Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp vận tải biển phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt cùng các quy chế quản lý ngày càng chặt chẽ. Mục tiêu bao trùm của mọi doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận và duy trì sự an toàn tài chính. Để đạt được mục tiêu đó, công tác quản trị tài chính - kế toán đòi hỏi các biện pháp kiểm soát nguồn vốn chặt chẽ. Trong bất kỳ loại hình kinh doanh nào, hai quá trình mua và bán luôn diễn ra song hành, từ đó phát sinh các mối quan hệ công nợ: khoản phải thu khách hàng và khoản phải trả người bán.

Đối với hoạt động bán dịch vụ, doanh nghiệp cần chú trọng thu hồi công nợ kịp thời để bảo toàn vốn lưu động phục vụ kinh doanh, đồng thời phải duy trì các chính sách tín dụng thương mại hợp lý để giữ gìn mối quan hệ khách hàng. Song song với đó, doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán đúng hạn cho các nhà cung ứng nhằm xây dựng uy tín thương mại. Tại Công ty TNHH Quản lý tàu biển TTC, công tác kế toán thanh toán đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc luân chuyển dòng tiền và kiểm soát rủi ro tài chính. Từ bối cảnh thực tiễn đó, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu nhằm giải quyết các tồn tại trong quản lý công nợ tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể thông qua 03 nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về tổ chức kế toán thanh toán với người mua và người bán trong doanh nghiệp.
  2. Mô tả, phân tích thực trạng tổ chức kế toán thanh toán với người mua, người bán nhằm quản lý công nợ tại Công ty TNHH Quản lý tàu biển TTC.
  3. Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Quản lý tàu biển TTC.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức kế toán thanh toán với người mua và người bán tại Công ty TNHH Quản lý tàu biển TTC.
  • Phạm vi nghiên cứu về không gian: Khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Quản lý tàu biển TTC (Phòng 101 tòa nhà TTC, số 630 Lê Thánh Tông, phường Đông Hải 1, quận Hải An, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Số liệu kế toán và tài liệu hoạt động sản xuất kinh doanh các năm 2014 và 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài dựa trên các nguyên tắc kế toán tài chính doanh nghiệp, tập trung vào hai phần hành công nợ chính: kế toán các khoản phải thu khách hàng (Tài khoản 131) và kế toán các khoản phải trả người bán (Tài khoản 331). Văn bản pháp lý nền tảng được áp dụng là Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, kết hợp với các quy định về quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008, các quy định pháp luật về quản lý ngoại hối, Luật Doanh nghiệp và Luật Phá sản liên quan đến khả năng thanh toán nợ.

Cơ sở lý luận của khóa luận bao quát các nội dung trọng tâm:

  • Các phương thức thanh toán: Thanh toán bằng tiền mặt (tiền Việt Nam, ngoại tệ, hối phiếu ngân hàng, kim khí quý) và thanh toán không dùng tiền mặt (Ủy nhiệm thu, Ủy nhiệm chi, Chuyển tiền bằng thư M/T hoặc bằng điện T/T, Nhờ thu trơn và nhờ thu kèm chứng từ, Thư tín dụng chứng từ L/C gồm loại hủy ngang, không thể hủy ngang và không thể hủy ngang không thể truy đòi).
  • Nguyên tắc hạch toán và kết cấu tài khoản công nợ: Kế toán chi tiết từng đối tượng, từng lần thanh toán, phân loại nợ đúng hạn và nợ khó đòi; không được bù trừ giữa các đối tượng khác nhau khi lập Báo cáo tài chính; quy đổi ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế và tỷ giá ghi sổ (đích danh hoặc bình quân gia quyền di động), xử lý chênh lệch tỷ giá qua Tài khoản 413, Tài khoản 515 và Tài khoản 635.
  • Các hình thức sổ kế toán theo quy định: Nhật ký - Sổ cái, Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.
  • Hệ thống chỉ tiêu phân tích khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán ngắn hạn ($H_{nh}$), Hệ số thanh toán nhanh ($H_{nhanh}$), Hệ số thanh toán tức thời ($H_{tt}$), Số vòng quay khoản phải thu, Số ngày một chu kỳ nợ, Số vòng quay hàng tồn kho, Số ngày một vòng quay kho hàng, cùng các tỷ lệ phân tích báo cáo công nợ gồm hệ số nợ mất khả năng thanh toán ($H_1$), hệ số nợ quá hạn ($H_2$) và hệ số thu/trả nợ trong kỳ ($H_3$).

Phương pháp nghiên cứu được sử dụng bao gồm:

  • Các phương pháp kế toán nghiệp vụ: Phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và ghi kép, phương pháp tính giá, phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán.
  • Phương pháp thống kê và so sánh: Sử dụng số liệu kết quả hoạt động kinh doanh để so sánh, đối chiếu sự biến động của doanh thu, lợi nhuận, chi phí và thu nhập của người lao động giữa các kỳ kế toán.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp, đối chiếu số liệu từ hệ thống hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có, các sổ kế toán chi tiết, sổ nhật ký chung và sổ cái tại phòng kế toán công ty.

Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu là toàn bộ tài liệu kế toán, sổ sách nghiệp vụ, hóa đơn chứng từ và báo cáo tài chính nội bộ do Phòng Kế toán và Phòng Hành chính tổng hợp của Công ty TNHH Quản lý tàu biển TTC cung cấp trong hai năm tài chính 2014 và 2015.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp

Chương này trình bày hệ thống hóa các vấn đề lý luận về công tác thanh toán trong doanh nghiệp thương mại và dịch vụ:

  • Phương thức và hình thức thanh toán: Phân tích hai hình thức thanh toán bằng tiền mặt và thanh toán không dùng tiền mặt. Đối với thanh toán phi tiền mặt, tác giả nêu rõ quy trình và chứng từ áp dụng cho ủy nhiệm thu/chi, chuyển tiền, nhờ thu và tín dụng chứng từ (L/C). Tác giả chỉ rõ rủi ro của từng phương thức, chẳng hạn phương thức nhờ thu có nhược điểm không kiểm soát được việc người mua có chịu thanh toán hay không, trong khi L/C bảo vệ quyền lợi tốt nhất cho các bên nhưng đòi hỏi bộ chứng từ nghiêm ngặt.
  • Kế toán thanh toán với người mua: Trình bày nguyên tắc theo dõi chi tiết theo từng đối tượng, thời hạn nợ; kết cấu Tài khoản 131 "Phải thu của khách hàng". Quy trình hạch toán bao gồm doanh thu chưa thu tiền (TK 511, TK 3331), các khoản giảm trừ doanh thu như hàng bán bị trả lại (TK 5212), chiết khấu thương mại và giảm giá (TK 521), chiết khấu thanh toán cho khách hàng hưởng (TK 635), thanh toán bằng hàng đổi hàng (TK 152, 153, 156), xử lý xóa sổ nợ khó đòi vào quỹ dự phòng (TK 1592) hoặc chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), và kế toán hợp đồng xây dựng (TK 337).
  • Kế toán thanh toán với người bán: Làm rõ nguyên tắc theo dõi chi tiết Tài khoản 331 "Phải trả cho người bán", quy định xử lý hàng về chưa có hóa đơn (ghi theo giá tạm tính). Các nghiệp vụ hạch toán mua hàng hóa, vật tư, TSCĐ nội địa và nhập khẩu (kê khai thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế xuất nhập khẩu, thuế bảo vệ môi trường), chiết khấu thanh toán được hưởng (TK 515), nợ không tìm ra chủ nợ xử lý vào thu nhập khác (TK 711), thanh toán cho nhà thầu phụ (TK 632) và nghiệp vụ đại lý hưởng hoa hồng.
  • Kế toán nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ: Phân loại tỷ giá giao dịch thực tế và tỷ giá ghi sổ. Hướng dẫn hạch toán chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm tài chính và đánh giá lại số dư cuối kỳ thông qua Tài khoản 413 "Chênh lệch tỷ giá hối đoái", kết chuyển sang Tài khoản 515 (lãi) hoặc Tài khoản 635 (lỗ).
  • Đặc điểm 04 hình thức sổ kế toán (Nhật ký - Sổ cái, Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Kế toán máy) và hệ thống công thức phân tích các chỉ tiêu thanh khoản, vòng quay nợ phục vụ quản trị doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán thanh toán với người mua người bán tại Công ty TNHH Quản lý tàu biển TTC

Nội dung chương 2 đi sâu phân tích tình hình thực tế tại đơn vị khảo sát:

  • Khái quát về doanh nghiệp: Công ty TNHH Quản lý tàu biển TTC (tên giao dịch quốc tế: TTC SHIP MANAGEMENT COMPANY LIMITED) thành lập ngày 10/04/2011 theo Giấy phép ĐKKD số 0201184244 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng cấp. Trụ sở tại Phòng 101 tòa nhà TTC, số 630 Lê Thánh Tông, phường Đông Hải 1, quận Hải An, Hải Phòng; người đại diện pháp lý là ông Đỗ Ngọc Bình. Vốn điều lệ ban đầu là 3.000 triệu đồng do các thành viên sáng lập đóng góp. Ngành nghề kinh doanh chủ yếu là vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương, cùng các dịch vụ hỗ trợ hàng hải như đại lý tàu biển, đại lý vận tải đường biển, khai thuê hải quan, quản lý tàu biển và lai kéo tàu biển.
STT Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015
1 Vốn kinh doanh bình quân (triệu đồng) 4.378 —
2 Tổng doanh thu (triệu đồng) 7.489 —
3 Tổng doanh thu thuần (triệu đồng) 7.489 —
4 Tổng giá vốn hàng bán (triệu đồng) 4.293 —
5 Tổng lợi nhuận gộp (triệu đồng) 3.196 3.196
6 Tổng lợi nhuận trước thuế (triệu đồng) 1.973 —
7 Thu nhập bình quân 1 lao động/tháng (nghìn đồng) 8.688 9.000

Ghi chú: Lợi nhuận gộp năm 2014 đạt 3.457 triệu đồng (theo phân tích thuyết minh), năm 2015 tăng lên 3.196 triệu đồng; thu nhập bình quân người lao động tăng từ 8.730 nghìn đồng (2014) lên trên 9.000 nghìn đồng (2015).

  • Bộ máy quản lý và bộ máy kế toán: Cơ cấu quản lý gồm Giám đốc điều hành trực tiếp 03 bộ phận: Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán tài vụ và Phòng Hành chính tổng hợp. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung, gồm Kế toán trưởng kiêm Kế toán tổng hợp, Kế toán tiền lương, Kế toán thanh toán, Kế toán doanh thu - chi phí và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC; kỳ kế toán theo năm Dương lịch (01/01 đến 31/12); đồng tiền hạch toán là Đồng Việt Nam (VND); phương pháp trích khấu hao TSCĐ theo đường thẳng; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hình thức sổ kế toán áp dụng là Nhật ký chung.
  • Thực tế kế toán thanh toán với người mua (Tài khoản 131):
    • Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Giấy báo Có ngân hàng. Sổ kế toán sử dụng gồm Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết khách hàng (Mẫu số S17-DNN) và Sổ tổng hợp Tài khoản 131.
    • Nghiệp vụ điển hình ngày 09/12/2015: Hạch toán doanh thu cước vận chuyển sắt của tàu Hải Bình 16 (VOY 3) từ cảng Tiên Sa - Đà Nẵng đến cảng Hải An - Hải Phòng cho Công ty Cổ phần Đại lý Vận tải biển Hoàng Long theo Hóa đơn GTGT số 0000120 (Mẫu 01GTKT3/001, ký hiệu AA/14P). Khối lượng vận chuyển 10 tấn, đơn giá 12.000.000 đồng/tấn; doanh thu chưa thuế 120.000.000 đồng; thuế suất GTGT 10% tương ứng 12.000.000 đồng; tổng nợ phải thu là 132.000.000 đồng. Định khoản: Nợ TK 131 / Có TK 511: 120.000.000 đồng, Có TK 3331: 12.000.000 đồng.
    • Nghiệp vụ thanh toán ngày 16/12/2015: Khách hàng Hoàng Long thanh toán 60% giá trị hóa đơn số 0000120 qua ngân hàng theo Giấy báo Có số 751 với số tiền 79.200.000 đồng. Định khoản: Nợ TK 112 / Có TK 131: 79.200.000 đồng. Số dư nợ cuối tháng 12/2015 của khách hàng này được xác định là 82.800.000 đồng (số dư đầu kỳ là 30.000.000 đồng).
    • Nghiệp vụ ngày 14/12/2015: Cước vận chuyển gỗ tàu An Bình 18 từ cảng Sài Gòn (TP. Hồ Chí Minh) đến cảng Phú Mỹ (Bà Rịa - Vũng Tàu) theo Hóa đơn GTGT số 0000125 phát sinh nợ Tài khoản 131 số tiền 77.668.348 đồng.
  • Thực tế kế toán thanh toán với người bán (Tài khoản 331): Sử dụng chứng từ Hóa đơn GTGT, Giấy báo Nợ, Phiếu chi, Biên bản đối trừ công nợ để phản ánh các chi phí nhiên liệu, phụ tùng, sửa chữa tàu biển và phí dịch vụ cảng biển phát sinh trong kỳ vào Sổ chi tiết và Sổ tổng hợp Tài khoản 331.

Chương 3: Một số kiến nghị hoàn thiện tổ chức kế toán thanh toán nhằm quản lý tốt công nợ tại Công ty TNHH Quản lý tàu biển TTC

Tác giả đánh giá tổng thể công tác kế toán của công ty:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán tập trung, gọn nhẹ, phân công công việc cụ thể; áp dụng đúng chuẩn mực theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; việc lưu trữ và lập chứng từ luân chuyển theo hình thức Nhật ký chung rõ ràng, đối chiếu công nợ thường xuyên với khách hàng truyền thống.
  • Nhược điểm và hạn chế: Công ty chưa thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo định kỳ; chính sách tín dụng thương mại và chiết khấu thanh toán chưa được xây dựng linh hoạt; công tác kế toán vẫn thực hiện trên hệ thống bảng tính rời rạc, chưa áp dụng phần mềm kế toán chuyên ngành khiến việc tổng hợp dữ liệu và phân tích tuổi nợ mất nhiều thời gian.

Các giải pháp và kiến nghị hoàn thiện:

  • Kiến nghị 1: Thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi. Doanh nghiệp cần phân loại các khoản nợ quá hạn của khách hàng cước tàu biển vào cuối năm tài chính để trích lập dự phòng theo quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, sử dụng Tài khoản 1592 "Dự phòng phải thu khó đòi" và ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp (Nợ TK 642 / Có TK 1592).
  • Kiến nghị 2: Hoàn thiện chính sách chiết khấu thanh toán. Xây dựng quy chế chiết khấu thanh toán rõ ràng cho các đơn vị thuê tàu thanh toán trước thời hạn hợp đồng, nhằm đẩy nhanh tốc độ thu hồi công nợ và giảm thiểu ứ đọng vốn. Khi phát sinh, kế toán hạch toán khoản chiết khấu thanh toán vào chi phí tài chính (Nợ TK 635 / Có TK 131).
  • Kiến nghị 3: Áp dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán. Đề xuất công ty trang bị phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm tự động hóa quy trình nhập liệu từ hóa đơn sang sổ nhật ký chung, sổ cái và các sổ chi tiết Tài khoản 131, 331; đồng thời tự động lập các báo cáo phân tích công nợ theo độ tuổi nợ.
  • Điều kiện thực hiện: Kiến nghị cơ quan Nhà nước duy trì môi trường pháp lý ổn định và ban hành các hướng dẫn kế toán phù hợp với đặc thù vận tải biển; yêu cầu Ban Giám đốc công ty đầu tư kinh phí phần mềm và nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ kế toán.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả nghiên cứu:

  • Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý thuyết về tổ chức kế toán công nợ theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và các phương thức thanh toán thương mại trong doanh nghiệp.
  • Mô tả chính xác thực trạng công tác hạch toán các khoản thanh toán với người mua và người bán tại Công ty TNHH Quản lý tàu biển TTC thông qua hệ thống chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT số 0000120, Hóa đơn số 0000125, Giấy báo Có 751) và quy trình luân chuyển số liệu vào Sổ chi tiết TK 131, Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái.
  • Cung cấp số liệu cụ thể về tình hình tài chính của doanh nghiệp: Doanh thu thuần đạt 7.489 triệu đồng; lợi nhuận gộp đạt 3.196 triệu đồng; thu nhập bình quân của người lao động tăng từ 8.688 nghìn đồng/tháng (năm 2014) lên mức 9.000 nghìn đồng/tháng (năm 2015).

Về giải pháp và đóng góp do tác giả tự nêu:

  • Khóa luận chỉ rõ các khiếm khuyết trong quản lý nợ tại công ty, từ đó đề xuất 03 giải pháp mang tính khả thi: Trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi trên Tài khoản 1592, hoàn thiện chính sách chiết khấu thanh toán trên Tài khoản 635, và tin học hóa toàn diện quy trình kế toán bằng phần mềm.
  • Đóng góp của đề tài thể hiện ở việc gắn kết lý luận kế toán công nợ với thực tiễn đặc thù của ngành dịch vụ vận tải biển (kinh doanh cước tàu biển nội địa Hải Bình 16, An Bình 18), đưa ra các kiến nghị cải tiến gắn liền với điều kiện thực thi cụ thể về mặt tài chính và nhân sự của doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu được công bố trong văn bản:

  • Dữ liệu khảo sát thực tế bị giới hạn trong phạm vi một doanh nghiệp cụ thể là Công ty TNHH Quản lý tàu biển TTC tại Hải Phòng, với số liệu tập trung vào giai đoạn tài chính 2014 - 2015.
  • Nghiên cứu tập trung hạch toán theo Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC (chưa cập nhật theo các thông tư mới hơn áp dụng sau thời điểm 2016).
  • Các ví dụ chứng từ thực tế chủ yếu phản ánh nghiệp vụ vận tải cước đường biển nội địa bằng đồng Việt Nam, chưa đi sâu vào số liệu thực tế của các hợp đồng thuê tàu quốc tế có phát sinh thanh toán ngoại tệ phức tạp hay các công cụ tài chính phái sinh bảo hiểm rủi ro tỷ giá.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở từ đề tài bao gồm việc mở rộng nghiên cứu công tác kế toán công nợ tại các doanh nghiệp vận tải biển quốc tế có quy mô lớn áp dụng hệ thống chuẩn mực kế toán doanh nghiệp đầy đủ; nghiên cứu xây dựng mô hình quản trị rủi ro tín dụng khách hàng và quản lý tuổi nợ chi tiết dựa trên nền tảng cơ sở dữ liệu số hóa chuyên ngành hàng hải.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp mẫu hình nghiên cứu thực tế hoàn chỉnh về một phần hành kế toán cụ thể (kế toán thanh toán công nợ), từ việc xây dựng cơ sở lý luận đến phân tích chứng từ và số liệu thực tế tại doanh nghiệp.
  • Cán bộ kế toán và nhà quản lý tại các doanh nghiệp vận tải, logistics, đại lý hàng hải: Tài liệu cung cấp góc nhìn thực tiễn về quy trình tổ chức chứng từ cước vận tải biển, phương thức ghi chép sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung, cũng như cơ sở hạch toán trích lập dự phòng nợ khó đòi và chiết khấu thương mại để kiểm soát dòng tiền.
  • Các phần nội dung đáng tham khảo nhất:
    • Mục 1.4 và 1.5 Chương 1: Hệ thống sơ đồ hạch toán ngoại tệ, xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái và các công thức phân tích khả năng thanh toán.
    • Mục 2.3 Chương 2: Mẫu biểu sổ sách thực tế (Mẫu số S17-DNN: Sổ chi tiết phải thu khách hàng TK 131) gắn liền với nghiệp vụ cung cấp dịch vụ vận tải biển.
    • Mục 3.2 Chương 3: Trình tự định khoản và sơ đồ hạch toán dự phòng phải thu khó đòi (TK 1592) và chiết khấu thanh toán (TK 635).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Quản lý tàu biển TTC áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế toán được công ty lựa chọn áp dụng trong công tác hạch toán là hình thức Nhật ký chung, với niên độ kế toán theo năm Dương lịch từ ngày 01/01 đến ngày 31/12.

2. Nghiệp vụ vận chuyển sắt ngày 09/12/2015 cho khách hàng Hoàng Long được hạch toán như thế nào?

Theo Hóa đơn GTGT số 0000120 ngày 09/12/2015, Công ty TTC vận chuyển 10 tấn sắt trên tàu Hải Bình 16 (chuyến VOY 3) từ cảng Tiên Sa - Đà Nẵng đến cảng Hải An - Hải Phòng cho Công ty Cổ phần Đại lý Vận tải biển Hoàng Long với đơn giá 12.000.000 đồng/tấn. Kế toán định khoản:

  • Nợ TK 131 (Hoàng Long): 132.000.000 đồng.
  • Có TK 511: 120.000.000 đồng.
  • Có TK 3331: 12.000.000 đồng. Ngày 16/12/2015, khi khách hàng thanh toán 60% qua ngân hàng theo Giấy báo Có số 751, kế toán ghi: Nợ TK 112 / Có TK 131: 79.200.000 đồng.

3. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Quản lý tàu biển TTC được tổ chức theo mô hình nào?

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, đặt dưới sự quản lý trực tiếp của Kế toán trưởng kiêm Kế toán tổng hợp. Các nhân sự chuyên trách gồm: Kế toán tiền lương, Kế toán thanh toán, Kế toán doanh thu - chi phí và Thủ quỹ. Toàn bộ công tác xử lý chứng từ, vào sổ kế toán và lập báo cáo tài chính đều được thực hiện tại phòng kế toán.

4. Tác giả đề xuất những giải pháp hoàn thiện nào cho công tác kế toán thanh toán tại công ty?

Tác giả đề xuất 03 kiến nghị trọng tâm trong Chương 3:

  1. Thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi định kỳ cuối năm tài chính vào Tài khoản 1592 nhằm kiểm soát rủi ro mất vốn.
  2. Hoàn thiện chính sách chiết khấu thanh toán, hạch toán vào Tài khoản 635 để khuyến khích bạn hàng thanh toán tiền cước sớm.
  3. Ứng dụng phần mềm kế toán chuyên ngành thay thế cho việc ghi chép thủ công trên bảng tính Excel nhằm tự động hóa luân chuyển chứng từ và quản lý tuổi nợ.

5. Khóa luận hướng dẫn hạch toán trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo tài khoản nào?

Theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC được trình bày trong khóa luận, khi trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi vào cuối kỳ kế toán năm, kế toán ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp thông qua bút toán: Nợ TK 642 / Có TK 1592 (Dự phòng phải thu khó đòi). Khi xử lý xóa sổ khoản nợ khó đòi thực sự không thu hồi được, kế toán ghi: Nợ TK 1592 (số đã lập dự phòng), Nợ TK 642 (số chưa lập dự phòng) / Có TK 131.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Ngân đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán thanh toán với người mua và người bán theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng công tác hạch toán công nợ tại Công ty TNHH Quản lý tàu biển TTC trong giai đoạn 2014 - 2015. Thông qua các nghiệp vụ kinh tế thực tế phát sinh trong kinh doanh vận tải cước tàu biển, công trình đã làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ, ghi chép sổ chi tiết và sổ cái theo hình thức Nhật ký chung tại đơn vị. Trên cơ sở nhận diện các điểm hạn chế về dự phòng nợ xấu, chính sách tín dụng và công cụ ghi chép, tác giả đã đề xuất các giải pháp hoàn thiện thiết thực nhằm tăng cường hiệu quả quản trị công nợ và bảo toàn vốn lưu động cho doanh nghiệp.