Chương 1: Lý luận chung về kế toán thanh toán trong các doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán thanh toán nhằm quản lý tốt công nợ tại Công ty TNHH đầu tư thương mại Phúc Lai Chương 3: Một số kiến nghị hoàn thiện tổ chức kế toán thanh toán nhằm quản lý tốt công nợ tại công ty TNHH đầu tư thương mại Phúc Lai Sinh viên: Chu Thị Hằng – QT1505K Page 3 Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng đại học Dân Lập Hải Phòng CHƢƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN THANH TOÁN VỚI NGƢỜI MUA, NGƢỜI BÁN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 1.Phƣơng thức thanh toán và hình thức thanh toán Thanh toán: là sự chuyển giao tài sản của một bên (ngƣời hoặc công ty, tổ chức) cho bên kia, thƣờng đƣợc sử dụng khi trao đổi sản phẩm hoặc dịch vụ trong một giao dịch có ràng buộc pháp lý. Phƣơng thức thanh toán là cách thức nhận trả tiền hàng trong giao dịch mua bán giữa các cá nhân, các đơn vị, các doanh nghiệp với nhau, hai bên đồng thời thống nhất phƣơng thức thanh toán áp dụng cho giao dịch đó. Có hai nhóm phƣơng thức thanh toán cơ bản là: thanh toán bằng tiền mặt và thanh toán không băng tiền mặt. *Phương thức thanh toán bằng tiền mặt: Là bên mua xuất tiền mặt ra khỏi quỹ để thanh toán trực tiếp cho bán khi nhận đƣợc vật tƣ hàng hóa, chủ yếu áp dụng cho những giao dịch phát sinh với số tiền nhỏ, nghiệp vụ đơn giản và khoảng cách đại lý giữa hai bên hẹp.
*Phương thức thanh toán không bằng tiền mặt: Phƣơng thức này ngày càng đƣợc sử dụng rộng rãi vì tính thuận tiện, tiết kiệm thời gian, chi phí cũng nhƣ giảm đáng kể lƣợng tiền trong lƣu thông.Phƣơng thức thanh toán không bằng tiền mặt bao gồm phƣơng thức thanh toán bằng ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, phƣơng thức thanh toán nhờ thu phiếu trơn, phƣơng thức thanh toán nhờ thu kèm chứng từ, phƣơng thức tín dụng chứng từ… Phƣơng thức thanh toán ủy nhiệm thƣờng đƣợc các doanh nghiệp sử dụng đối với các đối tƣợng đã có quan hệ buôn bán với doanh nghiệp từ trƣớc và trong cùng một quốc gia. Đây là một phƣơng thức có lợi cho doanh nghiệp bởi thủ tục đơn giản. Phƣơng thức nhờ thu phiếu trơn là phƣơng thức thanh toán mà trong đó ngƣời bán ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền của ngƣời mua trên cơ sở hối phiếu do mình lập ra còn chứng từ gửi hàng thì gửi thẳng cho ngƣời mua không thông qua ngân hàng. Sinh viên: Chu Thị Hằng – QT1505K Page 4 Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng đại học Dân Lập Hải Phòng Phƣơng thức thanh toán nhờ thu kèm chứng từ là phƣơng thức trong đó ngƣời bán ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở ngƣời mua không có những căn cứ vào hối phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ gửi hàng kèm theo với điều kiện là ngƣời mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền hối phiếu thì ngân hàng mới trao bộ chứng từ gửi hàng cho ngƣời mua để nhận hàng.
Phƣơng thức tín dụng chứng từ là sự thỏa thuận trong đó một ngân hàng mở thƣ tín dụng theo yêu cầu của ngƣời mở thƣ tín dụng cam kết hay cho phép ngân hàng khác chi trả hoặc chấp nhận hối phiếu cho một ngƣời trong phạm vi số tiền của thƣ tín dụng khi ngƣời này xuất trình cho ngân hàng bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những quy định đề ra trong thƣ tín dụng.Nội dung kế toán thanh toán với ngƣời mua 1.Nguyên tắc kế toán thanh toán với ngƣời mua - Phải thu khách hàng là khoản thu tiền mà khách hàng đã mua nợ doanh nghiệp do đã đƣợc cung cấp sản xuất, hàng hóa, dịch vụ nhƣng chƣa thanh toán tiền. Đây là khoản nợ phải thu chiếm tỷ trọng lớn nhất phát sinh thƣờng xuyên và cũng gặp nhiều rủi ro nhất trong các khoản nợ phải thu phát sinh tại doanh nghiệp. - Kế toán các khoản phải thu khách hàng theo dõi chi tiết theo từng khách hàng, theo từng nội dung phải thu phát sinh để đáp ứng nhu cầu thông tin về đối tƣợng phải thu, nội dung phải thu, tình hình thanh toán và khả năng thu hồi nợ.Chứng từ, tài khoản và sổ sách sử dụng trong kế toán thanh toán với ngƣời mua a,Chứng từ sử dụng Khách hàng của doanh nghiệp có thể là một tổ chức, một cơ quan, công ty xí nghiệp, hay hộ gia đình… Trong quá trình bán hàng và thanh toán công ty sử dụng các chứng từ sau: - Hợp đồng bán hàng - Hóa đơn bán hàng (hóa đơn GTGT) - Phiếu xuất kho - Phiếu thu - Giấy báo có Sinh viên: Chu Thị Hằng – QT1505K Page 5 Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng đại học Dân Lập Hải Phòng b, Tài khoản và sổ sách sử dụng *Tài khoản sử dụng:Tài khoản 131: Phải thu khách hàng để hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với khách hàng. Kết cấu tài khoản 131: Bên Nợ: - Số tiền phải thu của khách hàng về sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tƣ, TSCĐ đã giao, dịch vụ đã cung cấp và đƣợc xác định là đã bán trong kỳ; - Số tiền thừa trả lại cho khách hàng.
Bên Có: - Số tiền khách hàng đã trả nợ; - Số tiền đã nhận ứng trƣớc, trả trƣớc của khách hàng; - Khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng sau khi đã giao hàng và khách hàng có khiếu nại; - Doanh thu của số hàng đã bán bị ngƣời mua trả lại (Có thuế GTGT hoặc không có thuế GTGT); - Số tiền chiết khấu thanh toán và chiết khấu thƣơng mại cho ngƣời mua. Số dƣ bên Nợ: Số tiền còn phải thu của khách hàng. Tài khoản này có thể có số dƣ bên Có. Số dƣ bên Có phản ánh số tiền nhận trƣớc, hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đối tƣợng cụ thể.
Khi lập Bảng Cân đối kế toán, phải lấy số dƣ chi tiết theo từng đối tƣợng phải thu của tài khoản này để ghi cả hai chỉ tiêu bên “Tài sản” và bên “Nguồn vốn”. * Sổ sách sử dụng: - Sổ chi tiết phải thu khách hàng - Sổ tổng hợp phải thu khách hàng - Sổ cái tài khoản 131 Sinh viên: Chu Thị Hằng – QT1505K Page 6 Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng đại học Dân Lập Hải Phòng 1.Kế toán các nghiệp vụ thanh toán với ngƣời mua NV1: Doanh thu của khối lƣợng sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tƣ xuất bán, dịch vụ đã cung cấp đƣợc xác định là tiêu thụ. Kế toán ghi số tiền phải thu của khách hàng nhƣng chƣa thu: - Đối với hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tƣ thuộc đối tƣợng chịu thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bán chƣa có thuế GTGT, ghi: Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (Tổng giá thanh toán) Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Chƣa thuế) Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311). - Đối với hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tƣ không thuộc đối tƣợng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tƣợng chịu thuế GTGT tính theo phƣơng pháp trực tiếp, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo tổng giá thanh toán, ghi: Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Đã gồm cả thuế) NV2: Trƣờng hợp hàng bán bị khách hàng trả lại: - Đối với hàng hoá thuộc đối tƣợng chịu thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phƣơng pháp khấu trừ, ghi: Nợ TK 531 - Hàng bán bị trả lại (Giá bán chƣa có thuế GTGT) Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (Số thuế GTGT của hàng bị trả lại) Có TK 131 - Phải thu của khách hàng Có TK 111, 112,.
- Đối với hàng hoá không thuộc đối tƣợng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tƣợng chịu thuế GTGT tính theo phƣơng pháp trực tiếp, doanh thu hàng bán bị trả lại, ghi: Nợ TK 531 - Hàng bán bị trả lại Có TK 131 - Phải thu của khách hàng. Sinh viên: Chu Thị Hằng – QT1505K Page 7 Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng đại học Dân Lập Hải Phòng NV 3: Căn cứ chứng từ xác nhận số tiền đƣợc giảm giá của lƣợng hàng đã bán cho khách hàng không phù hợp với quy cách, chất lƣợng hàng hoá ghi trong hợp đồng, nếu khách hàng chƣa thanh toán số tiền mua hàng, kế toán ghi giảm trừ số tiền phải thu của khách hàng về số tiền giảm giá hàng bán: - Đối với hàng hoá thuộc đối tƣợng chịu thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phƣơng pháp khấu trừ, ghi: Nợ TK 532 - Giảm giá hàng bán (Giá chƣa có thuế GTGT) Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (Thuế GTGT của hàng giảm giá) Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (Tổng số tiền giảm giá). - Đối với hàng hoá không thuộc đối tƣợng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tƣợng chịu thuế GTGT tính theo phƣơng pháp trực tiếp: Nợ TK 532 - Giảm giá hàng bán Có TK 131 - Phải thu của khách hàng. NV 4: Nhận đƣợc tiền do khách hàng trả (Kể cả tiền lãi của số nợ - nếu có) liên quan đến sản phẩm, hàng hoá, BĐS đầu tƣ đã bán, dịch vụ đã cung cấp, ghi: Nợ các TK 111, 112,.
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Phần tiền lãi). NV 5: Số chiết khấu thanh toán phải trả cho ngƣời mua do ngƣời mua thanh toán tiền mua hàng trƣớc thời hạn quy định, trừ vào khoản nợ phải thu của khách hàng, ghi: Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Số tiền chiết khấu thanh toán) Có TK 131 - Phải thu của khách hàng. Có TK 111 - Tiền mặt Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng NV 6: Số chiết khấu thƣơng mại phải trả cho ngƣời mua trừ vào khoản nợ phải thu của khách hàng, ghi: Nợ TK 521 - Chiết khấu thƣơng mại Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) Có TK 131 - Phải thu của khách hàng. Sinh viên: Chu Thị Hằng – QT1505K Page 8 Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng đại học Dân Lập Hải Phòng NV 7: Nhận tiền ứng trƣớc, trả trƣớc của khách hàng theo hợp đồng bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ, ghi: Nợ các TK 111, 112,.
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.