Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, quản trị tài chính là một trong những hoạt động cốt lõi quyết định trực tiếp đến sự tồn tại, khả năng sinh lời và tiềm năng phát triển của doanh nghiệp. Để tối ưu hóa hiệu quả sản xuất kinh doanh, nhà quản lý phải nắm vững các nhân tố tác động, mức độ và xu hướng ảnh hưởng của từng chỉ tiêu tài chính, từ đó đưa ra các quyết định đầu tư, tài trợ và quản lý vốn lưu động một cách chuẩn xác. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ và giám định hàng hải – một ngành mang tính đặc thù cao, chịu tác động trực tiếp từ biến động của thị trường vận tải biển và thương mại quốc tế – việc phân tích và đánh giá toàn diện bức tranh tài chính đóng vai trò hết sức cấp thiết.

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tài chính doanh nghiệp, phân tích tài chính và các phương pháp đánh giá tình hình tài chính trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Giám định và Dịch vụ Hàng hải Hải Đăng thông qua số liệu các báo cáo tài chính giai đoạn 2017 – 2019.
  3. Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra các mặt hạn chế và nguyên nhân tồn tại, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm cải thiện tình hình tài chính của công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định rõ:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng tình hình tài chính và hệ thống báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính) của Công ty Cổ phần Giám định và Dịch vụ Hàng hải Hải Đăng.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Giám định và Dịch vụ Hàng hải Hải Đăng (LIMASCO), địa chỉ tại Phòng số 10, Tầng 6, Tòa nhà Thành Đạt, số 3 Lê Thánh Tông, Phường Máy Tơ, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu tài chính, kế toán được thu thập và phân tích trong chuỗi thời gian 3 năm liên tiếp từ năm 2017 đến năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và hệ thống chỉ tiêu phân tích

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các nguyên lý tài chính doanh nghiệp kinh điển, tiếp cận sự vận động của dòng vốn theo chu chuyển: $T - H (TLLĐ, ĐTLĐ, SLĐ) - SX - H' - T'$. Trong đó, tài chính doanh nghiệp được định nghĩa là hệ thống các quan hệ kinh tế dưới hình thái giá trị phát sinh trong quá trình hình thành, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm phục vụ cho quá trình tái sản xuất và tích lũy vốn.

Hệ thống tài liệu kế toán chuẩn mực được tác giả sử dụng làm căn cứ phân tích bao gồm:

  • Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01-DN)
  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DN)
  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DN)
  • Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B09-DN)

Tác giả thiết lập 4 nhóm chỉ tiêu tài chính đặc trưng để đánh giá sức khỏe tài chính doanh nghiệp:

  1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán:
    • Hệ số khả năng thanh toán tổng quát ($H_1$): $\text{Tổng tài sản} / \text{Tổng nợ phải trả}$
    • Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn / hiện hành ($H_2$): $\text{Tài sản ngắn hạn} / \text{Tổng nợ ngắn hạn}$
    • Hệ số khả năng thanh toán nhanh ($H_3$): $(\text{Tiền và các khoản tương đương tiền}) / \text{Nợ ngắn hạn}$
    • Hệ số thanh toán lãi vay: $\text{Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT)} / \text{Lãi vay phải trả trong kỳ}$
  2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng hoạt động (hiệu suất sử dụng vốn):
    • Vòng quay các khoản phải thu: $\text{Doanh thu tiêu thụ} / \text{Số dư bình quân các khoản phải thu khách hàng}$
    • Kỳ thu tiền bình quân: $360 / \text{Số vòng quay khoản phải thu}$
    • Vòng quay vốn lưu động: $\text{Doanh thu thuần} / \text{Vốn lưu động bình quân}$
    • Số ngày một vòng quay vốn lưu động: $360 / \text{Số vòng quay vốn lưu động trong kỳ}$
    • Hiệu suất sử dụng vốn cố định: $\text{Doanh thu thuần} / \text{Vốn cố định bình quân}$
    • Vòng quay tổng vốn: $\text{Doanh thu thuần} / \text{Tổng vốn kinh doanh bình quân}$
  3. Nhóm hệ số phản ánh cơ cấu tài chính:
    • Hệ số nợ: $\text{Nợ phải trả} / \text{Tổng nguồn vốn}$
    • Tỷ suất tự tài trợ: $\text{Vốn chủ sở hữu} / \text{Tổng nguồn vốn}$
    • Tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn: $\text{Vốn chủ sở hữu} / \text{Tài sản dài hạn}$
    • Tỷ suất đầu tư tài sản dài hạn: $\text{Tài sản dài hạn} / \text{Tổng tài sản}$
    • Tỷ suất đầu tư tài sản ngắn hạn: $\text{Tài sản ngắn hạn} / \text{Tổng tài sản}$
  4. Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lợi và phân tích Dupont:
    • Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS): $(\text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Doanh thu thuần}) \times 100%$
    • Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA): $(\text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Tổng tài sản bình quân}) \times 100%$
    • Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE): $(\text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Vốn chủ sở hữu bình quân}) \times 100%$
    • Đẳng thức Dupont thứ nhất: $\text{ROA} = \text{ROS} \times \text{Vòng quay tổng tài sản}$
    • Đẳng thức Dupont thứ hai: $\text{ROE} = \text{ROA} \times \frac{1}{1 - \text{Hệ số nợ}}$

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Khóa luận kết hợp đồng bộ các phương pháp phân tích định lượng kinh tế:

  • Phương pháp so sánh: So sánh số liệu thực hiện kỳ này với kỳ trước; so sánh số tuyệt đối để thấy quy mô thay đổi, so sánh số tương đối để nắm bắt tốc độ tăng trưởng; so sánh theo chiều dọc (phân tích tỷ trọng cơ cấu) và theo chiều ngang (phân tích xu hướng biến động qua các năm liên tiếp).
  • Phương pháp tỷ lệ: Tính toán các hệ số tài chính chuẩn tắc và đối chiếu với các ngưỡng an toàn tài chính.
  • Kỹ thuật phân tích Dupont: Bóc tách các thành phần cấu thành chỉ số sinh lời để làm rõ nguyên nhân biến động từ chi phí, hiệu quả luân chuyển tài sản hay đòn bẩy tài chính.
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu thứ cấp trích xuất trực tiếp từ báo cáo tài chính kiểm toán và quyết toán nội bộ qua 3 năm 2017, 2018, 2019 của Công ty Cổ phần Giám định và Dịch vụ Hàng hải Hải Đăng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về tình hình tài chính của doanh nghiệp

Nội dung chương mở đầu tập trung làm rõ bản chất của tài chính doanh nghiệp, chỉ rõ chu chuyển vốn và các mối quan hệ tài chính cơ bản gồm: quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước (thuế, phí, cấp vốn, trợ giá); quan hệ giữa doanh nghiệp với thị trường và các đối tác thương mại (mua bán vật tư, dịch vụ, quan hệ tín dụng); quan hệ tài chính nội bộ (luân chuyển vốn giữa các phòng ban, thanh toán lương, thưởng cho người lao động).

Chương này cũng phân tích mục đích tiếp cận thông tin tài chính của từng đối tượng:

  • Nhà quản lý doanh nghiệp: Cần thông tin để quyết định chiến lược đầu tư dài hạn, cơ cấu nguồn vốn tài trợ và xử lý dòng tiền ngắn hạn thường nhật.
  • Nhà đầu tư: Quan tâm đến thời gian hoàn vốn, mức sinh lời kỳ vọng, rủi ro biến động giá trị cổ phiếu và chính sách phân phối cổ tức.
  • Chủ nợ (ngân hàng, nhà cung cấp): Xem xét khả năng hoàn trả nợ đúng hạn, mức độ mạo hiểm thông qua cơ cấu nợ và lượng tài sản có tính thanh khoản cao.
  • Người lao động và cơ quan quản lý nhà nước: Đánh giá sự bảo đảm về thu nhập, việc làm và việc thực hiện nghĩa vụ ngân sách.

Phần cuối của chương trình bày chi tiết phương pháp đọc, xử lý số liệu trên các báo cáo tài chính và công thức xác định hệ thống các chỉ tiêu tài chính đặc trưng cùng hai mô hình phân tích phân rã Dupont.

Chương 2: Thực trạng tài chính tại Công ty Cổ phần Giám định và Dịch vụ Hàng hải Hải Đăng

Tác giả khái quát quá trình hình thành của Công ty Cổ phần Giám định và Dịch vụ Hàng hải Hải Đăng (LIMASCO):

  • Thành lập ngày 20/07/2015, Giấy phép kinh doanh / MST số: 02016641701.
  • Vốn điều lệ ban đầu: 2.000.000.000 đồng (trong đó cổ đông Nguyễn Văn Quý góp 60% bằng tiền mặt).
  • Lĩnh vực hoạt động chính: Cung cấp dịch vụ giám định hàng hải (giám định kỹ thuật và an toàn tàu biển, phương tiện thủy, dầu khí, giám định cho chủ tàu, người thuê tàu, bảo hiểm, đăng kiểm, cảng vụ) và dịch vụ bảo hiểm (bảo hiểm hàng hóa vận chuyển nội địa/quốc tế, bảo hiểm trách nhiệm hàng hải, bảo hiểm trách nhiệm người giao nhận hàng hóa).
  • Bộ máy quản trị: Gồm Giám đốc điều hành, Phòng Tài chính - Kế toán (Kế toán trưởng, Kế toán viên), Phòng Kinh doanh (Trưởng phòng kinh doanh, nhân viên kinh doanh) và Trưởng phòng nhân sự cùng đội ngũ nhân viên bán hàng.

Trong giai đoạn 2017 – 2019, công ty có thuận lợi nhờ thị trường xuất nhập khẩu và bảo hiểm tăng trưởng, hành lang pháp lý hoàn thiện. Tuy nhiên, doanh nghiệp gặp khó khăn lớn từ các sự cố tổn thất hàng hải quy mô lớn và tình trạng ách tắc biên giới khiến doanh thu giảm 30%, cá biệt có giai đoạn dự tính giảm 50%.

Kết quả phân tích biến động tài sản và nguồn vốn của LIMASCO trong giai đoạn 2017 – 2019 được tổng hợp chi tiết qua các bảng số liệu thực tế:

Khoản mục tài sản (Đơn vị: Đồng) Năm 2017 Tỷ trọng 2017 (%) Năm 2018 Năm 2019
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 2.881.477.236 51,59% 4.832.884.993 5.785.244.131
1. Tiền và các khoản tương đương tiền 1.066.636.907 37,02% (trong TSNH) - -
2. Đầu tư tài chính ngắn hạn 656.596.213 22,79% - -
3. Các khoản phải thu ngắn hạn 701.545.554 24,35% - -
- Phải thu khách hàng 465.956.122 66,42% (trong PT) - -
- Phải thu khác 235.589.432 33,58% - -
4. Tài sản ngắn hạn khác 456.698.562 15,06% - -
B. TÀI SẢN DÀI HẠN 2.703.999.560 48,41% 3.370.531.868 -
1. Các khoản phải thu dài hạn 982.374.172 36,33% (trong TSDH) - -
- Phải thu dài hạn của khách hàng 456.982.321 46,28% - -
- Phải thu về cho vay dài hạn 265.535.323 27,03% - -
- Phải thu dài hạn khác 259.856.528 26,45% - -
2. Tài sản cố định 884.645.465 32,72% - -
- Tài sản cố định hữu hình 565.985.644 63,98% - -
- Tài sản cố định vô hình 318.659.821 36,02% - -
3. Đầu tư tài chính dài hạn 500.325.412 18,50% - -
4. Tài sản dài hạn khác 336.654.511 12,45% - -
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 5.585.476.796 100,00% - -

Về cơ cấu nguồn vốn và các cân đối tài chính:

  • Nợ phải trả: Năm 2017 đạt 2.727.139.896 đồng (chiếm 48,82% tổng nguồn vốn, trong đó nợ ngắn hạn là 970.576.661 đồng, nợ dài hạn là 1.756.563.235 đồng). Nợ phải trả tăng lên 3.851.814.312 đồng vào năm 2018 và đạt 4.470.246.434 đồng vào năm 2019.
  • Vốn chủ sở hữu: Năm 2017 đạt 2.858.336.900 đồng (chiếm 51,18% tổng nguồn vốn), trong đó vốn đầu tư chủ sở hữu là 2.500.000.000 đồng, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là 358.336.900 đồng. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tăng lên 1.851.602.549 đồng trong năm 2018.
  • Vốn huy động ròng (Vốn lưu động ròng = TSNH - Nợ ngắn hạn):
    • Năm 2017: $2.881.477.236 - 970.576.661 = 1.910.900.575$ đồng.
    • Năm 2018: $4.832.884.993 - 1.565.983.234 = 3.266.901.759$ đồng.

Cơ cấu tài sản dịch vụ của LIMASCO có tỷ trọng tài sản ngắn hạn chiếm ưu thế (>50%), phù hợp với đặc thù kinh doanh bảo hiểm và dịch vụ hàng hải. Tỷ trọng tiền mặt và tương đương tiền giảm từ 37,02% (năm 2017) xuống còn khoảng 20% vào năm 2019, đồng thời chuyển dịch cơ cấu lưu giữ tiền theo tỷ lệ cân bằng 50% tiền mặt và 50% tiền gửi ngân hàng trong giai đoạn 2018 – 2019.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Giám định và Dịch vụ Hàng hải Hải Đăng

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, tác giả chỉ ra các điểm nghẽn: quy mô vốn còn khiêm tốn, tỷ trọng nợ phải trả có xu hướng tăng về giá trị tuyệt đối, các khoản phải thu chiếm dụng vốn và chi phí quản lý doanh nghiệp cần được tối ưu hóa.

Tác giả đề xuất định hướng phát triển và hệ thống giải pháp cụ thể:

  1. Phương hướng nâng cao hiệu quả tài chính:
    • Tiếp tục phát triển cơ sở hạ tầng, đầu tư máy móc, thiết bị kỹ thuật hiện đại phục vụ công tác giám định hiện trường.
    • Tăng cường năng lực tài chính, mở rộng quy mô vốn hoạt động và nâng cao tính tự chủ về vốn.
    • Đảm bảo và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các thành viên góp vốn, nhà đầu tư.
  2. Các giải pháp thực thi trực tiếp:
    • Biện pháp giảm trừ khoản phải thu: Rà soát quy trình cấp tín dụng thương mại cho khách hàng sử dụng dịch vụ giám định và bảo hiểm; phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro; áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán sớm và tăng cường đôn đốc, đối chiếu công nợ nhằm rút ngắn kỳ thu tiền bình quân.
    • Biện pháp giảm chi phí quản lý doanh nghiệp: Tối ưu hóa định mức chi phí văn phòng, kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí hành chính và nghiệp vụ phát sinh; tinh gọn quy trình làm việc giữa các phòng ban.
    • Thúc đẩy gia tăng doanh thu và tăng vòng quay vốn: Đẩy mạnh khai thác các gói dịch vụ bảo hiểm vận chuyển nội địa và quốc tế; mở rộng mạng lưới khách hàng xuất nhập khẩu và đại lý tàu biển; rút ngắn chu kỳ cung ứng dịch vụ để đẩy nhanh tốc độ luân chuyển của vốn lưu động.
  3. Các kiến nghị tài chính: Đề xuất ban giám đốc xây dựng quy chế quản lý tài chính chặt chẽ, chủ động lập kế hoạch dự báo luồng tiền hàng tháng, hàng quý nhằm tránh rủi ro mất cân đối thanh khoản.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã lượng hóa chi tiết các chỉ số cấu trúc tài chính và hoạt động của LIMASCO trong 3 năm liên tiếp (2017 – 2019):

Chỉ tiêu tài chính tổng hợp Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
Tổng tài sản (Đồng) 5.585.476.796 8.203.416.861* -
Tài sản ngắn hạn (Đồng) 2.881.477.236 4.832.884.993 5.785.244.131
Tài sản dài hạn (Đồng) 2.703.999.560 3.370.531.868 -
Nợ phải trả (Đồng) 2.727.139.896 3.851.814.312 4.470.246.434
- Nợ ngắn hạn (Đồng) 970.576.661 1.565.983.234 -
- Nợ dài hạn (Đồng) 1.756.563.235 2.285.831.078 -
Vốn chủ sở hữu (Đồng) 2.858.336.900 - -
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (Đồng) 358.336.900 1.851.602.549 -
Vốn huy động ròng (Đồng) 1.910.900.575 3.266.901.759 -

(Ghi chú: Giá trị Tổng tài sản năm 2018 xác định theo tổng TSNH và TSDH trên bảng cân đối)

Những đóng góp chính mà tác giả đã đạt được trong công trình:

  • Cung cấp bức tranh toàn diện, có căn cứ số liệu thực tế về cơ cấu tài sản, nguồn vốn và mối quan hệ cân đối vốn huy động ròng tại một doanh nghiệp dịch vụ giám định - bảo hiểm hàng hải tại Hải Phòng.
  • Đề xuất được 3 nhóm giải pháp mang tính khả thi gắn liền với thực trạng quản lý khoản phải thu, tiết giảm chi phí quản lý và đẩy nhanh vòng quay vốn lưu động cho doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số hạn chế do điều kiện nghiên cứu thực tế:

  • Chuỗi số liệu phân tích tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2017 – 2019, chưa bao quát được các tác động tài chính sâu rộng trong các giai đoạn sau khi xảy ra biến động kinh tế và dịch bệnh toàn cầu.
  • Do tính chất bảo mật và nguồn dữ liệu đặc thù của ngành dịch vụ hàng hải, nghiên cứu chưa tiến hành so sánh đối chuẩn sâu rộng các tỷ số tài chính của LIMASCO với tỷ suất trung bình ngành của các doanh nghiệp giám định hàng hải khác trên cùng địa bàn.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể phát triển:

  • Mở rộng phạm vi phân tích số liệu tài chính sang các năm tiếp theo để đánh giá khả năng chống chịu và mức độ phục hồi của doanh nghiệp.
  • Ứng dụng sâu hơn báo cáo lưu chuyển tiền tệ để phân tích chi tiết chất lượng dòng tiền từ hoạt động kinh doanh, đầu tư và tài chính.

Giá trị tham khảo

Công trình là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán và Quản trị kinh doanh: Tham khảo phương pháp xây dựng báo cáo phân tích tài chính doanh nghiệp, kỹ thuật tính toán hệ số tài chính và ứng dụng mô hình phân tích Dupont.
  • Người nghiên cứu về doanh nghiệp ngành dịch vụ - hàng hải: Tiếp cận mô hình tổ chức bộ máy, cơ cấu tài sản đặc thù (tập trung vào tài sản ngắn hạn và các khoản phải thu) và các nghiệp vụ bảo hiểm, giám định hàng hải.
  • Bộ phận quản lý tài chính của các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo phương pháp xác định vốn huy động ròng và các biện pháp kiểm soát khoản phải thu, tiết giảm chi phí quản lý.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và dữ liệu tài chính được khảo sát trong giai đoạn nào?
Khóa luận nghiên cứu thực trạng tài chính tại Công ty Cổ phần Giám định và Dịch vụ Hàng hải Hải Đăng (LIMASCO), có trụ sở tại Phòng 10, Tầng 6, Tòa nhà Thành Đạt, số 3 Lê Thánh Tông, Ngô Quyền, Hải Phòng; dữ liệu tài chính được khảo sát trong giai đoạn 3 năm từ 2017 đến 2019.

2. Cơ cấu tài sản của công ty có đặc điểm gì nổi bật qua số liệu năm 2017?
Năm 2017, tổng tài sản của công ty đạt 5.585.476.796 đồng, trong đó tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng chủ đạo với 51,59% (2.881.477.236 đồng) và tài sản dài hạn chiếm 48,41% (2.703.999.560 đồng). Trong tài sản ngắn hạn, tiền và các khoản tương đương tiền chiếm tỷ trọng lớn nhất với 37,02%.

3. Vốn huy động ròng của LIMASCO biến động như thế nào giữa năm 2017 và 2018?
Vốn huy động ròng (Tài sản ngắn hạn - Nợ ngắn hạn) của công ty tăng từ 1.910.900.575 đồng năm 2017 lên 3.266.901.759 đồng năm 2018, cho thấy tài sản ngắn hạn luôn bảo đảm khả năng trang trải toàn bộ nợ ngắn hạn và tạo ra thặng dư tài trợ cho hoạt động kinh doanh.

4. Khóa luận sử dụng các phương trình phân tích Dupont nào để đánh giá khả năng sinh lời?
Khóa luận áp dụng hai phương trình Dupont cơ bản:

  • Đẳng thức 1: $\text{ROA} = \text{ROS} \times \text{Vòng quay tổng tài sản}$
  • Đẳng thức 2: $\text{ROE} = \text{ROA} \times \frac{1}{1 - \text{Hệ số nợ}}$

5. Các giải pháp chính được tác giả đề xuất tại Chương 3 gồm những nội dung nào?
Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm: (1) Biện pháp giảm trừ và kiểm soát khoản phải thu khách hàng; (2) Biện pháp tiết giảm chi phí quản lý doanh nghiệp; (3) Biện pháp thúc đẩy gia tăng doanh thu và đẩy nhanh vòng quay vốn nhằm nâng cao lợi nhuận.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Ngọc Lan đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích tài chính và làm rõ thực trạng vận động của dòng vốn tại Công ty Cổ phần Giám định và Dịch vụ Hàng hải Hải Đăng giai đoạn 2017 – 2019. Dựa trên các phát hiện định lượng về cơ cấu tài sản, nguồn vốn và các cân đối tài chính, đề tài đã chỉ ra những tồn tại trong quản lý công nợ và chi phí vận hành của doanh nghiệp. Hệ thống 3 nhóm giải pháp và các kiến nghị tài chính được đề xuất mang tính cụ thể, bám sát thực tiễn hoạt động kinh doanh dịch vụ hàng hải, cung cấp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn có giá trị cho công tác quản trị tài chính doanh nghiệp.