LỜI MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài Đất nƣớc ta ngày càng phát triển và hội nhập hơn với thế giới. Đây là cơ hội nhƣng cũng là thách thức đối với các doanh nghiệp. Các doanh nghiệp sẽ có cơ hội hội nhập với nền kinh tế thế giới nhƣng những ảnh hƣởng mà nền kinh tế thị trƣờng tác động không nhỏ tới sự phát triển của các doanh nghiệp đó là sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trở lên khắc nghiệt hơn, các quy chế quản lý trở nên chặt chẽ hơn. Trong cơ chế thị trƣờng cạnh tranh khốc liệt nhƣ hiện nay, lợi nhuận luôn là mục tiêu mà các doanh nghiệp theo đuổi.Để đạt đƣợc mục tiêu đó đòi hỏi các nhà quản lý phải có những biện pháp thiết thực trong chiến lƣợc kinh doanh của mình.
Trong quá trình kinh doanh của mình, tùy vào loại hình kinh doanh mà doanh nghiệp có những khâu khác nhau. Tuy nhiên, bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng tồn tại hai quá trình là mua và bán. Khi phát sinh quan hệ mua và bán sẽ phát sinh những khoản phải thu khách hàng và phải trả nhà cung cấp. Khi bán hàng, doanh nghiệp phải chú trọng đến việc thu hồi nợ để đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình nhƣng đồng thời phải có những chính sách hợp lý để tạo mối quan hệ bạn hàng, đồng thời công ty phải thực hiện công tác thanh toán với nhà cung cấp để tạo môi trƣờng kinh doanh lành mạnh.
Trong quá trình tìm hiểu về công tác kế toán của công ty TNHH quản lý tàu biển TTC em nhận thấy kế toán thanh toán với ngƣời mua ngƣời bán đóng vai trò hết sức quan trọng và đƣợc ban lãnh đạo quan tâm nhiều.Do vậy em đã quyết định thực hiện đề tài “ Hoàn thiện tổ chức kế toán thanh toán với ngƣời mua ngƣời bán nhằm quản lý tốt công nợ tại công ty TNHH quản lý tàu biển TTC ” cho bài khóa luận tốt nghiệp. Mục đích nghiên cứu của đề tài Hệ thống hóa lí luận chung về kế toán thanh toán với ngƣời mua ngƣời bán trong doanh nghiệp. Mô tả và phân tích đƣợc thực trạng công tác kế toán thanh toán với ngƣời mua ngƣời bán nhằm quản lý tôt công nợ tại công ty TNHH quản lý tàu biển TTC. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán thanh toán với ngƣời mua ngƣời bán tại Công ty TNHH quản lý tàu biển TTC.
Sinh viên: Phạm Thị Ngân 1 Lớp: QTL901K Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng 3. Đối tƣợng và phạm vị nghiên cứu của đề tài Đối tƣợng nghiên cứu: Tổ chức thanh toán với ngƣời mua ngƣời bán tại Công ty TNHH quản lý tàu biển TTC. Phạm vi nghiên cứu : Tại Công ty TNHH quản lý tàu biển TTC. Phƣơng pháp nghiên cứu Các phƣơng pháp kế toán.
Phƣơng pháp thống kê và so sánh. Phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu. Kết cấu của khóa luận Kết cấu của khóa luận gồm 03 chƣơng: Chƣơng 1: Lý luận chung về kế toán thanh toán với ngƣời mua, ngƣời bán trong doanh nghiệp. Chƣơng 2: Thực trạng tổ chức kế toán thanh toán với ngƣời mua ngƣời bán tại Công ty TNHH quản lý tàu biển TTC.
Chƣơng 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán thanh toán với ngƣời mua, ngƣời bán nhằm quản lý tốt công nợ tại Công ty TNHH quản lý tàu biển TTC. Sinh viên: Phạm Thị Ngân 2 Lớp: QTL901K Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN THANH TOÁN VỚI NGƢỜI MUA, NGƢỜI BÁN TRONG DOANH NGHIỆP 1. Phƣơng thức thanh toán và hình thức thanh toán trong doanh nghiệp Phƣơng thức thanh toán là yếu tố rất quan trọng trong trong hoạt động thƣơng mại, thông thƣờng khi có giao dịch phát sinh thì hai bên đồng thời thống nhất phƣơng thức thanh toán áp dụng cho giao dịch đó. Các phƣơng thức thanh toán mà doanh nghiệp thƣờng sử dụng có thể chia thành thanh toán bằng tiền mặt và thanh toán không dùng tiền mặt.
Xu hƣớng của các doanh nghiệp là tiến tới thanh toán không dùng tiền mặt, hạn chế việc sử dụng tiền mặt trong lƣu thông nhƣ vậy sẽ an toàn, tiết kiệm chi phí và doanh nghiệp có thể quản lý việc thanh toán dễ dàng hơn. Phƣơng thức thanh toán bằng tiền mặt Phƣơng thức thanh toán bằng tiền mặt hiện nay không đƣợc các doanh nghiệp sử dụng nhiều. Thanh toán bằng tiền mặt chủ yếu áp dụng cho các giao dịch phát sinh số tiền nhỏ, nghiệp vụ đơn giản và khoảng cách địa lý giữa hai bên hẹp. Phƣơng thức thanh toán bằng tiền mặt có thể chia thành: Thanh toán bằng Việt Nam đồng.
Thanh toán bằng ngoại tệ. Thanh toán bằng hối phiếu ngân hàng. Thanh toán bằng vàng, bạc, kim khí quý, hoặc giấy tờ có giá trị nhƣ tiền. Phƣơng thức thanh toán không dùng tiền mặt Phƣơng thức thanh toán này đƣợc các doanh nghiệp sử dụng rộng rãi trong hoạt động kinh doanh thƣơng mại.
Các phƣơng thức thanh toán không dùng tiền mặt rất đa dạng tùy theo tính chất của hoạt động thanh toán mà các doanh nghiệp sẽ lựa chọn những phƣơng thức thanh toán phù hợp nhất. Có thể kể ra đây một số loại phƣơng thức thanh toán không dùng tiền mặt chủ yếu sau: 1. Phƣơng thức thanh toán bằng ủy nhiệm thu(chi) Phƣơng thức thanh toán bằng ủy nhiệm thu ( chi ) thƣờng đƣợc các doanh nghiệp sử dụng đối với các đối tƣợng có quan hệ mua bán với doanh nghiệp từ trƣớc và trong cùng một Quốc gia, đây là phƣơng thức thanh toán có thủ tục đơn giản và tiện lợi cho doanh nghiệp. Theo hình thức này thì chủ tài khoản ủy Sinh viên: Phạm Thị Ngân 3 Lớp: QTL901K Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng nhiệm cho ngân hàng thu ( chi ) hộ với một đối tƣợng nào đó do doanh nghiệp chỉ định có tài khoản ở cùng ngân hàng hoặc khác ngân hàng.
Chứng từ thanh toán xuất hiện trong phƣơng thức này gồm có: ủy nhiệm thu (chi), Giấy báo Có ( Nợ ). Phƣơng thức chuyển tiền Phƣơng thức chuyển tiền là phƣơng thức thanh toán trong đó ngƣời trả tiền yêu cầu ngân hàng của mình chuyển số tiền nhất định cho ngƣời hƣởng lợi ở một địa điểm nhất định bằng phƣơng tiện chuyển tiền do khách yêu cầu hoặc bằng điện (telegraphic – T/T ) hoặc bằng thƣ ( mail transiser – M/T ). Phƣơng thức này đơn giản dễ thực hiện nhƣng chỉ nên thực hiện với khách hàng quen biết vì có thể gặp rủi ro ngƣời bán không thu đƣợc tiền hàng trong trƣờng hợp thanh toán sau và không đảm bảo ngƣời mua sẽ nhận đƣợc hàng trong trƣờng hợp thanh toán trƣớc. Bộ chứng từ thanh toán trong phƣơng thức này gồm có: Hợp đồng thƣơng mại, Hóa đơn, Tờ khai hàng hóa nhập khẩu.
Phƣơng thức thanh toán nhờ thu Phƣơng thức nhờ thu là phƣơng thức mà ngƣời bán sau khi giao hàng thì kỳ phát hối phiếu đòi tiền ngƣời mua rồi đến ngân hàng nhờ thu hộ số tiền ghi trên hối phiếu đó. Phƣơng thức nhờ thu có hai loại: Phƣơng thức nhờ thu phiếu trọn: ngƣời ký phát hối phiếu ngờ ngân hàng thu hộ số tiền bán hàng ghi trên hối phiếu từ ngƣời mua mà không gửi kèm theo bất cứ chứng từ nào. Ngƣời bán sẽ gửi thẳng bộ chứng từ cho ngƣời mua cùng lúc với việc gửi hàng hóa. Phƣơng thức này chỉ áp dụng trong trƣờng hợp ngƣời bán và ngƣời mua tin cậy nhau dƣới dạng công ty mẹ và công ty con hoặc giữa các chi nhánh.
Do sự không đảm bảo quyền lợi cho ngƣời bán nên phƣơng thức này ít đƣợc sử dụng trong thanh toán quốc tế. Phƣơng thức thanh toán nhờ thu kèm chứng từ: ngƣời bán sau khi giao hàng, ký phát hối phiếu và gửi kèm bộ chứng từ gửi hàng để nhờ ngân hàng thu hộ tiền ngƣời mua. Với điều kiện là ngân hàng chỉ trao bộ chứng từ cho ngƣời mua sau khi ngƣời này trả tiền hoặc ký chấp nhận thanh toán. Phƣơng thức thanh toán này mặc dù đã khắc đƣợc nhƣợc điểm của nhờ thu phiếu trong khống chế đƣợc quyền định đoạt hàng hóa của ngƣời mua.
Sinh viên: Phạm Thị Ngân 4 Lớp: QTL901K Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Phƣơng thức thanh toán nhờ thu có nhƣợc điểm là không khống chế đƣợc việc ngƣời mua có trả tiền hay không. Ngƣời mua có thể trậm trễ hoặc không thanh toán bằng việc trì hoãn nhận chứng từ hoặc không nhận hàng nữa, thanh toán theo hình thức này thƣờng chậm chạp do ngân hàng chỉ đóng vai trò thu tiền hộ còn không có trách nhiệm đến việc trả tiền của ngƣời mua. Bộ chứng từ sử dụng trong phƣơng thức thanh toán nhờ thu: Hối phiếu, Hóa đơn, Vận đơn, Bảng kê bao bì chi tiết. Phƣơng thức tín dụng chứng từ Phƣơng thức tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận trong đó một ngân hàng mở thƣ tín dụng ( Letter of Credit – L/C ) theo yêu cầu của ngƣời mở thƣ tín dụng sẽ trả một số tiền nhất định cho ngƣời hƣởng lợi hoặc chấp nhận hối phiếu do ngƣời này ký phát trong phạm vi số tiền trong thƣ tín dụng khi ngƣời này xuất trình cho ngân hàng bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những quy định đề ra trong thƣ tín dụng.
Các loại thƣ tín dụng: Thƣ tín dụng có thể hủy ngang: là thƣ tín dụng mà ngân hàng và ngƣời mua có thể tự ý sửa đổi hoặc hủy bỏ bất cứ lúc nào mà không cần thông báo trƣớc cho ngƣời bán. Thƣ tín dụng không thể hủy ngang: là loại thƣ tín dụng mà ngân hàng khi đã mở thƣ tín dụng phải chịu trách nhiệm trả tiền cho ngƣời bán trong thời hạn hiệu lực của thƣ tín dụng, không đƣợc quyền sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ thƣ tín dụng đó nếu chƣa đƣợc sự đồng ý của các bên liên quan. Thƣ tín dụng không thể hủy ngang không thể truy đòi: là loại thƣ tín dụng không thể hủy bỏ mà sau khi ngƣời bán đã đƣợc ngân hàng trả tiền rồi nếu về sau có sự tranh chấp về chứng từ thanh toán thì ngƣời bán không thể truy hoàn lại số tiền đã nhận. Phƣơng thức thanh toán bằng thƣ tín dụng đƣợc sử dụng rất rộng rãi và ƣu việt hơn cả trong các phƣơng thức thanh toán thƣơng mại quốc tế do đảm bảo đƣợc quyền lợi cho cả hai bên bán và mua.
Trong phƣơng thức này ngân hàng không chỉ là trung gian thanh toán nhƣ các phƣơng thức khác nữa.