho các bên trong giao dịch TMQT. PTTT TDCT được định nghĩa là PTTT trong do một NH (NH phục vụ người mua) mở thư tin dung (thư tin dụng trong tiếng Anh là Letter Credit, viết tắt là L/C) sẽ phát hành một thư bảo lãnh, đưới đang một thư tin dung theo yêu cau của người mua, để cam két với người ban là sẽ trả tiên, hoặc chấp nhận trả tiên vào hồi phiêu cho người bán, nêu người này xuất trình được bộ chứng từ thanh toán phủ hợp với nhũng quy định nêu ra trong thư tín dụng, Trong thực tế, người ta có thé gọi thanh toán bằng L/C thay cho thanh toán TDCT bởi tâm quan trong của công cụ L/C trong phương thức b, Khải niệm và đặc điểm của thanh toán tin ding chứng tir TDCT được biết đền với nhiéu tên gợi khác nhau nlư. Letter of Credit (L/C), Credit, Documentary Credit,. Khái mêm TDCT hay thư tin dung cũng được thé hiện dưới nhiêu góc đô khác nhau.
Căn cứ Điều 2 Quy tắc và thực hành thông nhất về TDCT (viết tất là UCP 600) TDCT được hiểu “một sự théa thuận bắt lạ), cho dit được gọi tên hay mé ta thé nào, thé hiện một cam kết chắc chắn và không hiy' ngang của NH phát hành về việc thanh toán khi xuất trình phù hop.” Đây là định nghĩa khá toàn điện, phản ánh được tính không hủy ngang của thư tin dụng, sự cam kết của NH với thư tin dung do mình phát hành. Đôi với pháp luật quốc gia, trong pháp luật V iệt Nam theo quy định tại Điều 6 của Quyết định số 226/2002/QĐ-NHNN ngày 26 tháng 03 năm 2002 của Thống đóc NH nhà nước Việt Nam vệ việc ban hành quy chế hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dich vụ thanh toán thi: “Thư tin dung là một văn bẩn cam kết có điều liên được NH mở theo yêu cẩu của người sử dung dich vu thanh toản (người xin mỡ thư tin dựng) theo đó, NH thực hiện yêu cẩu của người sir dụng dich vụ thanh toán (người xin mỡ thư tin dung) dé - Trả tién hoặc ty quyên cho NH khác trả tién ngay theo lệnh của người thụ hướng khi nhân được bộ chứng từ xuất trình phù hợp với các điều liện cha thư tín dung: hoặc - Chấp nhận sẽ trả tiền hoặc ty quyển cho NH khác trả tiền theo lễnh của người thụ hướng vào một thời điểm nhất định trong tương lai khi nhận được bộ ching từ xuất trình phù hop với các điêu liện thanh toán của thự tin dung”. Theo quy đính trên, về phạm vi, thư tin dụng được ding để thanh toán giữa người mua và người bán cả trong quan hệ TM trong nước và nước ngoài Tuy nhiên, trong thực té ở Việt Nam, thư tin dụng chủ yêu được dùng trong các quan hệ TMOT ma hậu như không bao giờ được sử dung cho các quan hé TM nội địa Điều nay do nhiêu nguyên nhân Có thé là do tính đặc thù trong các quan hệ TM nội dia, các thương nhân còn có rat nhiêu công cụ thanh toán khác hiệu quả va phù hợp, dễ sử dung hơn Va điều quan trọng hơn có 1é và do chưa có sự nhận thức về vai trò của thư tin dụng cũng như chưa có thói quen sử đụng nó cho TM trong nước. Như vậy, với định nghĩa và các ý nêu trên, bản chat về TDCT được trình bay như sau* Thứ nhất, TDCT là sự thoa thuận giữa NH phát hành và bên yêu.
cầu mỡ thư tin đụng Trong môi quan hệ nay, mở thư tín dung là việc cung ứng dich vụ của NH, theo đó NH phát hành L/C trên cơ sở xem xét hợp đồng mua bán hàng hóa được ky giữa người yêu câu mở và người thụ hưởng Nguoi yêu cầu mở LIC sẽ phải ký quy 1 Đào Thị Huệ C013), “Điệp luật về than toán TDCT của NH TMG Vist Nam”, Luin vẫn thac si nit hoc, Trưởng Đạihọc Luật Hi Noite+ § khoản tiên mở L/C và trả phí dich vụ. Việc phát hành thư tín dung hay không là kết quả của sự thöa thuận giữa NH với người yêu cầu mở thư tin dụng thông qua việc NH thẩm định các điều kiên mỡ thư tin dụng Khi sử dung thư tin dụng như mét phương tiên thanh toán đông ngiĩa với việc người yêu cầu mở thư tin dung sử dụng một dịch vụ do NH cung cap. Đặc điểm nay thé hiện tinh trung gian tích cực của NH trong thực hiện cung ung dich vu. Thứ hai, TDCT là cam kết đơn phương của NH về việc trả tiền cho bên thu hưởng thư tin dung.
Thư tin dụng là cam kết đơn phương của NH về việc trả tiền cho người thụ hưởng thư tin dung. N ghia là trong quan hệ với người thụ hưởng NH sẽ là người trực tiếp trả tiên cho ho. Cam kết trả tiên của NH không liên quan dén méi quan hệ gữa NH và người yêu cầu mở thư tin dụng NH phát hành LIC tiên hành thanh toán cho người thu hưởng từ mét khoản tiền được bên mua lưu ký hay ký quỹ trước tại NH khi bên bán xuất trình day đủ các chúng từ hợp lệ. V ê nguyên tắc chính NH sẽ là người trực tiệp thanh toán tiền với bên bán sau đó sẽ yêu câu hoàn trả lai từ phía bên mua trên cơ sở số tiên ký quỹ của bên mua khi mỡ thư tin dung Như vay, ngay cả khi người yêu cau mỡ thư tín dung mat khả năng thanh toán.
thì nghĩa vụ thanh toán của NH van không chấm đứt. Điều nay đảm bảo về quyền và lợi ích của bên thu hưởng ¢, Phân loại tin dung chứng từ Thực tế cho thay có khá nhiêu loại thư tin dung được phát hành và sử dung trong TTQT.