Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện tổ chức kế toán thanh toán nhằm quản lý tốt công nợ tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Phúc Lai" được thực hiện bởi sinh viên Chu Thị Hằng (lớp QT1505K, chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng) dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Đức Kiên vào năm 2014.
Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động mua bán và trao đổi hàng hóa diễn ra liên tục, tạo nên các mối quan hệ thanh toán phức tạp giữa doanh nghiệp với khách hàng, nhà cung cấp, cơ quan nhà nước và nội bộ đơn vị. Hoạt động thanh toán gắn liền với cả hai khâu mua hàng và tiêu thụ sản phẩm, tác động trực tiếp đến việc quản lý ngân quỹ, quay vòng vốn và hiệu quả hoạt động tài chính. Trong bối cảnh kinh tế nhiều biến động, giá cả biến động và tiêu thụ hàng hóa gặp nhiều sức ép, việc quản lý và thu hồi công nợ đóng vai trò quyết định đối với khả năng duy trì dòng vốn phục vụ sản xuất kinh doanh.
Đối với Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Phúc Lai – doanh nghiệp hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực thương mại văn phòng phẩm – các nghiệp vụ phát sinh phần lớn liên quan đến nợ phải thu của người mua và nợ phải trả cho người bán. Do đặc thù mặt hàng văn phòng phẩm có giá trị đơn chiếc nhỏ, danh mục hàng hóa đa dạng, đối tượng khách hàng rộng và tần suất giao dịch dày đặc, việc tổ chức công tác kế toán thanh toán chặt chẽ là điều kiện tiên quyết để kiểm soát công nợ, hạn chế ứ đọng vốn và nâng cao năng lực tài chính.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng hạch toán thanh toán và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán, nâng cao hiệu quả quản trị công nợ tại doanh nghiệp. Đề tài xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Nghiên cứu những lý luận chung về kế toán thanh toán với người mua, người bán trong các doanh nghiệp thương mại.
- Mô tả và phân tích thực trạng tổ chức kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Phúc Lai.
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán thanh toán và tăng cường quản lý công nợ tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thanh toán với người mua (tài khoản 131) và người bán (tài khoản 331) tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Phúc Lai.
- Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Phúc Lai (Địa chỉ: Số 79, lô 27, đường Lê Hồng Phong, phường Đông Khê, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích tình hình tài chính tổng quát giai đoạn 2011 – 2013 và số liệu hạch toán kế toán thanh toán chi tiết tập trung trong tháng 06 năm 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và chế độ kế toán áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính. Các nội dung lý thuyết trọng tâm bao gồm:
- Khái niệm và phương thức thanh toán: Phân loại thanh toán bằng tiền mặt (áp dụng cho giao dịch giá trị nhỏ, cự ly gần) và thanh toán không bằng tiền mặt (ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, nhờ thu phiếu trơn, nhờ thu kèm chứng từ, tín dụng chứng từ L/C).
- Kế toán thanh toán với người mua: Nguyên tắc hạch toán chi tiết theo từng đối tượng nợ, theo dõi thời hạn thu hồi nợ; sử dụng Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng); các tài khoản liên quan như TK 511 (Doanh thu), TK 3331 (Thuế GTGT phải nộp), TK 531 (Hàng bán bị trả lại), TK 532 (Giảm giá hàng bán), TK 521 (Chiết khấu thương mại), TK 635 (Chi phí tài chính cho chiết khấu thanh toán), TK 139 (Dự phòng phải thu khó đòi) và TK 004 (Nợ khó đòi đã xử lý).
- Kế toán thanh toán với người bán: Nguyên tắc ghi nhận theo từng nhà cung cấp, xử lý hàng về chưa có hóa đơn theo giá tạm tính; sử dụng Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán); các tài khoản đối ứng như TK 152, TK 153, TK 156, TK 133, TK 211, TK 241, TK 515 (Doanh thu tài chính từ chiết khấu thanh toán được hưởng), TK 711 (Thu nhập khác khi xóa nợ không tìm ra chủ nợ).
- Kế toán nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ: Quy định sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế, tỷ giá ghi sổ nợ, tỷ giá xuất quỹ và việc đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ theo tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố.
- Hệ thống các hình thức kế toán: Khung lý luận về 5 hình thức sổ kế toán: Nhật ký chứng từ, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chung và Kế toán trên máy vi tính.
- Chỉ tiêu phân tích khả năng thanh toán: Sử dụng hệ thống 3 chỉ số tài chính căn bản:
| Chỉ tiêu phân tích |
Công thức xác định |
Ý nghĩa kinh tế |
| Hệ số thanh toán tổng quát ($H_1$) |
$\frac{\text{Tổng tài sản}}{\text{Nợ phải trả}}$ |
Đo lường mức độ đảm bảo của tổng tài sản đối với toàn bộ nghĩa vụ nợ; $H_1 \ge 1$ phản ánh khả năng tự chủ trả nợ. |
| Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn ($H_2$) |
$\frac{\text{Tài sản ngắn hạn}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$ |
Thể hiện mức độ đảm bảo của tài sản lưu động đối với các khoản nợ đến hạn trong chu kỳ kinh doanh. |
| Hệ số thanh toán nhanh ($H_3$) |
$\frac{\text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Hàng tồn kho}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$ |
Đo lường khả năng thanh toán ngay lập tức các khoản nợ ngắn hạn bằng các tài sản có tính thanh khoản cao. |
Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành kế toán và phân tích kinh tế:
- Phương pháp chứng từ kế toán: Thu thập, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ gốc như Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Có, Giấy báo Nợ, Bảng kê bán hàng.
- Phương pháp tài khoản và ghi kép: Phản ánh các nghiệp vụ công nợ phát sinh theo quan hệ đối ứng tài khoản kế toán.
- Phương pháp tổng hợp cân đối kế toán: Sử dụng Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết công nợ, Bảng tổng hợp công nợ và Bảng cân đối phát sinh để tổng hợp số liệu.
- Phương pháp thống kê so sánh: So sánh các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận và các hệ số thanh toán qua các năm 2011, 2012, 2013 để đánh giá xu hướng tài chính.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Khảo sát hệ thống văn bản pháp quy, chế độ kế toán hiện hành và các tài liệu kế toán nội bộ của doanh nghiệp.
Nguồn dữ liệu
Dữ liệu nghiên cứu được trích xuất từ hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán thực tế và Báo cáo tài chính của Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Phúc Lai giai đoạn 2011 – 2013 và tháng 06/2014.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về kế toán thanh toán với người mua, người bán trong các doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các quy định về kế toán thanh toán công nợ:
- Trình bày bản chất kinh tế của các phương thức thanh toán bằng tiền mặt và phi tiền mặt (ủy nhiệm chi, séc chuyển khoản, L/C, nhờ thu).
- Phân tích nguyên tắc ghi chép, kết cấu tài khoản, sơ đồ luân chuyển chứng từ và trình tự định khoản các nghiệp vụ mua bán hàng hóa trả chậm, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thanh toán hàng đổi hàng và xử lý nợ khó đòi đối với cả hai phía người mua (TK 131) và người bán (TK 331).
- Trình bày nguyên tắc quy đổi và hạch toán chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh trong các quan hệ thanh toán quốc tế và nội địa bằng ngoại tệ.
- Mô tả đặc trưng quy trình ghi sổ của 5 hình thức tổ chức kế toán (Nhật ký chứng từ, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chung và Kế toán máy).
- Thiết lập hệ thống công thức tính toán và tiêu chuẩn đánh giá đối với các chỉ tiêu khả năng thanh toán tổng quát, thanh toán hiện hành và thanh toán nhanh.
Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Phúc Lai
1. Tổng quan về doanh nghiệp
Tiền thân của công ty là Doanh nghiệp tư nhân Phúc Lai, thành lập năm 2002 tại Số 16 Đà Nẵng, quận Ngô Quyền, Hải Phòng, hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thiết bị văn phòng phẩm. Nhằm mở rộng quy mô và khắc phục hạn chế về huy động vốn của loại hình tư nhân, ngày 01/01/2014, doanh nghiệp chính thức chuyển đổi mô hình thành Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Phúc Lai, chuyển trụ sở về Số 79, lô 27, đường Lê Hồng Phong, phường Đông Khê, quận Ngô Quyền, Hải Phòng.
Bộ máy quản trị của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến – chức năng: Giám đốc điều hành chung, Phó Giám đốc phụ trách nhân sự và hỗ trợ quản lý; bên dưới gồm 3 bộ phận trực thuộc: Bộ phận Bán hàng, Bộ phận Kế toán và Bộ phận Vận chuyển.
Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 nhân sự:
- Kế toán trưởng: Phụ trách chung, tổng hợp số liệu và lập Báo cáo tài chính.
- Kế toán vốn bằng tiền: Theo dõi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, lập phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm chi, đối chiếu số dư tiền và công nợ.
- Kế toán thanh toán: Theo dõi chi tiết công nợ phải thu, phải trả theo từng đối tượng, quản lý hạn thanh toán, đôn đốc thu hồi nợ và đối chiếu công nợ định kỳ.
- Kế toán kho: Theo dõi xuất - nhập - tồn kho vật tư hàng hóa, đối chiếu số liệu với thủ kho.
Chính sách kế toán áp dụng: Thực hiện theo Chế độ kế toán doanh nghiệp (Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC); hình thức sổ Nhật ký chung; phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VND).
2. Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011 – 2013
Khóa luận tổng hợp số liệu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm liên tiếp:
| Chỉ tiêu |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
| Tổng doanh thu |
874.520.000 đ |
950.340.000 đ |
1.120.450.000 đ |
| Tổng doanh thu thuần |
874.520.000 đ |
950.340.000 đ |
1.120.450.000 đ |
| Tổng giá vốn hàng bán |
694.800.000 đ |
745.200.000 đ |
865.100.000 đ |
| Tổng lợi nhuận gộp |
179.720.000 đ |
205.140.000 đ |
255.350.000 đ |
| Tổng lợi nhuận trước thuế |
114.250.000 đ |
132.600.000 đ |
168.400.000 đ |
| Thu nhập bình quân |
3.200.000 đ/người/tháng |
3.600.000 đ/người/tháng |
4.100.000 đ/người/tháng |
| Thuế và các khoản nộp Nhà nước |
155.300.000 đ |
172.450.000 đ |
204.800.000 đ |
| Vốn kinh doanh bình quân |
1.000.000.000 đ |
1.200.000.000 đ |
1.500.000.000 đ |
(Nguồn: Bộ phận Kế toán Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Phúc Lai)
3. Thực trạng hạch toán kế toán thanh toán công nợ
- Phương thức thanh toán áp dụng: Chủ yếu gồm thanh toán trực tiếp (tiền mặt, chuyển khoản ngay) và thanh toán chậm trả (bán chịu, mua chịu theo thỏa thuận hợp đồng).
- Hạch toán thanh toán với người mua (TK 131): Khóa luận phản ánh chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ qua các nghiệp vụ thực tế phát sinh trong tháng 06/2014. Điển hình là nghiệp vụ ngày 02/06/2014, công ty xuất bán chịu lô hàng văn phòng phẩm cho Công ty TNHH Vận tải Hưng Thịnh theo Hóa đơn GTGT số 0006501 và Bảng kê bán hàng số 57:
- Doanh thu chưa thuế: 10.592.000 đ.
- Thuế GTGT 10%: 1.059.200 đ.
- Tổng giá trị thanh toán: 11.651.200 đ.
- Kế toán ghi nhận: Nợ TK 131 (Hưng Thịnh): 11.651.200 đ / Có TK 511: 10.592.000 đ / Có TK 3331: 1.059.200 đ.
- Phản ánh việc thu tiền qua tài khoản Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) theo Giấy báo Có, lập Phiếu tính chiết khấu thanh toán, ghi chép vào Sổ chi tiết khách hàng (mở cho Công ty Phương Ngọc, Công ty Công Nghiệp), Bảng tổng hợp chi tiết công nợ phải thu, Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 131.
- Hạch toán thanh toán với người bán (TK 331): Khảo sát quy trình nhập hàng văn phòng phẩm từ các nhà cung ứng (tiêu biểu như Công ty Hồng Hà). Căn cứ Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, kế toán ghi Nợ TK 156, Nợ TK 133 / Có TK 331. Khi thanh toán tiền hàng bằng chuyển khoản qua ngân hàng ACB (theo Giấy báo Nợ) hoặc tiền mặt (theo Phiếu chi), kế toán định khoản Nợ TK 331 / Có TK 112, TK 111, sau đó vào Sổ chi tiết thanh toán người bán, Bảng tổng hợp công nợ phải trả, Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 331.
- Phân tích khả năng thanh toán: Thông qua Bảng cân đối kế toán năm 2013 rút gọn, khóa luận tính toán các hệ số thanh toán thực tế của doanh nghiệp, chỉ ra các thời điểm vốn bị chiếm dụng và áp lực nợ ngắn hạn phát sinh trong quá trình lưu chuyển hàng hóa.
Chương 3: Một số kiến nghị hoàn thiện tổ chức kế toán thanh toán nhằm quản lý tốt công nợ tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Phúc Lai
Khóa luận đánh giá tổng quát: Công ty đã thiết lập được quy trình hạch toán tương đối rõ ràng, sử dụng đúng hệ thống tài khoản theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, luân chuyển chứng từ đầy đủ và phân công nhiệm vụ cụ thể. Tuy nhiên, đơn vị vẫn bộc lộ một số tồn tại: chưa chủ động trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi; chính sách chiết khấu thanh toán chưa linh hoạt để kích thích khách hàng trả nợ sớm; công tác kế toán phần lớn vẫn tiến hành thủ công hoặc hỗ trợ bằng bảng tính cơ bản, chưa khai thác phần mềm chuyên dụng.
Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra 3 kiến nghị trọng tâm:
- Kiến nghị 1 - Trích lập dự phòng phải thu khó đòi: Công ty cần theo dõi chặt chẽ tuổi nợ của từng khách hàng. Đối với các khoản nợ quá hạn hoặc khách hàng gặp khó khăn tài chính, kế toán cần tiến hành trích lập dự phòng vào cuối kỳ kế toán thông qua Tài khoản 139 (Dự phòng phải thu khó đòi) và ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) nhằm bảo đảm nguyên tắc thận trọng, phản ánh chính xác giá trị tài sản trên Báo cáo tài chính và chủ động nguồn bù đắp rủi ro thất thoát vốn.
- Kiến nghị 2 - Hoàn thiện chính sách chiết khấu trong thanh toán: Đề xuất xây dựng khung tỷ lệ chiết khấu thanh toán rõ ràng trong hợp đồng kinh tế đối với các khách hàng thanh toán sớm trước thời hạn quy định. Kế toán cần phản ánh minh bạch khoản chiết khấu thanh toán cho khách hàng hưởng vào chi phí tài chính (Nợ TK 635 / Có TK 131) và theo dõi chặt chẽ chiết khấu thanh toán được hưởng từ nhà cung cấp (Nợ TK 331 / Có TK 515) nhằm giảm áp lực dòng tiền và tăng tốc độ thu hồi công nợ.
- Kiến nghị 3 - Tin học hóa công tác kế toán: Chuyển đổi phương thức ghi chép thủ công sang việc áp dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp theo hình thức kế toán máy. Việc ứng dụng phần mềm giúp tự động hóa khâu vào sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết công nợ, đồng thời hỗ trợ trích xuất nhanh báo cáo tuổi nợ và cảnh báo các khoản nợ đến hạn.
Khóa luận cũng trình bày các điều kiện cần thiết để triển khai giải pháp: về phía Nhà nước (hoàn thiện hành lang pháp lý, chính sách thuế và chế độ kế toán) và về phía Doanh nghiệp (đầu tư cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ kế toán viên).
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa toàn diện các nguyên tắc, chứng từ, phương pháp hạch toán và hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính liên quan đến quan hệ thanh toán với người mua và người bán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
- Về mặt thực tiễn: Khảo sát và phản ánh đầy đủ thực trạng tổ chức hạch toán công nợ tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Phúc Lai; minh họa chi tiết đường đi của chứng từ qua các biểu mẫu thực tế (Hóa đơn GTGT số 0006501, Bảng kê số 57, Phiếu thu số 18, Phiếu chi số 27, Giấy báo Có/Báo Nợ ngân hàng ACB, Sổ chi tiết TK 131 và 331).
- Về mặt số liệu hoạt động: Phản ánh bức tranh tài chính 3 năm (2011 – 2013) của công ty với doanh thu tăng trưởng từ 874,52 triệu đồng (2011) lên 1.120,45 triệu đồng (2013); lợi nhuận trước thuế tăng từ 114,25 triệu đồng lên 168,40 triệu đồng; quy mô vốn kinh doanh bình quân mở rộng từ 1,0 tỷ đồng lên 1,5 tỷ đồng.
Giải pháp và kiến nghị đề xuất
Tác giả đề xuất 3 giải pháp đồng bộ:
- Đưa quy trình trích lập dự phòng phải thu khó đòi (TK 139) vào thực tiễn quản trị tài chính tại doanh nghiệp.
- Hoàn thiện chính sách chiết khấu thương mại và chiết khấu thanh toán nhằm kích cầu và thu hồi công nợ.
- Áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính nhằm hiện đại hóa quy trình xử lý dữ liệu kế toán.
Đóng góp của đề tài
Đề tài gắn kết chặt chẽ giữa lý thuyết hạch toán kế toán và thực tiễn hoạt động của một doanh nghiệp thương mại vừa chuyển đổi mô hình sở hữu, cung cấp các đề xuất cải tiến tổ chức bộ máy và chứng từ có tính khả thi trực tiếp cho công tác quản trị công nợ tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Phúc Lai.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu được giới hạn tại một doanh nghiệp thương mại có quy mô vốn nhỏ (1,5 tỷ đồng năm 2013) hoạt động trong thị trường nội địa ngành văn phòng phẩm tại Hải Phòng. Các số liệu hạch toán chi tiết chỉ tập trung trong phạm vi 1 tháng (tháng 06/2014). Đề tài chưa đi sâu vào các nghiệp vụ thanh toán ngoại thương phức tạp như thanh toán tín dụng chứng từ quốc tế (L/C xuất nhập khẩu) hoặc xử lý biến động tỷ giá ngoại tệ thực tế tại đơn vị.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình kế toán thanh toán cho các doanh nghiệp thương mại có quy mô lớn hơn, có chuỗi chi nhánh phân phối đa tỉnh, hoặc các doanh nghiệp có hoạt động nhập khẩu hàng hóa trực tiếp phát sinh thanh toán đa ngoại tệ và các công cụ phái sinh tài chính.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo:
- Sinh viên, học viên các ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán công nợ và thanh toán.
- Kế toán viên, cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ đang tìm kiếm mô hình tổ chức sổ sách Nhật ký chung cho quan hệ thanh toán với khách hàng và nhà cung cấp.
- Nội dung giá trị:
- Quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng kèm bảng kê chi tiết mặt hàng văn phòng phẩm.
- Phương pháp vào sổ chi tiết, bảng tổng hợp và Sổ Cái các tài khoản công nợ (TK 131, TK 331) theo hình thức Nhật ký chung.
- Phương pháp phân tích tình hình tài chính thông qua hệ thống hệ số thanh toán tổng quát, ngắn hạn và thanh toán nhanh.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Phúc Lai áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính, tổ chức hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và sử dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung.
2. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Phúc Lai được phân công như thế nào?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 vị trí: Kế toán trưởng (phụ trách chung và lập báo cáo tài chính), Kế toán vốn bằng tiền (theo dõi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, lập chứng từ thu chi), Kế toán thanh toán (theo dõi chi tiết công nợ 131, 331, hạn thanh toán và đôn đốc thu hồi nợ) và Kế toán kho (theo dõi xuất - nhập - tồn hàng hóa).
3. Nghiệp vụ bán hàng văn phòng phẩm kèm bảng kê cho Công ty Hưng Thịnh ngày 02/06/2014 được hạch toán ra sao?
Căn cứ Hóa đơn GTGT số 0006501 và Bảng kê bán hàng số 57, kế toán phản ánh doanh thu chưa thuế là 10.592.000 đ, thuế GTGT 10% là 1.059.200 đ, tổng giá trị thanh toán 11.651.200 đ. Định khoản: Nợ TK 131 (Công ty Vận tải Hưng Thịnh): 11.651.200 đ / Có TK 511: 10.592.000 đ / Có TK 3331: 1.059.200 đ, sau đó ghi vào Sổ chi tiết phải thu khách hàng và Sổ Nhật ký chung.
4. Khóa luận chỉ ra những hạn chế chính nào trong công tác quản lý công nợ tại công ty?
Đơn vị còn 3 hạn chế chính: chưa thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định dẫn đến nguy cơ đọng vốn; chính sách chiết khấu thanh toán chưa đủ linh hoạt để thúc đẩy khách hàng trả nợ sớm; phương thức ghi sổ kế toán vẫn nặng tính thủ công, chưa áp dụng phần mềm kế toán máy chuyên biệt.
5. Tác giả đã đề xuất những giải pháp cụ thể nào để hoàn thiện kế toán thanh toán tại đơn vị?
Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm: (1) Thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi qua TK 139; (2) Hoàn thiện chính sách chiết khấu thương mại và chiết khấu thanh toán (hạch toán qua TK 635, TK 515, TK 521); (3) Tin học hóa công tác kế toán thông qua việc trang bị phần mềm kế toán máy.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Chu Thị Hằng đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về kế toán thanh toán với người mua, người bán và phân tích chi tiết thực trạng hạch toán công nợ tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Phúc Lai trong giai đoạn 2011 – 2014. Nghiên cứu phản ánh sát thực quy trình luân chuyển chứng từ, ghi sổ Nhật ký chung và phân tích các chỉ số thanh toán tại một doanh nghiệp thương mại văn phòng phẩm quy mô vừa và nhỏ. Các kiến nghị về trích lập dự phòng phải thu khó đòi, chính sách chiết khấu và tin học hóa kế toán có giá trị ứng dụng thực tiễn, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản trị công nợ và an toàn tài chính.