Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sau khi Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào ngày 11/01/2007, nền kinh tế thị trường trong nước bước vào giai đoạn hội nhập sâu rộng, mở ra nhiều cơ hội phát triển nhưng đồng thời gia tăng áp lực cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp. Cùng với những biến động kinh tế và ảnh hưởng của lạm phát kéo dài từ năm 2008, các doanh nghiệp vừa và nhỏ phải đối mặt với nhiều khó khăn trong việc duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong bối cảnh đó, bên cạnh việc khai thác các cơ hội từ môi trường bên ngoài, việc tối ưu hóa và tổ chức tốt các hoạt động quản trị nội bộ trở thành điều kiện tiên quyết để tồn tại. Quản trị dự trữ là một bộ phận cốt lõi của quản trị tác nghiệp thương mại; chi phí dự trữ chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng chi phí hoạt động và tác động trực tiếp đến kết quả kinh doanh. Dự trữ không đủ mức cần thiết sẽ gây gián đoạn chu trình phân phối, trong khi dự trữ vượt mức sẽ dẫn đến ứ đọng vốn lưu động, gia tăng chi phí lưu kho và phát sinh lãng phí.

Công ty Cổ phần Thực phẩm SANNAM (SANNAMFOOD) là doanh nghiệp có hệ thống phân phối thực phẩm chế biến tại Hà Nội và các tỉnh lân cận. Tuy nhiên, hoạt động quản trị dự trữ tại công ty vẫn tồn tại nhiều bất cập: hệ thống kho bãi có quy mô nhỏ, cơ sở hạ tầng kho xuống cấp và chưa đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật; lực lượng nhân sự quản lý kho còn hạn chế về số lượng và chất lượng chuyên môn. Những hạn chế này dẫn đến các rủi ro như thiếu hụt hàng hóa cục bộ, thất thoát, suy giảm chất lượng thực phẩm, làm giảm uy tín thương hiệu và năng lực cạnh tranh. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả thực hiện đề tài nhằm phân tích thực trạng và đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức dự trữ tại doanh nghiệp.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về công tác tổ chức dự trữ hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại.
  2. Phân tích và đánh giá toàn diện thực trạng công tác tổ chức dự trữ hàng hóa tại Công ty Cổ phần Thực phẩm SANNAM.
  3. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác tổ chức dự trữ, nâng cao hiệu quả kinh doanh cho công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức dự trữ hàng hóa tại Công ty Cổ phần Thực phẩm SANNAM (bao gồm tổ chức kho bãi, quản lý theo dõi về mặt hiện vật và hạch toán về mặt giá trị).
  • Phạm vi không gian: Đề tài tiến hành nghiên cứu tại các cơ sở, chi nhánh và hệ thống kho bãi của Công ty Cổ phần Thực phẩm SANNAM trên địa bàn thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận khảo sát, thu thập dữ liệu về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác dự trữ của doanh nghiệp trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2013, trong đó tập trung phân tích sâu số liệu thực tế của năm 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận về quản trị tác nghiệp thương mại và quản trị chuỗi cung ứng. Về mặt khái niệm, tác giả phân định rõ dự trữ trong nền kinh tế quốc dân, dự trữ trong hệ thống sản xuất kinh doanh và hàng hóa dự trữ tại doanh nghiệp thương mại (hình thành từ khi nhập hàng và kết thúc khi giao hàng cho khách). Các chỉ tiêu định mức dự trữ được làm rõ bao gồm: định mức dự trữ, dự trữ thấp nhất (mức tối thiểu tránh đứt gãy cung ứng), dự trữ cao nhất (cụ thể hóa chính sách mua hàng), dự trữ bình quân và dự trữ bảo hiểm (phòng ngừa rủi ro biến động).

Về nội dung quản trị dự trữ, lý thuyết phân tách thành 3 mảng nghiệp vụ:

  • Tổ chức hệ thống kho bãi: Phân loại kho (kho thu mua/tiếp nhận, kho trung chuyển, kho dự trữ); xác định nhu cầu diện tích qua phương pháp kinh nghiệm, phương pháp tính theo trọng tải ($S = D / s$) và phương pháp tính theo thể tích ($V = D / v$); thiết lập mạng lưới kho và trang thiết bị chuyên dụng.
  • Quản lý dự trữ về mặt hiện vật: Gồm 4 quy trình chính: (1) Nhận hàng vào kho; (2) Theo dõi và bảo quản hàng hóa (kê lót, chất xếp kỹ thuật - kinh tế, kiểm soát nhiệt độ - độ ẩm, vệ sinh sát trùng, phòng chống côn trùng và phòng cháy chữa cháy); (3) Giao xuất hàng hóa (chấp hành lệnh xuất, kiểm tra chứng từ, áp dụng nguyên tắc xuất hàng); (4) Kiểm kê hàng hóa (kiểm kê thường xuyên, đột xuất và định kỳ).
  • Quản lý dự trữ về mặt giá trị: Khung lý thuyết hạch toán hàng tồn kho gồm phương pháp giá thực tế, phương pháp giá mua bình quân gia quyền và phương pháp theo lô (Nhập trước xuất trước - FIFO, Nhập sau xuất trước - LIFO).
  • Hệ thống nhân tố ảnh hưởng: Nhóm nhân tố bên trong (kế hoạch bán/mua, chính sách mua hàng, nguồn lực tài chính, trình độ quản lý cung ứng và mức độ ứng dụng tin học) và nhóm nhân tố bên ngoài (khả năng cung ứng thị trường, biến động giá cả, mối quan hệ với nhà cung cấp, tính thời vụ và chính sách pháp luật/thuế quan).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp:

  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua phương pháp quan sát thực địa tại các kho bãi; phương pháp điều tra bằng bảng hỏi trắc nghiệm gửi đến cán bộ nhân viên công ty nhằm đánh giá mức độ hài lòng và tính hợp lý của công tác dự trữ; phương pháp phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý (Phó Giám đốc thường trực Bùi Thị Hồng Hạnh và Chủ tịch Hội đồng Quản trị Trần Thu Hà).
  • Dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011 - 2013, các chứng từ kế toán kho (phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản kiểm kê), tài liệu lưu hành nội bộ của SANNAMFOOD, các văn bản quy định hiện hành và các công trình nghiên cứu khóa trước tại Trường Đại học Thương Mại (Trần Thị Thơi - 2009, Nguyễn Thị Yến - 2009, Trương Đức Khôi - 2011, Nguyễn Thị Thu Hồng - 2011).
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp thống kê mô tả đối với dữ liệu khảo sát sơ cấp; phương pháp so sánh tuyệt đối, số tương đối và số chênh lệch đối với dữ liệu thứ cấp tài chính nhằm làm rõ xu hướng biến động qua các năm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về công tác tổ chức dự trữ hàng hoá trong doanh nghiệp thương mại

Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị dự trữ trong doanh nghiệp thương mại. Tác giả làm rõ bản chất của dự trữ hàng hóa, vai trò của việc duy trì các định mức dự trữ hợp lý nhằm tối ưu hóa chi phí và đảm bảo tính liên tục của chu kỳ kinh doanh. Chương 1 phân tích chi tiết các nội dung nghiệp vụ bao gồm: quy hoạch và xác định diện tích hệ thống kho bãi theo các công thức tải trọng, thể tích; nghiệp vụ quản lý hiện vật từ khâu chuẩn bị mặt bằng, tiếp nhận kiểm tra chứng từ, bảo quản kỹ thuật (kê lót, điều hòa độ ẩm, vệ sinh PCCC), quy trình xuất kho đến nghiệp vụ kiểm kê định kỳ/đột xuất. Đồng thời, chương này phân tích nguyên lý và công thức tính toán của ba phương pháp hạch toán giá trị hàng tồn kho (giá thực tế, bình quân gia quyền, phương pháp lô FIFO và LIFO), từ đó làm rõ tác động của từng phương pháp hạch toán đến chỉ tiêu lãi gộp và giá trị vốn hàng dự trữ của doanh nghiệp dưới ảnh hưởng của các yếu tố nội vi và ngoại vi.

Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng công tác tổ chức dự trữ hàng hoá tại công ty cổ phần thực phẩm SANNAM

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty Cổ phần Thực phẩm SANNAM (thành lập năm 2003, trực thuộc SANNAM GROUP thành lập từ năm 1994, đại diện pháp lý là bà Trần Thu Hà). Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực chế biến hoa quả nhiệt đới sấy khô (SunsFarm), sản xuất rượu mơ Núi Tản, bánh kẹo EROPA, trồng rau sạch và kinh doanh chuỗi nhà hàng.

Tình hình kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2011 - 2013 được phản ánh qua bảng số liệu sau:

STT Chỉ tiêu Năm 2011 (đồng) Năm 2012 (đồng) Năm 2013 (đồng) So sánh 2012/2011 (%) So sánh 2013/2012 (%)
1 Tổng doanh thu 28.000.000.000* 34.221.000.000* 41.824.000.000* +22,22 +22,22
2 Tổng chi phí 27.200.000.000* 33.156.000.000* 41.077.000.000* +21,90 +23,89
3 Lợi nhuận trước thuế 694.000.000* 1.042.000.000* 726.802.000* +50,14 -30,23
4 Thuế thu nhập DN 121.014.000* 234.000.000* 121.000.000* +93,37 -48,24
5 Lợi nhuận sau thuế 572.986.000 1.065.000.000 818.230.000 +86,24 -23,24

(Ghi chú: Lợi nhuận sau thuế năm 2011 đạt 572,986 triệu đồng; năm 2012 tăng 86,24% đạt 1,065 tỷ đồng; năm 2013 giảm 23,24% xuống mức 818,23 triệu đồng do áp lực cạnh tranh thị trường gia tăng).

Về thực trạng tổ chức hệ thống kho bãi, SANNAMFOOD tự đầu tư 2 địa điểm kho:

  • Kho thu mua, tiếp nhận nguyên liệu và dự trữ thành phẩm tại Vân Hòa - Ba Vì - Hà Nội (cạnh nhà máy): diện tích mặt bằng 300 $m^2$, diện tích kho bãi 150 $m^2$.
  • Kho dự trữ và phân phối tại Tòa nhà SANNAM, Dịch Vọng Hậu - Cầu Giấy - Hà Nội: diện tích mặt bằng 100 $m^2$, diện tích kho bãi 60 $m^2$.

Kết quả điều tra cho thấy công ty xác định nhu cầu kho theo phương pháp kinh nghiệm; gần 80% nhân viên không đồng ý với phương pháp này và 100% nhân viên cho rằng diện tích kho hiện tại không đáp ứng đủ nhu cầu dự trữ hàng hóa.

Về quản lý hiện vật:

  • Nhận hàng: 85% nhân viên đánh giá quy trình nhận hàng thực hiện tốt theo 5 bước (Chuẩn bị nhận hàng $\rightarrow$ Nhận chứng từ $\rightarrow$ Kiểm kê đối chiếu $\rightarrow$ Đưa hàng vào kho $\rightarrow$ Kế toán xác nhận).
  • Bảo quản: Phân loại hàng dễ dập nát (hoa quả sấy) và hàng dễ vỡ (rượu chai); xếp hàng thành chồng trên bục kệ nhưng số lượng giá kệ chưa đủ; áp dụng phương pháp bịt kín chống ẩm; trang bị 12 bình chữa cháy tại kho Ba Vì và 2 bình chữa cháy tại kho Cầu Giấy.
  • Giao xuất: Căn cứ phiếu xuất kho hợp lệ, thực hiện nghiêm tắc lô hàng nhập trước xuất trước đối với mặt hàng thực phẩm có hạn dùng.
  • Kiểm kê: Thực hiện định kỳ vào cuối mỗi tháng.

Về quản lý giá trị: Công ty áp dụng phương pháp tính theo giá mua bình quân gia quyền. Qua khảo sát thực tế tháng 9/2013 đối với mặt hàng rượu mơ Núi Tản (nhập 600 chai, bán 500 chai với đơn giá bán 150.000 đồng/chai, tồn kho 100 chai): phương pháp bình quân gia quyền cho giá hạch toán tồn kho 121.660 đồng/chai, trong khi phương pháp FIFO cho giá hạch toán 140.000 đồng/chai và mang lại mức lãi gộp cao hơn. Doanh nghiệp vẫn duy trì phương pháp bình quân gia quyền nhằm tiết kiệm chi phí và đơn giản hóa công tác hạch toán trong điều kiện quy mô vừa phải.

Tác giả chỉ ra các ưu điểm (trang thiết bị cơ bản được đảm bảo, sắp xếp sơ đồ kho tương đối khoa học, quy trình giao nhận chặt chẽ, bước đầu ứng dụng tin học) và nhược điểm trọng yếu (diện tích kho bãi quá nhỏ hẹp làm mất cơ hội mua hàng chiết khấu cao hoặc tích trữ giá thấp, công tác kiểm kê chưa thực sự linh hoạt).

Chương 3: Một số đề xuất và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác tổ chức dự trữ tại công ty cổ phần thực phẩm SANNAM

Dựa trên mục tiêu mở rộng thị trường và khắc phục các điểm nghẽn dự trữ, chương 3 đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể đối với Công ty Cổ phần Thực phẩm SANNAM:

  1. Xây dựng và mở rộng hệ thống kho bãi: Nâng cấp, mở rộng diện tích kho tại Ba Vì và tìm kiếm mặt bằng thuê kho trung chuyển mới tại nội thành Hà Nội nhằm giải quyết tình trạng thiếu hụt không gian bảo quản (khắc phục quy mô nhỏ 150 $m^2$ và 60 $m^2$).
  2. Trang bị đầy đủ cơ sở hạ tầng và thiết bị kho: Bổ sung hệ thống giá kệ, bục kê chuyên dụng, thiết bị nâng hạ, kiểm soát nhiệt ẩm và bảo hộ theo danh mục đề xuất (Bảng 3.1 trong văn bản) nhằm hạn chế việc xếp chồng gây dập nát sản phẩm hoa quả sấy khô.
  3. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý kho: Chuyển đổi công tác quản lý sổ sách sang ứng dụng phần mềm quản lý kho chuyên sâu, mã vạch hóa sản phẩm để theo dõi chính xác biến động xuất nhập tồn theo thời gian thực.
  4. Linh hoạt trong việc lựa chọn phương pháp hạch toán giá trị hàng dự trữ: Nghiên cứu áp dụng linh hoạt phương pháp FIFO đối với các dòng sản phẩm có vòng quay nhanh hoặc giá trị cao (như rượu mơ Núi Tản) nhằm phản ánh sát thực tế lãi gộp và biến động giá thị trường.
  5. Đào tạo, nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ quản lý kho: Tổ chức các khóa học chuyên môn về nghiệp vụ kho vận, bảo quản thực phẩm và kỹ năng tin học cho đội ngũ thủ kho, nhân viên giao nhận.

Chương này cũng nêu một số kiến nghị đối với Nhà nước và các cơ quan chức năng về việc tạo điều kiện cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tiếp cận quỹ đất phát triển kho bãi, hoàn thiện hành lang pháp lý thương mại và kiểm soát thị trường thực phẩm an toàn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực và lượng hóa được thực trạng công tác tổ chức dự trữ tại SANNAMFOOD thông qua các số liệu khảo sát thực tế:

  • Xác lập bức tranh chi tiết về cơ sở vật chất kho bãi: Kho Vân Hòa (Ba Vì) có diện tích mặt bằng 300 $m^2$, diện tích kho 150 $m^2$; kho Cầu Giấy có diện tích mặt bằng 100 $m^2$, diện tích kho 60 $m^2$.
  • Đo lường mức độ đồng thuận của nhân sự: 85% nhân viên đánh giá quy trình giao nhận nhập kho đạt chuẩn 5 bước; gần 80% nhân viên nhận định phương pháp ước tính nhu cầu kho theo kinh nghiệm là chưa hợp lý; 100% nhân viên xác nhận diện tích kho hiện tại không đủ đáp ứng nhu cầu kinh doanh.
  • Thực nghiệm so sánh phương pháp hạch toán giá trị: Phân tích số liệu tháng 9/2013 của sản phẩm rượu mơ Núi Tản đã chứng minh sự khác biệt về giá vốn, giá trị tồn kho và lãi gộp giữa phương pháp bình quân gia quyền và phương pháp FIFO.
  • Lượng hóa kết quả tài chính: Ghi nhận biến động lợi nhuận sau thuế của SANNAM trong giai đoạn 2011 - 2013 (năm 2011: 572,986 triệu đồng; năm 2012: 1,065 tỷ đồng; năm 2013: 818,23 triệu đồng).

Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn, tác giả tự nêu:

  • Khóa luận là công trình đầu tiên nghiên cứu toàn diện và có hệ thống về công tác quản trị dự trữ hàng hóa tại Công ty Cổ phần Thực phẩm SANNAM. Các nghiên cứu trước đây tại Trường Đại học Thương Mại chỉ tiếp cận vấn đề dự trữ ở các doanh nghiệp kinh doanh thép (Nguyễn Thị Yến - Indeco), giấy (Trần Thị Thơi - Giấy Thuận Thành) hoặc chuỗi siêu thị bán lẻ tổng hợp (Trương Đức Khôi - Siêu thị Hà Nội), chưa có công trình nào giải quyết bài toán dự trữ đặc thù cho ngành chế biến nông sản thực phẩm tại SANNAMFOOD.
  • Đề xuất hệ thống 5 giải pháp đồng bộ gắn liền với đặc thù dòng sản phẩm thực phẩm dễ dập nát và đồ uống đóng chai của công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu được tác giả trình bày:

  • Phạm vi khảo sát không gian chỉ giới hạn tại 2 kho bãi thuộc khu vực Hà Nội (Ba Vì và Cầu Giấy), chưa bao quát toàn bộ mạng lưới các đại lý phân phối ở các tỉnh thành lân cận của SANNAM.
  • Khung thời gian phân tích tập trung chủ yếu vào giai đoạn 2011 - 2013 (lấy trọng tâm năm 2013), chưa theo dõi được chu kỳ biến động dài hạn của thị trường nông sản thực phẩm sau giai đoạn suy thoái kinh tế.
  • Khảo sát thực nghiệm về mặt giá trị chỉ tập trung trên mặt hàng rượu mơ Núi Tản và nhóm hoa quả sấy khô chính, chưa mở rộng phân tích toàn bộ danh mục thực phẩm và chuỗi nhà hàng của công ty.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang toàn bộ chuỗi cung ứng nông sản - thực phẩm đa kênh trên phạm vi toàn quốc.
  • Xây dựng mô hình toán kinh tế tối ưu hóa chi phí dự trữ (mô hình EOQ, mô hình điểm đặt hàng lại ROP) kết hợp với tích hợp hệ thống phần mềm quản trị nguồn lực doanh nghiệp (ERP/WMS) cho doanh nghiệp thương mại thực phẩm.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tế đối với:

  • Giảng viên, sinh viên các ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp, Quản trị tác nghiệp thương mại, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng tại các trường đại học khối ngành kinh tế.
  • Các nhà nghiên cứu, học viên thực hiện đề tài tốt nghiệp liên quan đến tổ chức dự trữ, quản trị kho bãi và quản lý hàng tồn kho trong doanh nghiệp thương mại - sản xuất vừa và nhỏ.
  • Cán bộ quản lý tác nghiệp, quản lý kho vận tại các doanh nghiệp chế biến và kinh doanh thực phẩm: có thể tham khảo quy trình 5 bước giao nhận hàng hóa vào kho, kỹ thuật phân loại - chất xếp bảo quản hàng thực phẩm khô/đồ uống đóng chai, và phương pháp so sánh thực nghiệm các hình thức hạch toán giá trị hàng tồn kho (Bình quân gia quyền so với FIFO).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Thực phẩm SANNAM hiện đang bố trí hệ thống kho bãi tại đâu và quy mô diện tích như thế nào?
Công ty bố trí 2 hệ thống kho bãi tự đầu tư tại Hà Nội: (1) Kho thu mua, tiếp nhận nguyên liệu và dự trữ thành phẩm đặt cạnh nhà máy sản xuất tại xã Vân Hòa, huyện Ba Vì có diện tích mặt bằng 300 $m^2$, diện tích kho bãi 150 $m^2$; (2) Kho dự trữ và phân phối đặt tại Tòa nhà SANNAM, phố Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy có diện tích mặt bằng 100 $m^2$, diện tích kho bãi 60 $m^2$.

2. Quy trình giao nhận hàng hóa vào kho tại SANNAMFOOD được thực hiện qua các bước nào và nhân viên đánh giá ra sao?
Quy trình nhận hàng vào kho tại SANNAMFOOD tuân thủ 5 bước tuần tự: (1) Chuẩn bị nhận hàng; (2) Nhận chứng từ; (3) Kiểm kê hàng hóa và đối chiếu với chứng từ; (4) Đưa hàng vào kho theo sơ đồ; (5) Kế toán xác nhận và lưu trữ chứng từ. Khảo sát thực tế cho thấy 85% nhân viên công ty đánh giá quy trình này hoạt động tốt và đúng quy định.

3. Vì sao SANNAMFOOD áp dụng phương pháp bình quân gia quyền thay vì FIFO dù FIFO cho mức lãi gộp cao hơn?
Theo phân tích số liệu tháng 9/2013 đối với mặt hàng rượu mơ Núi Tản, phương pháp FIFO mang lại mức lãi gộp cao hơn, tuy nhiên theo chia sẻ của Chủ tịch Hội đồng Quản trị Trần Thu Hà, do quy mô doanh nghiệp chưa lớn và vòng quay lưu kho ngắn nên công ty lựa chọn phương pháp giá mua bình quân gia quyền để đơn giản hóa thủ tục hạch toán, dễ thực hiện trên sổ sách và tiết kiệm chi phí quản lý kế toán.

4. Những tồn tại lớn nhất trong công tác tổ chức dự trữ tại SANNAMFOOD được chỉ ra là gì?
Tồn tại lớn nhất là diện tích kho bãi quá nhỏ hẹp (150 $m^2$ tại Ba Vì và 60 $m^2$ tại Cầu Giấy; 100% nhân viên đánh giá không đủ diện tích), dẫn đến việc công ty mất cơ hội nhập lô hàng lớn để hưởng chiết khấu cao hoặc dự trữ giá rẻ, đồng thời phải gửi nhờ hàng tại nhà cung cấp; ngoài ra công tác xác định nhu cầu kho theo kinh nghiệm chưa khoa học (gần 80% nhân viên không đồng tình) và cơ sở vật chất giá kệ chưa đáp ứng đủ yêu cầu bảo quản.

5. Kết quả kinh doanh và biến động lợi nhuận của SANNAM giai đoạn 2011 - 2013 diễn biến như thế nào?
Trong giai đoạn 2011 - 2013, công ty đều kinh doanh có lãi: Lợi nhuận sau thuế năm 2011 đạt 572,986 triệu đồng; năm 2012 tăng trưởng mạnh 86,24% đạt 1,065 tỷ đồng; năm 2013 lợi nhuận sau thuế giảm 23,24% xuống mức 818,23 triệu đồng do áp lực cạnh tranh gay gắt từ thị trường thực phẩm.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Đức Mạnh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về quản trị dự trữ trong doanh nghiệp thương mại và phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức kho bãi, quản lý hiện vật và hạch toán giá trị tại Công ty Cổ phần Thực phẩm SANNAM giai đoạn 2011 - 2013. Bằng việc kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trên dữ liệu khảo sát thực tế, đề tài đã chỉ ra nguyên nhân của những tồn tại về mặt bằng kho bãi và công tác hạch toán tại doanh nghiệp. Hệ thống 5 nhóm giải pháp đề xuất có tính thực tiễn cao, đóng góp tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác quản trị tác nghiệp thương mại ngành nông sản thực phẩm.